1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án môn Ngữ văn lớp 11 - Văn tế nghĩa sỹ cần giuộc

7 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 95,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Củng cố - dặn dò: - Từ việc tìm hiểu trên, em hãy khái quát lại toàn bộ nội dung tiết học - Từ đó hãy rút ra bài học về cách Đọc – hiểu tác gia văn học: + Đọc – hiểu tiểu sử -> chú ý n[r]

Trang 1

Ngày 26/09/2010

Tiết ppct: 21,22 VĂN TẾ NGHĨA SỸ CẦN GIUỘC

Nguyễn Đình Chiểu

A Mục tiêu bài học:

Giúp hs:

1 Về kiến thức:

- Nắm vững được những nét chính về cuộc đời, con người và sự nghiệp thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu

- Cảm nhận được vẻ đẹp bi tráng của bức tượng đài nông dân nghĩa sỹ có một không hai trong lịch sử văn học trung đại và tiếng khóc đau thương của Nguyễn Đình Chiểu cho một thời kỳ

“khổ nhục nhưng vĩ đại” của lịch sử dân tộc

- Hiểu được những nét cơ bản về thể văn tế và thấy được giá trị nghệ thuật đặc sắc của bài văn tế

2 Về kỹ năng:

Rèn luyện kỹ năng đọc – hiểu bài văn tế theo đặc trưng thể loại

3 Về tư tưởng:

Củng cố lòng yêu nước, tự hào dân tộc có thái độ đúng đắn với lịch sử, sống có mục đích, có

lí tưởng cao cả

B Phương tiện thực hiện:

Sách giáo khoa, Sách giáo viên, Chuẩn kiến thức và một số tài liệu tham khảo khác

C Cách thức tiến hành:

Giáo viên tổ chức giờ học theo cách đọc – hiểu, gợi tìm kết hợp các hình thức trao đổi – thảo luận

D Tiến trình dạy học:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: - Anh (chị) hiểu như thế nào về nhà thơ mù Đồ Chiểu?

- Tâm sự của nhà thơ qua đoạn trích “Lẽ ghét thương”

3 Bài học:

Hoạt động của giáo

viên

Hoạt động của học

sinh

Nội dung bài học

Phần 1 Tác giả

- Giáo viên yêu cầu hs

đọc phần tiểu dẫn sgk

- Hãy nêu những nét

chính về cuộc đời

Nguyễn Đình Chiểu?

Gv: Mặc dù bị mù

nhưng ông vẫn vừa

Hs đọc sgk

Hs khác tìm hiểu, phát biểu

Hs theo dõi, ghi chép

I Cuộc đời và con người:

- Nguyễn Đình Chiểu (1822-1888) tự là mạnh Trạch, hiệu Trọng Phủ, Hối Trai Ông sinh ra tại quê mẹ làng Tân Thới – Bình Dương – Gia Định (nay là TPHCM)

- Xuất thân trong một gia đình nhà nho:

Cha: Nguyễn Đình Huy, người Thừa Thiên Mẹ: Trương Thị Thiệt, người Sài Gòn

năm 1843: đỗ tú tài ở Gia Định năm 1846: ra Huế học để thi tiếp năm 1849: sắp thi thì được tin mẹ mất, ông

bỏ thi về Nam chịu tang mẹ, dọc đường vất

Trang 2

dạy học, vùa bốc thuốc

chữa bệnh cho dân, lại

vừa sáng tác thơ văn

làm vũ khí đánh giặc

==> Ông trở thành lá

cờ đầu của dòng văn

học yêu nước chống

Pháp

- Em hiểu được những

gì về sự nghiệp thơ

văn của Nguyễn Đình

Chiểu?

- Dựa vào sgk hãy kể

tên những sáng tác

chính của Nguyễn

Đình Chiểu?

- Thơ văn Nguyễn

Đình Chiểu đề cập đến

những nội dung gì?

Em có suy nghĩ gì về

mục đích sáng tác của

Nguyễn Đình Chiểu?

- Đặc điểm thơ văn đề

cao đạo đức nhân

nghĩa của Nguyễn

Đình Chiểu có gì đặc

biệt?

