1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Lớp 4 Tuần 14 - GV: Trần Thị Anh Thi

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 264,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tập làm văn Tiết 28 : VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT I/ Mục tiêu: - Nắm được cấu tạo của bài văn miêu tả đồ vật, các kiểu mở bài, kết bài, trình tự miêu tả trong phân thân bài - Biết vân dụng kiến [r]

Trang 1

Trần Thị Anh Thi

THÊU MÓC XÍCH (2 tiết )

I Mục tiêu:

-HS biết cách thêu móc xích và ứng dụng của thêu móc xích.

-Thêu được các mũi thêu móc xích.

-HS hứng thú học thêu.

II Đồ dùng dạy- học:

-Tranh quy trình thêu móc xích

-Mẫu thêu móc xích được thêu bằng len (hoặc sợi) trên bìa, vải khác màu có kích thước đủ lớn (chiều dài đủ thêu khoảng 2 cm) và một số sản phẩm được thêu trang trí bằng mũi thêu móc xích.

-Vật liệu và dụng cụ cần thiết:

+Một mảnh vải sợi bông trắng hoặc màu, có kích thước 20 cm x 30cm.

+Len, chỉ thêu khác màu vải

+Kim khâu len và kim thêu.

+Phấn vạch, thước, kéo.

III Hoạt động dạy- học:

Tiết 2

1.Ổn định: Hát.

2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ của HS.

3.Dạy bài mới:

a)Giới thiệu bài: Thêu móc xích.

b)HS thực hành thêu móc xích:

* Hoạt động 3: HS thực hành thêu móc xích

-HS nhắc lại phần ghi nhớ và thực hiện các bước

thêu móc xích.

-GV nhận xét và củng cố kỹ thuật thêu các bước:

+Bước 1: Vạch dấu đường thêu

+Bước 2: Thêu móc xích theo đường vạch dấu

-GV nhắc lại một số điểm cần lưu ý ở tiết 1.

-GV nêu yêu cầu thời gian hoàn thành sản phẩm

và cho HS thực hành.

-GV quan sát, uốn nắn, chỉ dẫn cho những HS còn

lúng túng hoặc thao tác chưa đúng kỹ thuật.

* Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập của

HS.

-GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm thực

hành.

-GV nêu tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm:

+Thêu đúng kỹ thuật

+Các vòng chỉ của mũi thêu móc nối vào nhau

như chuỗi mắt xích và tương đối bằng nhau.

+Đường thêu phẳng, không bị dúm.

+Hoàn thành sản phẩm đúng thời gian quy định.

-Chuẩn bị dụng cụ học tập.

-HS nêu ghi nhớ.

-HS lắng nghe.

-HS thực hành thêu cá nhân.

-HS trưng bày sản phẩm

-HS tự đánh giá các sản phẩm theo các tiêu chuẩn trên.

Trang 2

-GV nhận xét và đánh giá kết quả học tập của HS

3.Nhận xét- dặn dò:

-Nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần học tập và kết

quả thực hành của HS.

-Hướng dẫn HS về nhà đọc trước và chuẩn bị vật

liệu, dụng cụ theo SGK để học bài “Cắt, khâu,

thêu sản phẩm tự chọn”.

-Cả lớp.

Tiếng Việt Tăng cường (Tuần 14) : ÔN LUYỆN TẬP LÀM VĂN

I Mục tiêu:

- Bước đầu biết viết câu văn miêu tả đồ vật

- Sử dụng khái niệm “Thế nào là miêu tả” để viết được một số câu văn miêu tả

- Giúp làm giàu vốn ngôn ngữ

II Chuẩn bị:

Giáo viên: Thú bông, ly sứ.

III Các hoạt động dạy học:

* Hoạt động 1: Ôn tập

H: Thế nào là miêu tả ?

