I/ Mục tiêu: - Dựa theo lời kể của giáo viên ,sắp xếp đúng thứ tự tranh minh hoạ cho trước SGK ,bước đầu kể lại được từng đoạn câu chuyện Con vịt xấu xí rõ ý chính ,đúng diễn biến - Hiểu[r]
Trang 1GV: Trần Thị Anh Thi
Toán Tự học (Tuần 22) : LUYỆN TẬP SO SÁNH HAI PHÂN SỐ.
I Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức về so sánh hai phân số có cùng mẫu số; khác mẫu số
- Làm được các bài toán về so sánh hai phân số có cùng mẫu số và khác mẫu số
- Giáo dục cho HS tính cẩn thận trong khi làm bài
II.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
* Hoạt động 1: Ôn tập
H: Muốn so sánh hai phân số cùng mẫu số ta làm như
thế nào?
H: Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số ta làm như
thế nào?
* Hoạt động 2: Luyện tập:
Bài 1: So sánh phân số sau.
a)
5
1 và
5
3 b)
8
7 và
8
9 c)
3
7 và
5
7 d)
10
1 và
17 1
Bài 2: Điền dấu lớn , dấu bé, dấu bằng vào ô trống.
a)
12
9 1 ) 1 12
9 ) 4
3 4
5 ) 4
5
4
3
d
c
b
Bài 3: So sánh hai phân số
a)
4
1 29
3 ) 21
20 8
9 ) 15
5 24
7 ) 12
5
4
3
va d
va c va
b va
Bài 4: Dành cho học sinh khá, giỏi:
Tìm phân số
n
m
tối giản thoả mãn
5
2 4
1
n m
* Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Học sinh trả lời
-Giải bài tập 3:
5
2 4
1
n
m nên
20
8 20
n m
Suy ra:
20
7
; 10
3 20
7
; 20
n
m hay n
m
Trang 2Tiếng Việt Tự học (Tuần 22) : LUYỆN VIẾT CHÍNH TẢ
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Học sinh viết đúng chính tả bài “ Cái đẹp” ( Sách TV tập 2 trang 36 )
- Tìm một số tiếng có vần uc, ut
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ.
III Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Giới thiệu, nêu yêu cầu nội dung tiết học.
* Hoạt động 1: Luyện viết chính tả
- GV đọc mẫu đoạn văn viết chính tả trong bài “Cái
đẹp”
H: Nêu nội dung đoạn văn trên?
- HS phát hiện từ khó viết và luyện viết đúng: khóm
trúc, sương mai, bức tranh, náo nức, thưởng thức
- GV đọc chính tả cho HS viết vào vở
- Đọc dò lại
- Thu vở chấm một số bài Nhận xét
* Hoạt động 3: HS làm bài tập( Trò chơi tiếp sức)
- Tìm 5 từ ngữ có vần uc : cây trúc, hoa cúc, khúc
gỗ, cây núc nác, …
- Tìm 5 từ ngữ có vần ut : Hạt nút, cong vút, con út,
lũ lụt, bút chì…
-Cho HS trao đổi nhóm lớn - Chia lớp 4 đội tham gia
chơi
-HS chấm, chọn đội thắng GV tổng kết
- Cho học sinh làm bài tập vào vở
* Hoạt động 4: Củng cố- dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Dặn: Ôn lại nội dung đã được luyện.
- HS lắng nghe
-HS trả lời
- Cái đẹp có trong cuộc sống và vẻ đẹp bên trong tâm hồn của con người
-HS luyện viết bảng con các từ khó viết -Cả lớp viết bài
- Đổi vở chấm lỗi
- Học sinh tham gia trò chơi
-HS làm bài vào vở
Trang 3GV: Trần Thị Anh Thi
Tiếng Việt Tăng cường ( Tuần 22): ÔN LUYỆN TỪ VÀ CÂU
I Mục tiêu:
- Hướng dẫn học sinh ôn tập vị ngữ trong câu kể Ai thế nào?
- Xác định đúng vị ngữ trong các câu cho trước
- Sử dụng vốn từ sức khỏe để đặt câu
- Tìm thành ngữ, tục ngữ chủ đề Sức khoẻ
II Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy- học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Giới thiệu bài: nêu yêu cầu nội dung tiết học.
2 Hướng dẫn luyện tập:
* Hoạt động 1: Ôn câu kể Ai thế nào?
Bài 1: Tìm câu kể Ai thế nào ? trong đoạn văn sau:
Từ căn gác nhỏ của mình, Hải có thể nghe thấy tất
cả các âm thanh náo nhiệt, ồn ã của thành phố thủ đô
Tiếng chuông xe đạp lanh canh Tiếng thừng nước ở
một cái vời nước công cộng va vào nhau loảng xoảng
Tiếng ve rền rĩ trong những đám lá cây bên đại lộ
b Xác định chủ ngữ, vị ngữ của các câu đó
c Chủ ngữ, vị ngữ ở mỗi câu do những từ ngữ nào
tạo thành?
Bài 2: Thêm các từ ngữ thích hợp vào chỗ trống để
được câu Ai thế nào?
a) Mẹ tôi…
b) Ngoài sân, những doá mai…
c) ……… ngày càng xanh tốt
d) ……… thật thà, chăm học
* Hoạt động 2 : Ôn MRVT: Sức khoẻ
Bài 1: Trò chơi “ Tìm thành ngữ, tục ngữ”
Tìm thành ngữ trái nghĩa với các thành ngữ sau:
a Yếu như sên b Chân yếu tay mềm
c Chậm như rùa d Mềm như bún
Bài 2: Dành cho học sinh khá, giỏi
Em hãy viết một đoạn văn ngắn mô tả về một
người có sức khoẻ (khoẻ mạnh)
-GV thu vở chấm, chữa bài Nêu nhận xét về bài làm
của học sinh
* Hoạt động 3: Củng cố- dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Dặn: Ôn lại nội dung đã được luyện.