Hs đọc sgk, tìm hiểu, trao đổi và phát biểu

Theo dõi, ghi chép

Hs tìm hiểu qua sgk, trao đổi, phát biểu

Hs trao đổi, phát biểu

Vd: Lục Vân Tiên, Kiều Nguyệt

Nga, là những tấm gương sáng ngời về

vả thương mẹ, khóc nhiều nên đau nặng và

mù cả hai mắt

- Ông là người yêu nước thương dân và có lòng căm thù giặc sâu sắc

KL: Cuộc đời Nguyễn Đình Chiểu là tấm gương sáng ngời về nghị lực và đạo đức, đặc biệt là về thái độ suốt đời gắn bó và chiến đấu không mệt mỏi cho lẽ phải, cho quyền lợi của nhân dân, đất nước

II Sự nghiệp thơ văn:

1 Những tác phẩm chính:

Ông là người Nam kì đầu tiên sáng tác bằng chữ nôm Sự nghiệp thơ văn của ông thể hiện qua hai giai đoạn:

- Trước khi giặc Pháp xâm lược:

+ Truyện thơ Nôm “Lục Vân Tiên”

+ Truyện thơ Nôm “Dương Từ - Hà Mậu” -> Nhằm truyền bá đạo đức, tư tưởng nhân nghĩa

- Sau khi giặc Pháp xâm lược:

+ Chạy giặc (thơ Nôm Đường luật) + Truyện thơ Nôm “Ngư tiều y thuật vấn đáp”

+ Văn tế, thơ điếu

-> Nhằm mục đích chiến đấu, đánh giặc

2 Nội dung thơ văn:

- Quan niệm nghệ thuật:

+ Học theo ngòi bút chí công Trong thơ cho ngụ tấm lòng xuân thu

+ Chở bao nhiêu đạo thuyền không khẳm Đâm mấy thằng gian bút chẳng tà

Thơ văn của NĐC là thơ văn để “chở đạo, đâm gian”, nhằm mục đích chiến đấu

- Đề cao lí tưởng đạo đức, nhân nghĩa:

Nhân: tình yêu thương con người, sẵn sàng cưu mang, đùm bọc người khác

Nghĩa: những mối quan hệ tốtđẹp giữa con người với nhau

-> Nhân nghĩa của Nguyễn Đình Chiểu mang

tư tưởng nhân nghĩa của đạo Nho- đậm đà tính nhân dân, dân tộc

Trang 3

- Lòng yêu nước,

thương dân của

Nguyễn Đình Chiểu

thể hiện như thế nào

qua thơ văn?

Gv yêu câu hs phân

tích qua một số tp tiêu

biểu Nếu có tg nên

cho hs so sánh với thơ

văn Nguyễn Trãi

Gv: trích dẫn câu nói

của Phạm văn Đồng:

“Thơ văn Đồ Chiểu

mới đọc tưởng nghệ

thuật không cao

Nhưng thực ra nó là

một vì sao có thứ ánh

sáng khác

thường con mắt của

chúng ta phải chăm

chú nhìn thì mới thấy

và càng nhìn càng thấy

sáng”

- Anh (chị) suy nghĩ gì

về ý kiến trên? Từ đó

nhận xét gì về nghệ

thuật thơ văn Nguyễn

Đình Chiểu

đạo đức nhân nghĩa

“ Tôi xin ra sức anh hào

Cứu người cho khỏi lao đao buổi này ”

Hs tìm hiểu, phát biểu

Tìm vd phân tích làm rõ

- Văn tế Phan Tòng

- Văn tế NSCG

- Ngư tiều y thuật (Kỳ Nhân Sư

tự xông mắt cho mù )

Hs suy nghĩ, tranh luận, trao đổi và phát biểu

Hs tham khảo phần ghi nhớ sgk, tự kết luận bài học

- Đề cao lòng yêu nước, thương dân:

Nguyễn Đình Chiểu không bao giờ chịu khuất phục, mua chuộc bởi bọn giặc xâm lược Ông luôn sát cánh sống - chiến đấu cùng nhân dân Nam bộ

+ Ghi lại chân thực 1 thời kỳ lịch sử hết sức đau thương và oanh liệt của đất nước