* Hoạt động 2: Quan sát, tìm ý

Đặt con thú bông, ly sứ cho học sinh quan sát

- Giáo viên đặt các câu hỏi gợi ý cho học sinh trả lời

+ Con thú gì ?

+ Được làm bằng chất liệu gì ? (bông, sứ, )

+ Màu lông

+ Mắt, tai

+ Chân

+ Ly làm bằng chất liệu gì ?

+ Màu sắc, hình dáng

* Hoạt động 3: Thảo luận nhóm

- Dựa vào các câu hỏi và quan sát con vật của mình Các

em hãy thảo luận nhóm miêu tả con gấu bông (hoặc ly

sứ)

- Gọi đại diện một số nhóm trình bày

- Nhận xét

* Hoạt động 4:

- Dựa vào kết quả thảo luận, em hãy viết một đoạn văn

miêu tả con vật mà mình quan sát

- Gọi một số học sinh đọc đoạn văn của mình

Chấm một số bài

Mẫu: Chú chó bông nhỏ xíu mới đáng yêu làm sao Bộ

lông có đốm đen trên nền vàng, càng làm cho tôi liên

tưởng đến những con báo Hai mắt đen tròn thật tinh

nghịch Còn hai tai luôn dựng đứng như đang muốn nghe

ngóng điều gì.

Mẫu: Đây là cái ly sứ mà Nga đã tặng tôi trong lần sinh

nhật thứ 8 Màu men trắng ngà pha kem sữa rất đẹp Mặt

ngoài của ly là hình hai chú chó con nằm trong giỏ len

- Học sinh trả lời

Quan sát mẫu Trả lời các câu hỏi gợi ý

- Thảo luận nhóm 4 miêu tả con vật mà mình tả

- Đại diện các nhóm trình bày

- Chỉnh sửa để có đoạn văn miêu tả

Viết vở

Trang 3

Trần Thị Anh Thi

với bộ lông xù màu đen có đốm trắng thật đẹp Tay cầm

rất vừa tay Mỗi khi pha sữa, mẹ gõ vào ly phát ra âm

thanh nghe rất vui tai.

3.Củng cố-Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Về nhà hoàn chỉnh lại đoạn văn

Tiếng Việt Tự học ( Tuần 14) : ÔN LUYỆN TỪ VÀ CÂU

I Mục tiêu: Giúp HS ôn luyện:

- Ôn luyện vốn từ: Ý Chí- Nghị lực

- Yêu thích học Tiếng Việt

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ

III Các hoạt động dạy- học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Giới thiệu bài: Nêu y/c mục tiêu tiết học

2 Hướng dẫn luyện tập

* Hoạt động1: Cá nhân

Bài 1: Những từ nào cùng nghĩa với Ý chí, nghị lực

a mong ước b.khó khăn

c nhân hậu d quyết chí

g chí khí h hung hãn

- HS lắng nghe

-HS đọc yêu cầu bài tập -HS tìm và viết vào b/c

Trang 4

i kiên nhẫn k chịu khó

l quyết tâm m mơ tưởng

Hoạt động 2 : Làm vào vở

Đặt câu với 3 từ tìm được ở bài tập 1

- GV gọi 2 học sinh làm trên bảng lớp Cả lớp làm

vào vở

- Tổ chức cho học sinh nhận xét bài làm trên bảng về

cách sử dụng từ, ý, câu viết hoàn chỉnh chưa

- Gọi một số em đứng tại chỗ đọc bài làm của mình

Hoạt động3:-HS chơi Tiếp sức.

Tìm chỗ sai trong việc sử dụng từ và sửa lại cho

đúng:

a) Nguyễn Ngọc Ký là một thiếu niên giàu tình cảm (

nghị lực ) Bị liệt cả hai tay, em buồn nhưng không lo

lắng ( nản chí ) Ở nhà, em tự tập viết bằng chân Cố

gắng ( quyết tâm ) của em làm cô giáo cảm động, nhận

em vào học

-Nhận xét tuyên dương

* Hoạt động 4: Dành cho học sinh khá, giỏi:

Em hãy viết một đoạn văn ngắn nói về ý chí, nghị lực

của một người

3 Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn: Về nhà ôn luyện thêm.

