1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Lớp 4 Tuần 6 - GV: Trần Thị Anh Thi

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 242,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+Ý nghĩa : Đây là cuộc khởi nghĩa thắng lợi đầu tiên sau hơn 200 năm nước ta bị cac triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ, thể hiện tinh thần yêu nước của nhân dân ta - Sử dụng lược đồ đ[r]

Trang 1

Tập đọc (Tiết 11) : NỖI DẰN VẶT CỦA AN-ĐRÂY-CA

I/ Mục tiêu:

-Biết đọc với giọng kể chậm rãi ,tình cảm ,bước đầu biết phân biệt lời nhân vật với lời người kể

chuyện

-Hiểu nội dung: Nỗi dằn vặt của An-đrây –ca thể hiện tình yêu thương, ý thức trách nhiệm với

người thân , lòng trung thực và sự nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân (trả lời được các câu hỏi

trong sách giáo khoa )

II/ Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 55 SGK

- Bảng phụ

III/ Hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 HS lên bảng đọc thuộc lòng bài thơ Gà

Trống và Cáo và trả lời câu hỏi SGK

B Bài mới

1 Giới thiệu bài:

- Treo tranh minh hoạ và hỏi: Bức tranh vẽ cảnh

gì?

- Tại sao cậu bé An-đrây-ca này lại ngồi khóc?

Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu điều đó

2 Hướng dẫn luyên đọc và tìm hiểu bài:

a Luyện đọc

- Y/c HS mở SGK trang 55

- Gọi 2 HS đọc nối tiếp từng đoạn (3 lượt HS

đọc)

GV lưu ý sửa chữa lỗi phát âm, ngắt giọng cho

từng HS nêu có

- Gọi 1 HS đọc từng đoạn + chú giải

- HS đọc trrong nhóm

- Nhóm thi đọc trước lớp

- GV đọc mẫu chú ý giọng đọc

b Tìm hiểu bài :

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi:

+ An-đrây-ca đã làm gì trên đường mua thuốc

cho ông ?

- Đoạn 1 kể với em chuyện gì?

- Cả lớp đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi:

+ Chuyện gì xảy ra khi An-đrây-ca mang thuốc

về nhà ?

+ An-đrây-ca tự giằng cặt mình ntn?

- 3 HS lên bảng thực hiện y/c

- Bức tranh vẽ cảnh một câu bé đang ngồi khóc bên gốc cây Trong đầu cậu nghĩ về trận bóng đá mà cậu đã tham gia

- Lắng nghe

- 1 HS đọc cả bài

- HS đọc nối tiếp theo trình tự

+ Đoạn 1: An-đrây-ca … mang đến nhà + Đoạn 2: Bước vào phòng … đến ít năm nữa

- 1 HS đọc thành tiếng

- Đọc thầm và trả lời

- An-đrây-ca gặp mấy cậu bạn đang chơi bong đá và rủ nhập cuộc Mãi chơi cậu quên lời mẹ dặn.Sau mới nhớ ra, cậuchậy một mạch đến cửa hàng mua thuốc mang về nhà

- An-đrây-ca mải chơi quên lời mẹ dặn

- 1 HS đọc thành tiếng + An-đrây-ca hoảng hốt thấy mẹ đang khóc nấc lên Ông cậu đã qua đời

An-đrây-ca khóc, cậu cho rằng đó là lỗi của mình Kể hết mọi chuyện cho mẹ nghe Cả

Trang 2

+ Câu chuyện cho em thấy An-đray-ca là một

cậu bé ntn?

- Nội dung chính của bài là gì?

- Gọi HS đọc toàn bài: Cả lớp đọc thầm và tìm

nội dung chính cảu bài

- Ghi nội dung chính của bài

c Đọc diễn cảm

- Gọi 2 HS đọc nối tiếp, cả lớp theo dõi để tìm

ra giọng thích hợp

- Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc “Bước vbào

phòng … ra khỏi nhà”

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

- Y/c HS luyện đọc và tìm ra cách đọc hay

- Thi đọc toàn truyện

- Y/c HS đọc phân vai

- Nhận xét, cho điểm HS

3 Củng cố dặn dò

- Nhận xét tiết học

đêm ngồi khóc dưới gốc cây táo ông trồng

Mãi lớn, cậu vẫn tự dằn vặt mình

- Rất yêu thương ông, có ý thức trách nhiệm

- Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca

- 1 HS đọc thành tiếng

- 2 HS nhắc lại

- 1 HS đọc Cả lớp theo dõi, tìm ra cách đọc hay

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi tìm

ra cách đọc hay

- 3 đến 5 HS thi đọc

- 3 đến 5 HS thi đọc

- 4 HS đọc toàn truyện

Trang 3

Chính tả (Tiết 6): NGƯỜI VIẾT TRUYỆN THẬT THÀ

I/ Mục tiêu:

- Nghe – viết đúng và trình bày bài chính tả sạch sẽ , trình bày đúng lời đối thoại của nhân vật

trong bài

-Làm đúng bài tập (CT chung ), BTCT phương ngữ (3)a/b hoặc bài tập do GV soạn

II/ Đồ dùng dạy - học:

- Từ điển hoặc vài trang pho to

- Giấy khổ to bút dạ

III/ Hoạt động dạy - học:

A Kiểm tra bài cũ

- Gọi 1 HS lên bảng đọc các từ ngữ cho 3 HS viết

- Nhận xét về chữ viết của HS

B Bài mới

1 Giới thiệu bài:

- Nêu mục tiêu

2 Hướng dẫn viết chính tả

- Gọi HS đọc truyện

- Hỏi: Nhà văn Ban – dác có tài gì?

- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn, khi viết chính tả

- Yêu cầu HS luyện đọc và viết các từ vừa tìm được

- Gọi HS nhắc lại cách trình bày lời thoại

- Nghe viết

- Thu chấm nhận xét bài của HS

3 Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1:- Y/c HS đọc đề bài

- Y/c HS ghi lỗi và chữa lỗi vào vở BT

- Chấm một số bài của HS

- Nhận xét

Bài 2:- Gọi HS đọc

- Hỏi:

+ Từ láy có tiếng chứa âm s hoặc x là từ láy ntn?

- Y/c HS hoạt động trong nhóm

- Nhóm xong trước đánh giá lên bảng Các nhóm khác

nhận xét, bổ sung để có một phiếu hoàn chỉnh

- Kết luận về phiếu đúng đầy đủ nhất

4 Củng cố dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- HS ghi nhớ các lỗi chính tả, các từ láy vừa tìm được và

chuẩn bị bài sau

- Đọc và viết các từ + Lang ben, cái kẻng, leng keng …

- Lắng nghe

- 2 HS đọc thành tiếng

- Ông có tài tưởng tượng khi viết truyện ngắn, truyện dài

- Các từ: Ban-đắc, truyện dài …

- HS tự viết vào giấy nháp

- Dấu 2 chấm và gạch ngang đầu dòng

- 1 HS đọc thành tiếng y/c và mẫu

- Tự ghi lỗi và chữa lỗi

- 1 HS đọc y/c và mẫu

+ Từ lấy có tiếng lặp lại âm đầu s/x

- Hoạt động trong nhóm

- Nhận xét bổ sung

Trang 4

Luyện từ và câu ( Tiết 11) : DANH TỪ CHUNG VÀ DANH TỪ RIÊNG

I/ Mục tiêu:

-Hiểu được khái niệm danh từ chung và danh từ riêng (ND ghi nhớ)

-Nhận biết được danh từ chung và danh từ riêng và trên dấu hiệu về ý nghĩa khái quát của chúng

(BT1,mục III ), nắm được quy tắc viết hoa DT riêng và bước đầu vận dụng quy tắc đó vào thực tế

(BT2)

II/ Đồ dùng dạy học:

- Bản đồ tự nhiên Việt Nam ( có sông Cửa Long )

- Giấy khổ to kẻ sẵn 2 cột danh từ chung, danh từ riêng + bút dạ

- Bài tập 1 phần nhận xét viết sẵn trên bảng lớp

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 1HS lên bảng trả lời câu hỏi: Danh từ là gì? Cho ví

dụ

- Y/c HS đọc đoạn văn viết về con vật và tìm các từ đó có

trong đoạn văn đó

- Nhận xét cho điểm HS

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- Tại sao có danh từ viết hoa, có danh từ lại không viết

hoa? Bài tập hôm nay sẽ giúp các em trả lời câu đó

2 Tìm hiểu ví dụ:

Bài 1:- Y/c HS đọc đề bài

- Y/c HS trao đổi cặp đôi, trả lời câu hỏi:

- Nhận xét và giới thiệu bản đồ và giới thiệu vua Lê Lợi

người đã có công đánh đuổi giặc Minh, lập ra nhà Hậu Lê

ở nước ta\

Bài 2:- Y/c HS đọc đề

- Y/c HS trao đổi cặp đôi

- Gọi HS trả lời, các HS khác nhận xét bổ sung

- Những từ chỉ tên chung của một loại vật như sông, vua

được gọi là danh từ chung

- Những tên riêng của một sự vật nhất định như Cửu

Long, Lê Lợi gọi là danh từ riêng

Bài 3:- Gọi HS đọc y/c

- Y/c HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi

- Gọi HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung

- Danh từ riêng chỉ người, địa danh cụ thể luôn luôn phải

viết hoa

3 Ghi nhớ:

- Gọi HS đọc phần ghi nhớ Nhắc HS đọc thầm để thuộc

ngay tại lớp

4 Luyện tập:

- 1 HS lên thực hiện y/c

- 2 HS đọc bài

- lắng nghe

- 2 HS đọc thành tiếng

- Thảo luận tìm từ

a – sông b - Cửu Long

c – vua d – Lê lợi

- 1 HS đọc thành tiếng

- Thảo luận cặp đôi

- Lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng

- Thảo luận cặp đôi

- Lắng nghe

- 2 – 3HS đọc thành tiếng

Trang 5

Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Phát giấy và bút dạ cho nhóm HS

- Yêu cầu HS trao đổi, làm bài

- Gọi nhóm làm xong trước dán phiếu lên bảng, các nhóm

khác nhận xét, bổ sung

- Kết luận lời giải đúng

- Hỏi: Tại sao em xếp từ dãy vào danh từ chung? Và từ

Thiên Nhẫn vào danh từ riêng

- Nhận xét tuyên dương những HS hiểu bài

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Y/c HS tự làm bài

-Gọi HS nhận xét bài của bạn trên bảng

3 Củng cố dặn dò:

- Nhận xét tiết học Dặn HS về nhà làm BT và chuẩn bị

bài sau

- 2 HS đọc thành tiếng

- Hoạt động trong nhóm

- Chữa bài

- Vì dãy là từ chung chỉ những núi nối tiếp liền nhau Thiên Nhẫn là tên riêng của 1 dãy núi và được viết hoa

- 1 HS đọc y/c

- Viết tên bạn vào VBT hoặc vở nháp 3 HS lên bảng viết

Trang 6

Kể chuyện Tiết 6: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

I/ Mục tiêu:

-Dựa vào gợi ý sách giáo khoa biết chọn và kể lai câu chuyện đã nghe đã đọc nói về lòng tự trọng

- Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chínhcủa truyện

II/ Đồ dùng dạy học:

- GV và HS mang đến lớp những truyện đã sưu tầm về lòng tự trọng

- Đề bài viết sẵn trên bảng lớp

III/ Các hoạt động dạy và học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS kể lại câu chuyện tính trun thực và ý nghĩa

câu chuyện

- Nhận xét cho điểm từng HS

B Bài mới

1 Giới thiệu bài:- Nêu mục tiêu

2 Tìm hiểu bài:

a) Tìm hiểu đề bài:

- Gọi HS đọc đề bài GV phân tích đề, dùng phấn màu

gạch chân dưới các từ: được nghe được đọc lòng tự

trọng

-Gọi HS nối tiếp nhau đọc phần gợi ý

+ Lòng tự trọng biểu hiện ntn? Lấy ví dụ một truyện

về lòng tự trọng mà em biết?

- Em đọc câu chuyện ở đâu?

- Y/c HS đọc kĩ phần 3

- GV ghi nhanh các tiêu chí đánh giá lên bảng

b) Kể chuyện trong nhóm

- Chia nhóm 4 HS

- GV ghi giúp đỡ từng nhóm, y/c HS kể lại truyện theo

đúng trình tự ở mục 3 và HS nào cũng được tham gia

kể câu chuyện của mình

- Gợi ý cho HS các câu hỏi

c) Thi kể và nói ý nghĩa câu chuyện

- Tổ chức cho HS thi kể

- Gọi HS Nhận xét bạn kể theo tiêu chí đã nêu

- Bình chọn:

+ Bạn có câu chuyện hay nhất?

+ Bạn kể chuỵên hấp dẫn nhất?