+ Khích lệ lòng yêu nước, căm thù giặc và ý chí đấu tranh bảo vệ độc lập dân tộc

+ Biểu dương, ca ngợi những tấm gương anh dũng hi sinh

3 Nghệ thuật thơ văn:

Ánh sáng: đạo đức, lòng nhân nghĩa lòng yêu nước, thương dân

Là thứ ánh sáng toát ra từ những phẩm chất bên trong, vẻ đẹp nó tiềm ẩn ở tầng sâu cảm xúc, suy nghĩ

- Ngôn ngữ, lời văn: mộc mạc, giản dị,giàu sức gợi cám (Nôm),độ chính xác cao

- Kết hợp chất trữ tình với chất đạo đức ( những cảm xúc yêu thương con người)

- Đậm sắc thái Nam bộ từ lời nói, tâm hồn, cách cư xử

* Kết luận: tham khảo ghi nhớ - sgk

* Củng cố - dặn dò:

- Từ việc tìm hiểu trên, em hãy khái quát lại toàn bộ nội dung tiết học

- Từ đó hãy rút ra bài học về cách Đọc – hiểu tác gia văn học:

+ Đọc – hiểu tiểu sử -> chú ý những yếu tố từ con người, cuộc đời có a/h đến thơ văn

+ Đọc – hiểu những tp tiêu biểu, quan điểm sáng tác cũng như nội dung thơ văn

+ Thấy được sự a/h (thậm chí chi phối) đến nền văn học dân tộc

- Dặn dò: Soạn chuẩn bị thật tốt phần tác phẩm

Trang 4

Tiết 2

Bài cũ: - Quan điểm sáng tác của Nguyễn Đình Chiểu có gì đặc biệt

- Nêu những đặc điểm thơ văn yêu nước của Nguyễn Đình Chiểu?

Bài học:

Hoạt động của giáo

viên

Hoạt động của học

sinh

Nội dung bài học Phần 2 Tác phẩm

Gv yêu cầu hs đọc

phần tiểu dẫn sgk

- Phần tiểu dẫn nêu lên

những nội dung gì?

+ “Văn tế nghĩa sĩ Cần

Giuộc” đc sáng tác

trong hoàn cảnh như

thế nào?

Gv: Bài văn tế này đc

sáng tác trong bối

cảnh cuộc chiến đấu

không cân sức của

những ngày đầu chống

Pháp, khi toàn dân tộc

đang quyết một lòng:

“Thà chết vinh còn

hơn sống nhục”

+ Anh (chị) hiểu như

thế nào về thể loại văn

tế?

Dựa vào sgk cùng

với những hiểu biết

của bản thân, hãy nêu

những đặc điểm của

thể loại văn tế?

Gv: bài văn tế này

được viết theo thể Phú

Đường luật

Gv yêu cầu hs nêu nội

dung của từng đoạn

Đọc sgk, tìm hiểu

2 nội dung:

- Hoàn cảnh sáng tác

- Đặc điểm thể loại văn tế

Hs tìm hiểu qua sgk, phát biểu

Hs tìm hiểu, trả lời

Về:

Nội dung

Âm hưởng chung Hình thức văn bản

Bố cục

Hs theo dõi, ghi chép

Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

I Tiểu dẫn:

1 Hoàn cảnh sáng tác:

- Đêm 16/12/1861,những nghĩa sĩ nông dân ở

ba xứ Cần Giuộc – Tân An – Gò Công đã nhất tề nỏi dậy tập kích đồn Pháp ở Cần Giuộc, diệt được tên quan Hai pháp và một số binh lính.Sau 2 ngày chiếm dữ, bị phản công, nghĩa quân thất bại, khoảng 20 người bị hi sinh

Theo yêu cầu của tuần phủ Gia Định là Đỗ Quang, Nguyễn Đình Chiểu đã viết bài văn tế này để đọc trước lễ truy điệu họ

2 Thể loại tác phẩm: Văn tế

- Là thể loại văn cổ, dùng trong tang lễ, nhằm bày tỏ sự tiếc thương của người sống đối với người đã chết

- Nội dung: kể lại cuộc đời, công đức, phẩm hạnh khi còn sống; bày tỏ sự dau thương của người sống đ/v người đã chết