- Làm vào vở

- Nhận xét bài trên bảng

-HS trao đổi nhóm đôi và tham gia chơi -HS thực hiện yêu cầu

Tiếng Việt Tăng cường (Tuần 14) : ÔN TẬP VỀ CÂU HỎI

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Củng cố nhận biết một số từ nghi vấn và đặt câu với các từ nghi vấn ấy

- Bước đầu nhận biết một dạng câu có từ nghi vấn nhưng không dùng để hỏi

- Tích cực luyện tập

II Đồ dùng dạy học:

* Giáo viên: - Bảng phụ viết sẵn bài tập 1,2

* Học sinh: - Vở làm bài

III Các hoạt động dạy học:

Trang 5

Trần Thị Anh Thi

* Hoạt động 1: Ôn tập

- Câu hỏi dùng để làm gì?

- Dấu hiệu nào giúp em nhận ra đó có phải là câu hỏi

không?

- Khi viết câu hỏi, cuối câu có dấu gì?

- Gọi vài học sinh cho ví dụ về câu hỏi

- Nhận xét

* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh luyện tập

Bài 1: Đặt câu hỏi cho các bộ phận được in đậm dưới

đây:

Hồi ấy, cả thế gian này triền miên trong những

ngày nắng hạn Không thể nào chịu nổi, muông thú

tụ tập kéo nhau lên kiện trời Chú cóc tía dám dẫn đầu

lũ chúng Với trí thông minh, cóc tía đã bố trí nên

một thế trận tuyệt vời Rốt cuộc, muông thú đã làm

náo động thiên cung Ngọc Hoàng phải nhượng bộ,

phán hỏi nguyện vọng của chúng

- Cho học sinh đọc yêu cầu đề bài

- Yêu cầu học sinh nêu miệng

- Nhận xét, chốt ý.

Bài 2: Dành cho học sinh khá, giỏi:

Các câu hỏi trong các câu sau dùng để làm gì?

Em là ai? Cô gái hay nàng tiên?

Em có tuổi hay không có tuổi?

Mái tóc em đây hay là mây là suối?

Đôi mắt em nhìn hay chớp lửa đêm dông?

Thịt da em hay là sắt là đồng?

Tố Hữu

Bài 3: Em hãy đặt 3 câu hỏi( trong đó có một câu

dùng để tự hỏi mình)

* Hoạt động 3:- Nhận xét tiết học

- Yêu cầu học sinh về nhà xem lại bài làm

- Học sinh trả lời

- 2 học sinh

- Làm bài tập 1:

- Hồi ấy, cả thế gian này như thế nào?

- Vì sao muông thú tụ tập kéo nhau lên kiện trời?

- Chú cóc tía đã làm gì?

- Với trí thông minh, cóc tía đã bố trí nên cái gì?

- Rốt cuộc, thế nào?

- Ngọc Hoàng phải làm gì?

- Một loạt câu hỏi nêu lên vừa để hỏi vừa để khẳng định

-1 học sinh nêu

- Tiếp nối nhau nêu

Toán Tự học (Tuần 14) : CHIA MỘT SỐ CHO MỘT TỔNG

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Củng cố kĩ năng thực hiện phép chia cho số có một chữ số và chia một tổng cho một số

- Tự phát hiện tính chất một hiệu chia cho một số (thông qua bài tập)

- Tích cực tham gia học tập, rèn luyện kiến thức

II Đồ dùng dạy học:

* Giáo viên: - Bảng phụ viết sẵn bài tập 1,2,3

* Học sinh: - Bảng con, vở làm bài

III Các hoạt động dạy học:

Trang 6

- 1 học sinh đọc

- 4 học sinh làm bảng

- Lớp nhận xét ) (4578 + 3689) : 7 + 1789

= 8267 : 7 + 1789 = 2970 b) 36576 : 4 x 2 - 3708

= 36576 : 8 – 3708 = 4572 – 3708 = 864 c) 81756 - (456 x 54) : 9

= 81756 - 24624 : 9 = 81756 – 2736

= 79020 d) (9457 - 317) : 5 x 124

= 9140 : 5 x 124= 1828 x 124= 226672

- 1 học sinh đọc

- 2 học sinh làm bảng

- Lớp làm vở

- Nhận xét

- 1 học sinh đọc

- 1 học sinh làm bảng

- Lớp làm vở

Cả 2 lớp 4/1 và 4/2 có số học sinh là

32 + 28 = 60 (học sinh)

Số nhóm học sinh cả hai lớp có là

60 : 4 = 15 ( nhóm) Đáp số: 15 nhóm

* Hoạt động 1: Ôn tập

- Muốn chia một tổng cho một số ta làm như thế

nào?

- Nhận xét

* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh thực hành

Bài 1:Tính giá trị của biểu thức

a) (4578 + 3689): 7 + 1789

b) 36576 : (4 x 2)- 3708

c) 81756 - (456 x 54) : 9

d) (9457 - 317) : 5 x 124

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài

- Nhận xét, chốt lời giải đúng

Bài 2: Tính bằng hai cách:

a) ( 95 + 45) : 5 b) 126 : 6 + 42 : 6

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài

- Yêu cầu học sinh làm bài

- Nhận xét, chốt lời giải đúng

Bài 3: Lớp 4/1 có 32 học sinh, chia thành các

nhóm, mỗi nhóm 4 học sinh Lớp 4/2 có 28 học

sinh, cũng chia thành các nhóm, mỗi nhóm cũng có

4 học sinh Hỏi cả hai lớp có bao nhiêu nhóm?

Đối với học sinh khá, giỏi giải bài toán bằng hai

cách

- Cho học sinh đọc đề bài

- Cho học sinh tóm tắt đề toán và vở nháp

- Cho học sinh giải vào vở

- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Trang 7

Trần Thị Anh Thi

Toán Tự học ( Tuần 14) : LUYỆN TẬP

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Củng cố một số dạng toán đã học và giải toán có lời văn

- Vận dụng kiến thức được học để làm toán

- Tích cực tham gia học tập, rèn luyện kiến thức

II Đồ dùng dạy học :

Giáo viên: - Bảng phụ viết sẵn bài tập 1,2

Học sinh: - Bảng con, vở làm bài

III Các hoạt động dạy học:

Trang 8

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS

1 Giới thiệu tiết học

2 Hướng dẫn học sinh thực hành

Bài 1: Đúng ghi Đ, sai ghi S

a) (a x b): c = (a : c) x b 

= a x (b : c) 

= (a : c) x (b : c) 

b) a : (b x c)= a : b : c 

= a : c : b 

= a : b x c 

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài

- Cho học sinh làm vào bảng con

- Nhận xét, chốt kết quả đúng

Bài 2: Tính giá trị biểu thức theo ba cách

a) 40 : (5 x 4) c) 90 : (6 x 5)

b) (64 x 32) : 8 d) (45 x 63) : 9

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài

- Yêu cầu học sinh làm bài theo nhóm tổ, mỗi nhóm

làm một biểu thức vào vở

- Nhận xét, chốt lời giải đúng

* Đối với học sinh trung bình , yếu chỉ cần làm hai

cách.

Bài 3: Một cửa hàng có 8 tấm vải, mỗi tấm vải dài 40

m Cửa hàng đã bán được 1/8 số vải Hỏi cửa hàng đã

bán bao nhiêu mét vải?