3 Củng cố dặn dò:

- Khuyến khích HS nên tìm truyện đọc

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân

nghe và chuẩn bị bài sau

- 3 HS thực hiện theo y/c

- Lắng nghe

+ 1 HS đọc đề + 1 HS phân tích đề băng cách nêu những từ ngữ quan trọng trong đề + 4 HS nối tiếp nhau đọc

- Tự trọng là sự tôn trọng bản than mình, giữ gìn phẩm giá, không để ai coi thường mình

- Trên sách báo, sách đạo đức, ti vi

- 2 HS đọc lại thành tiếng

- 4 HS ngồi 2 bàn trên dưới cùng kể chuyện, nhận xét, bổ sung cho nhau nghe

- HS thi kể, HS khác lắng nghe để hỏi lại bạn hoặc trả lời câu hỏi của bạn tạo không khí sôi nổi, hào hứng

- Nhận xét bạn kể

Trang 7

Tập đọc(Tiết 12) : CHỊ EM TÔI

I/ Mục tiêu:

-Biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng ,bước đầu diễn tả được nội dung câu chuyện.

- Hiểu ý nghĩa :Khuyên Hs không nên nói dối vì đó là một tính xấu làm mất lòng tin, sự tôn trọng

của mọi người với mình ( Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa )

II/ Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ câu chuyện trang 60 SGK

- Bảng phụ viết sẵn

III/ Hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 HS lên bảng đọcỏtuyện Nỗi dằn vặt

của An-đrây-ca và trả lời câu hỏi về nội

dung truyện

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn luyên đọc và tìm hiểu bài

a Luyện đọc

- GV phân đoạn 3 HS nối tiếp nhau đọc

từng đoạn câu chuyện (3 lượt HS đọc) GV

chú ý sữa lỗi phát âm, ngắt giọng

Chú ý câu văn: thỉnh thoảng hai chị em lại

cười phá lên khi nhắc lại chuyện / nó rủ

bạn vào rạp chiếu bóng chọc tức tôi làm tôi

tỉnh ngộ

- HS đọc theo nhóm

- 2 HS đọc toàn bài

- Gọi 1 HS đọc phần chú giải

- GV đọc mẫu: chú ý giọng đọc

b Tìm hiểu bài :

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời

câu hỏi:

+ Cô chị xin phép ba đi dâu?

+ Cô bé có đi học nhóm thật không? Em đoán

xem cô đi đâu?

+ Đoạn 1 cho em biết điều gì?

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời

câu hỏi:

+ Cô em đã làm gì để chị mình thôi nói

dối?

+ Thái độ của người cha lúc đó thế nào?

- GV cho HS xem tranh minh hoạ

+ Đoạn 2 nói lên điều gì?

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời

+ 4 HS lên bảng thực hiện y/c

+ 1 HS đọc cả bài

- HS nối tiếp đọc bài theo trình tự:

+ Đoạn 1: Dắt xe ra cửa … đến tặc lưỡi cho qua + Đoạn 2: Cho đến một hôm … đến nên người + Đoạn 3: Từ đó … đến tỉnh ngộ

+ 2 HS đọc thành tiếng + 1 HS đọc

+ 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm + Cô xin phép ba đi học nhóm

+ Cô không đi học nhóm mà đi chơi với bạn bè,

đi xem phim hay la cà ngoài đường + Nhiều lần cô chị nói dối ba

- 2 HS đọc thành tiếng + Cô bắt chước chị cũng nói dối ba đi tập văn nghệ để đi xem phim, lại đi lướt qua mặt chị với bạn

+ Ông buồn rầu khuyên 2 chị em cố gắng học giỏi

+ Cô em giúp chị tỉnh ngộ

- 1 HS đọc thầm tiếng + Vì cô em bắt chước mình nối dối Vì cô biết cô

là tấm gương xấu cho em

Trang 8

câu hỏi:

+ Vì sao cáh làm của cô em giúp chị tỉnh

ngộ?

+ Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều

gì?

- HS tự nêu theo ý mình

- Ghi nội dung chính của bài

c) Đọc diễn cảm:

- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc bài thơ Cả

lớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay

- gọi HS đọc bài

- Tổ chức cho HS thi đọc phân vai

- Nhận xét và cho điểm HS

3 Củng cố dặn dò

- Nhận xét lớp học Dặn vể nhà kể lại cho

người thân nghe

- 1 HS đọc thành tiếng HS cả lớp theo dõi bài trong SGK

- Đọc bài, tìm cách đọc như đã hướng dẫn

- 2 HS đọc toàn bài

- Nhiều lượt HS tham gia

Trang 9

Tập làm văn (Tiết 11 ): TRẢ BÀI VĂN VIẾT THƯ

I/ Mục tiêu:

-Biết rút kinh nghiệm về bài tập làm văn viết thư ( đúng ý, bố cục rõ, dùng từ đặt câu và đúng

chính tả ),tự

- Biết cách sửa lỗi do GV chỏ ra: về ý, dùng từ, đặt câu, chính tả, bố cục

- Hiểu và biết được những lời hay ý đẹp của những bài văn hay của bạn

II/ Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ viết sẵn 4 đề bài TLV

III/ Các hoạt động dạy học:

1 Trả bài:

- Trả bài cho HS

- Y/c HS đọc lại bài của mình

- Nhận xét kết quả làm bài của HS

- Ưu điểm:

+ Nêu tên những HS viết bài tốt

+ Nhận xét chung về cả lớp đã xãc định đúng kiểu bài

văn viết thư

- Hạn chế: Nêu những lỗi sai của HS

2 Hướng dẫn chữa bài:

- Đến từng bàn hướng dẫn, nhắc nhở từng HS

- GV ghi một số lỗi về dung từ, về ý, về lỗi chính tả mà

nhiều HS mắc phải lên bảng sau đó gọi HS lên bảng

chữa bài

- Gọi HS bổ sung, nhận xét

- Đọc những đoạn văn hay

- GV gọi HS đọc những đoạn văn hay của các bạn trong

lớp hay những bài GV sưu tầm năm trước

- Sau mỗi bài gọi HS nhận xét

3 Củng cố dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

- Nhận bài và đọc lại

+ đọc lời nhận xét của GV + Đọc các lỗi sai trong bài + Đổi vở hoặc phiếu để bạn bên cạnh kiểm tra

- Đọc lỗi và chữa bài

- Bổ sung, nhận xét

- Đọc bài

- Nhận xét, tìm cài hay

Trang 10

Luyện từ và câu ( Tiết12) : MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUNG THỰC - TỰ TRỌNG

I/ Mục tiêu:

- Biết thêm được nghĩa một số từ ngữ thuộc chủ điểm: Trung thực - Tự trọng (BT1,BT2), Bước

đầu biết xếp các từ Hán Việt có tiếng “trung” theo 2 nhóm nghĩa (BT3) và đặt được câu với một từ

trong nhóm (BT4)

II/ Đồ dùng dạy học:

- Bảng lớp viết sẵn bài 1 - Thẻ từ, từ điển (nếu có)

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện y/c

1) Viết 5 danh từ chung

2) Viết 5 danh từ riêng

- Gọi HS đọc phần bài làm thêm giao tiết trước

- Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu

2.2 Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1:- Gọi HS đọc yêu cầu và nôi dung

- Yêu cầu thảo luận cặp đôi và làm bài

- Gọi HS làm nhanh lên bảng ghép từ ngữ thích

hợp HS khác nhận xét bổ sung

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

- Gọi HS đọc bài đã hoàn chỉnh

Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Y/c HS trao đổi trong nhóm và làm bài

- Tổ chức thi giữa 2 nhóm thảo luận xong trước

dưới hình thức

Nhóm 1: Đưa ra từ

Nhóm 2: Tìm nghĩa của từ

Sau đó đổi lại Nếu nhóm nào nói sai 1 từ, lập tức

cuộc chơi dừng lại và gọi nhóm kế tiếp

- Nhận xét tuyên dương các nhóm hoạt động sôi

nổi, trả lời đúng

- Chốt lại lời giải đúng

Bài 3: - Gọi HS đọc nội dung và y/c

- Phát giấy bút dạ cho từng nhóm Y/c HS trao đổi

trong nhóm và làm bài

- Gọi nhóm làm xong trước dán phiếu lên bảng, Các

nhóm khác nhận xét bổ sung

- Gọi HS đọc lại 2 nhóm từ

Bài 4: - Gọi HS đọc y/c

- Gọi HS đặt câu GV nhắc nhở, sửa chữa các

lỗi về câu, sử dung cho từng HS

- 2 HS lên bảng thực hiện y/c

- 2 HS đọc phần bài làm

- Lắng nghe

- 2 HS đọc thành tiếng

- Hoạt động theo cặp, dung bút chì viết vào SGK

- Làm bài, nhận xét, bổ sung

- Chữa bài

- 2 HS đọc lại bài

- 2 HS đọc đề bài

- Hoạt động trong nhóm

- 2 nhóm thi

- 2 HS đọc lại lời giải đúng

- 1 HS đọc thành tiếng

- Hoạt động trong nhóm

- Dán bài, nhận xét, bổ sung

Ngày đăng: 02/04/2021, 03:17

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w