- Âm hưởng chung: bi thương, thống thiết, nhưng ở mỗi bài lại có những sắc thái khác nhau Giọng điệu lâm li, bi đát, sd nhiều thán

từ, nhiều từ ngữ có giá trị biểu cảm mạnh

- Hình thức văn bản: văn tế có thể viết theo nhiều loại như văn xuôi, thơ lục bát, song thất lục bát, phú Đường luật

- Bố cục: thường có 4 đoạn: Lung khởi – Thích thực – Ai vãn – Kết

Trang 5

Gv yêu cầu hs đọc

toàn bộ văn bản

(khuyến khích đọc

đúng giọng), tìm hiểu

các chú thích

- Dựa vào văn bản,em

hãy xác định bố cục

của bài văn tế?

Lưu ý: Bài văn tế này

có nội dung tương đối

dài mà chỉ tìm hiểu

trong 1 tiết Nên giáo

viên chỉ cần chọn một

phần để hướng dẫn hs

cách đọc – hiểu

Gv dẫn dắt:

Bao trùm bài văn tế là

hình tượng người nông

dân – nghĩa sĩ qua

dòng hòi tưởng

cuartacs giả

- Vậy hình tượng

người nông dân –

nghĩa sĩ hiện lên như

thế nào trong bài văn

tế này?

+ Trong cuộc sống đời

thường họ là những

con người như thế

nào?

+ Tìm những chi tiết

miêu tả họ trong cuộc

sống đời thường

Hs đọc, tìm hiểu văn bản

Hs trao đổi, thảo luận để xác định bố cục, nội dung của bài văn tế

Đọc hiểu phần:

Thích thực

Hs tìm hiểu văn bản, trao đổi, tranh luận và phát biểu

Hs: dựa vào sgk phát biểu

Hs tìm hiểu, trả lời

II Đọc hiểu văn bản:

* Giọng đọc: trầm hùng, bi tráng

* Bố cục: 4 phần

- Phần lung khởi: câu 1,2

Khái quát bối cảnh bão táp của thời đại và khẳng định ý nghĩa nghĩa bất tử của sự hi sinh của các nghĩa sĩ nông dân

- Phần thích thực: từ câu 3 -> câu 15 Tái hiện chân thực hình tượng người nghĩa sĩ nông dân trong cuộc sống đời thường và trong chiến tranh

- Phần ai vãn: từ câu 16 -> câu 28

Bày tỏ lòng thương tiếc và thái độ cảm phục đối với các nghĩa sĩ

- Phần kết: 2 câu cuối

Ca ngợi linh hồn bất tử của các nông dân nghĩa sĩ

Hình tượng người nông dân – nghĩa sĩ:

Họ là những con người vô cùng đẹp đẽ, rất

đáng ngợi ca và tự hào Vẻ đẹp của họ hiện lên qua hai bối cảnh: trong cuộc sống đời thường và khi có giặc xâm lược

1 Trong cuộc sống đời thường:

Họ mang những vẻ đẹp của người nông dân thực thụ:

- Xuất thân:

“ Cui cút làm ăn; toan lo nghèo khó

Chưa quen cung ngựa, đâu tới trường nhung; chỉ biết ruộng trâu, ở trong làng bộ

Việc cuốc, việc cày, việt bừa, việc cấy tay vốn quen làm; tập khiên, tập súng, tập mác, tập cờ mắt chưa từng ngó Là dân ấp, dân lân mến nghĩa làm quân chiêu mộ ”

- Trang bị chiến đấu: “ Ngoài cật có một manh áo vải, nào đợi mang bao tấu, bầu ngòi; trong tay cầm một ngọn tầm vông,chi nài sắm dao tu, nón gõ

Hỏa mai đánh bằng rơm con cúi, cũng đốt xong nhà dạy đạo kia; gươm đeo dùng bằng lưỡi dao phay, cũng chém rớt đầu quan Hai

Trang 6

- Em có nhận xét gì về

người nông dân trong

cuộc sống đời thường

của họ qua văn bản

Gv:

- Khi có giặc xâm lược

thì tinh thần, thái độ

của họ thể hiện như

thế nào?