- Cho học sinh đọc đề bài

- Yêu cầu học sinh tóm tắt và giải vào vở nháp, 1 học

sinh lên bảng

- Nhận xét, chốt lời giải đúng

- Nhận xét tiết học

- Làm bảng con

- Làm miệng bài tập 1

- Làm bài tập 2:

a) 40 : (5 x 4) = 40 : 20 = 2

40 : (5 x 4) = 40 : 5 : 4 = 8 : 4 = 2

40 : (5 x 4) = 40 : 4 : 5 = 10 : 5 = 2 b) 90 : (6 x 5) = 90 : 30 = 3

90 : (6 x 5) = 90 : 6 : 5 = 15 : 5 = 3

90 : (6 x 5) = 90 : 5 : 6 = 18 : 6 = 3 c) (64 x 32) : 8 = 2048 : 8 = 256 (64 x 32) : 8 = 64 : 8 x 32 = 8 x 32= 256 (64 x 32) : 8 = 32 :; 8 x 64 = 4 x 64 =256 d) (45 x 63) : 9 = 2835 : 9 = 315

(45 x 63) : 9 = 45 x 9 : 63 = 5 x 63 =315 (45 x 63) : 9 = 63 : 9 x 45 = 7 x 45 =315

- Làm bài tập 3 Bài giải

Số mét vải cửa hàng có là

40 x 8 = 320 (m)

Số mét vải cửa hàng đã bán là:

320 : 8 = 40 (m) Đáp số: 40 m vải

Toán Tăng cường (Tuần 14) : LUYỆN TẬP VỀ CHIA MỘT SỐ

CHO MỘT TÍCH, MỘT TÍCH CHIA CHO MỘT SỐ, GIẢI TOÁN

CÓ LỜI VĂN.

I Mục tiêu

- Củng cố về: một tổng chia cho một số, chia cho số có một chữ số, một số chia cho một

tích, một tích chia cho một số và giải toán có lời văn

- Vận dụng tính nhanh, hợp lý

Trang 9

Trần Thị Anh Thi

II Chuẩn bị

Giáo viên: Ghi đề bài ở bảng lớp

Học sinh: Vở

III Các hoạt động dạy học:

* Hoạt động 1: Ôn tập

H: Nêu các tính chất một tổng chia cho một số,

một số chia cho một tích, một tích chia cho một

số

* Hoạt động 2: Luyện tập

Bài 1: Tính bằng hai cách:

a) (36 + 57) : 3

b) 156 : (4 x 3)

c) ( 28 x 73) : 7

Chấm một số vở- Nhận xét

Sửa bài- Thống kê

Bài 2: Đặt tính và tính

376295 : 8 ; 495630 : 9 ; 103576 : 7

Chấm- sửa bài- Thống kê

Bài 3: Ba xe chở hàng viên trợ cho đồng bào bị

thiên tai, mỗi xe chở được 36 tạ Tất cả số hàng

đó chia đều cho 4 xã Hỏi mỗi xã được bao

nhiêu kg hàng ?

Gợi ý: + Tìm ba xe chở được bao nhiêu tạ

+ Tìm một xã nhận được bao nhiêu kg

hàng

Thống kê- Sửa bài

Bài 4: Dành cho học sinh khá, giỏi:

Không tính ra kết quả, hãy so sánh A và B biết:

A = 2001 x 2005 B = 2003 x 2003

3 Củng cố- Dặn dò:

Nhận xét tiết học

Một số học sinh trả lời

Cá nhân- bảng lớp Bảng lớp- vở

(36 + 57) : 3 = 93 : 3 = 31 (36 + 57 ) : 3 = 36 : 3 + 57 : 3 = 12 + 19 = 31

156 : ( 4 x 3 ) = 156 : 4 : 3 = 39 : 3 = 13

156 : ( 4 x 3 )= 156 : 12 = 13 (28 x 73 ) : 7 = ( 28 : 7) x 73 = 4 x 73 = 292

- Làm bảng con

Bổ sung Làm bài vào vở- bảng lớp

- Làm bài 3 Giải:

Khối lượng hàng mỗi xã nhận được là: (36 x 3) : 4 = 27 (tạ)

27 tạ = 2700kg Đáp số: 2700 kg hàng

- Làm bài 3:

Biến đổi A ta có:

A= 2001 x 2005 = 2001 x (2003 + 2)

A = 2001 x 2003 + 2001 x2 Biến đổi B ta có :

B= 2003 x 2003 = (2001 +2) x 2003

B = 2001 x 2003 + 2003 x2

Vì 2001 x2003 = 2001 x2003

Mà 2001 x2 < 2003 x2 Nên A < B

Khoa học(T.28 ): BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC

I/ Mục tiêu:

- Nêu được một số biện pháp bảo vệ nguồn nước :

+ Phải vệ sinh xung quanh nguồn nước

+ Làm nhà tiêu tự hoại xa nguồn nước

+ Xử lý nước thải , bảo vệ hệ thống thoát nước thải

- Thực hiện bảo vệ nguồn nước

II/ Đồ dùng dạy học:-Hình trang 58, 59 SGK

-Giấy A0 đủ cho các nhóm, bút màu đủ cho mỗi HS

Trang 10

III/ Hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

HS1:Trình bày dây chuyền sản xuất và cung cấp nước

sạch của nhà máy ?

HS2:Tại sao chúng ta cần phải đun sôi nước trước

khi uống ?

B.Bài mới :

1.Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài

2.Hướng dẫn HS tìm hiểu bài :

HĐ1:Tìm hiểu những biện pháp bảo vệ nguồn nước

* Mục tiêu: HS nêu những việc nên hay không nên

lầm để bảo vệ nguồn nước

* Cách tiến hành: - Làm việc theo cặp

- Y/c HS quan sát hình trang 58 SGK và trả lời câu

hỏi

+ Y/c 2 HS thảo luận với nhau chỉ vào hình vẽ, nêu

những việc nên hay không nên làm để bào vệ nguồn

nước

- Gọi 1 số HS trình bày kết quả làm việc theo cặp

Tích hợp GDBVMT: Gia đình và địa phương đã

làm gì để bảo vệ nguồn nước ? Em đã làm gì để bảo

vệ nguồn nước của trường?

GV kết luận

* Gọi 2 HS đọc mục bạn cần biết trang 59

HĐ2: Vẽ tranh cổ động bảo vệ nguồn nước

* Mục tiêu: bản thân HS cam kết tham gia bảo vệ

nguồn nước và tuyên truyền cổ động người khác cùng

bảo vệ nguồn nước

* Cách tiến hành - GV chia nhóm và giao nhiệm vụ

cho các nhóm

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn làm các việc như

GV hướng dẫn

- GV đi tới các nhóm để kiểm tra và giúp đỡ, đảm bảo

rằng mọi HS đều tham gia

- Y/c các nhóm cử đại diện phát biểu cam kết của

nhóm về việc thực hiện bảo vệ nguồn nước và nêu ý

tưởng bức tranh cổ động do nhóm vẽ Các nhóm khác

có thể góp ý để nhóm đó tiếp tục hoàn thiện

- Nhận xét

3 Củng cố dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết

- Dặn HS luôn có ý thức bảo vệ nguồn nước và tuyên

truyền mọi người cùng thực hiện

+ 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi cô nêu

- Lắng nghe

- HS thảo luận theo cặp và trả lời + Những việc không nên: Đục ống nước,

đổ rác xuống ao + Những việc nên: vứt rác, xây dựng hệ thống thoát nước thải

- 2 HS đọc to trước lớp

- Các nhóm nhận nhiệm vụ

- Nhóm cử đại diện lên trình bày ý tưởng của nhóm mình

Ngày đăng: 02/04/2021, 03:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w