+ Tìm những chi tiết

miêu tả điều đó

+ Nhận xét gì về nghệ

thuật thể hiện?

- Theo em, phải là

người như thế nào thì

NĐC mới hiểu được

người nông dân như

vậy?

Gv: Từ lòng căm thù

giặc đến ý thức trách

nhiệm công dân, dẫn

tới hành động tự giác

và tự nghuyện gia

nhập nghĩa quân chiến

đấu, xả thân vì nghĩa

lớn

- Em có nhận xét gì về

nghệ thuật thể hiện ở

đoạn thơ này?

- Anh (chị) nhận xét gì

về tình cảm của người

viết dành cho những

nông dân – nghĩa sĩ?

Hs phát biểu

Hs tìm hiểu, phát biểu

Hs nhận xét

Hs trao đổi, phát biểu

Theo dõi văn bản, ghi chép

Suy nghĩ, trả lời

Hs phát biểu

nọ ”

=> Đó là vẻ đẹp bình dị, chân chất của những người nông đân chân lấm, tay bùn

2 Khi có giặc xâm lược:

“ mùi tinh chiên vấy vá đã ba năm, ghét thói mọi như nhà nông ghét cỏ

Bữa thấy bòng bong che trắng lốp muốn tới

ăn gan, ngày xem ống khói chạy đen sì, muốn

ra cắn cổ ”

-> Bằng những hình ảnh so sánh quen thuộc, dân dã, tác giả đã khắc họa được hình ảnh người nông với một tấm lòng, thái độ căm thù giặc hết sức sâu sắc, luôn mong chờ vào tin tức, mệnh lệnh đánh giặc của quan trên

“ trông tin quan như trời hạn trông mưa ” -> Phải là người sống gần gũi với nhân dân, yêu thương họ thì mới có thể nhìn thấu người dân như vậy Xuất phát từ những tình cảm đúng đắn và cao đẹp những nghĩa binh nông dân mới tự giác đi vào cuộc chiến đấu của dân tộc

- Trước “trận nghĩa đánh Tây”: người nông dân lo “cui cút làm ăn, toan lo nghèo khó , chưa quen cung ngựa, đâu tới trường nhung, chỉ biết ruộng trâu ở trong làng bộ ”

- Khi vào trận: “kẻ đâm ngang, người chém ngược, làm cho mã tà, ma ní hồn kinh; bọn hè trước, lũ ó sau,trối kệ tàu sắt, tàu đồng súng nổ ”

-> Họ vô cùng dũng cảm, gan dạ, quyết tử cho tổ quốc quyết sinh

Nghệ thuật:

+ Phép đối: đối ý, đối thanh + Phép so sánh, đặc tả + Giọng điệu : từ trầm lắng đến hào sảng Miêu tả trận công đồn đầy khí thế và sôi động Có sự kết hợp giữa bút pháp hiện thực

và bút pháp trữ tình: bộc lộ sâu sắc tình cảm của người viết – đó là nỗi cảm thông, kính phục sâu sắc, là niềm tự hào của con người

Trang 7

Gv: Hãy khái quát

những giá trị đặc sắc

về nghệ thuật của bài

văn tế

=> Tất cả những yếu

tố đó đã làm bật nổi

hình tượng người nông

dân – nghĩa sĩ như một

tượng đài hết sức bi

tráng về người nông

dân

Trao đổi, phát biểu khái quát giá trị tp

Việt Nam đối với truyền thống của dân tộc

* Giá trị nghệ thuật của bài văn tế :

- Cảm xúc chân thành, sâu sắc, mãnh liệt

- Giọng văn bi tráng, thống thiết

- Hình ảnh sống động

- Ngôn ngữ: dân dã, giản dị nhưng có sự chọn lọc tinh tế, có sức biểu cảm và giá trị nghệ thuật cao, kết hợp với sự thay đổi giọng điệu -> Tạo nên nét đặc sắc của bài văn tế

D Củng cố - dặn dò:

Qua bài học ta cần nắm được những nội dung gì?

Hs phát biểu khái quát, gv nhận xét, củng cố

Ngày đăng: 02/04/2021, 03:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w