- HS lắng nghe
-HS thảo luận nhóm 4 để trả lời
- HS làm bài vào vở
- 2HS làm trên bảng lớp -Nhận xét, chấm
-HS làm bài vào vở
- HS thảo luận nhóm 4, nhóm nào tìm được nhiều từ hơn là thắng
Trang 4Tiếng Việt Tăng cường (Tuần 22):LUYỆN TẬP VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI
I Mục tiêu:
- Thấy được những đặc điểm đặc sắc trong cách quan sát và miêu tả các bộ phận của cây cối trong những đoạn văn mẫu
- Viết được một đoạn văn tả lá, thân, cành hoặc gốc
II Đồ dùng dạy học:
- Bản phô-tô đoạn văn
III Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Hoạt động 1: Ôn lí thuyết
H: Nêu cấu tạo của bài văn miêu tả cây cối
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu- nhận
xét
Bài 1: Hãy đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi
Hoa giấy
Trước nhà, mấy cây bông giấy nở hoa tưng bừng Trời
càng nắng gắt, hoa giấy càng bồng lên rực rỡ Màu đỏ
thắm, màu tím nhạt, màu da cam, màu trắng muốt tinh
khiết Cả vòm cây lá chen hoa bao trùm lấy ngôi nhà lẫn
mảnh sân nhỏ phía trước Tất cả như nhẹ bỗng, tưởng cần
chỉ cần một trận gió ào qua, cây bông giấy sẽ bốc bay
lên, mang theo cả ngôi nhà lang thang cả bầu trời… Hoa
giấy đẹp một cách giản dị Mỗi cánh hoa giống hệt một
chiếc lá, chỉ có điều mỏng manh hơn và có màu sắc rực
rỡ Lớp lớp hoa giấy rải kín mặt sân, nhưng chỉ cần một
làn gió thoảng, chúng liền tản mát bay đi mất
Theo Trần Hoài Dung
a) Tác giả quan sát theo trình tự nào?
b) Những câu văn nào tả màu sắc hoa giấy?
c) Những câu văn nào phải dùng liên tưởng, tưởng tượng
để tả? Chúng tả cái gì?
d) Em thích những từ ngữ, hình ảnh nào trong đoạn văn,
vì sao?
* Hoạt động 3: Luyện viết
Viết một đoạn văn tả lá, cành, thân hay gốc của một cây
mà em đã quan sát
GV chấm, nhận xét.
* Hoạt động 4: Củng cố- dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Dặn:Tìm đọc thêm các đoạn văn miêu tả cây cối.
- HS lắng nghe
-HS đọc đoạn văn
-HS trả lời
- Trình tư không gian
- câu 2&3
- câu 5,6,7 -tả sự mỏng manh của hoa giấy
- nở tưng bừng, hoa bừng rỡ, màu… tinh khiết tả màu sắc của hoa
-Tất cả như… giữa bầu trời tả cái nhẹ, mỏng manh của hoa
-HS viết vào vở
- HS lắng nghe và thực hiện
Trang 5GV: Trần Thị Anh Thi
Hoạt động tập thể (Tuần 22) : GIỮ GÌN TRUYỀN THỐNG VĂN HOÁ DÂN TỘC
Nội dung: TÌM HIỂU VỀ ĐẤT NƯỚCCON NGƯỜI VIỆT NAM
I Mục tiêu:
- Biết được con người Việt Nam có dức tính cần cù, hiếu khách và tinh thần yêu nước nồng nàn
- Biết được một số cảnh đẹp ở quê hương Đà Nẵng
II Chuẩn bị:
Một số cảnh đẹp ở quê hương
III Các hoạt động dạy học:
* Hoạt động 1: Giới thiệu cảnh đẹp của đất nước
G: Đất nước Việt Nam ta có rất nhiều cảnh đẹp Ở đâu ta
cũng có thể thấy được rất nhiều cảnh đẹp như: Vịnh Hạ
Long (Bắc Ninh) , động Phong Nha
( Quảng Bình), Đại Nội (Huế) ,… Riêng ở Đà Nẵng chúng
ta cũng có rất nhiều cảnh đẹp hữu tình, nên thơ
- Giáo viên giới thiệu một vài cảnh đẹp của Đà Nẵng như:
+ Dòng sông Hàn xanh biếc, chiếc cầu nối đôi bờ
Đông-Tây
+ Núi Ngũ Hành Sơn
+ Bãi biển du lịch Non Nước
+ Khu du lịch Bà Nà với chiếc cáp treo dài nhất và có độ
cao nhất thế giới với những phong cảnh thiên nhiên thơ
mộng, khu du lịch Suối Lương, Hầm đường bộ Hải Vân,…
H: Em đã đi tham quan những cảnh đẹp này chưa? Hãy
nêu những điều em quan sát được từ những cảnh đẹp này?
H: Hiện nay đất nước ta đón rất nhiều khách du lịch , đặc
biệt là thành phố Đà Nẵng ta có rất nhiều du khách trong
và ngoài nước đến tham quan Vậy theo em điều gì khiến
Đà Nẵng thu hút được nhiều khách du lịch?
G: Thành phố ta có núi sông, biển phong cảnh thật hữu
tình Người dân nơi đây có đức tính cần cù, hiếu khách và
có tinh thần yêu nước nồng nàn Chính vì thế lượng khách
du lịch đến tham quan rất nhiều
* Hoạt động 2: Sưu tầm cảnh đẹp quê hương
- Cho học sinh thảo luận nhóm 6 và gắn những tranh mà
các em đã sưu tầm được về quê hương, đất nước lên giấy
A3
- Gọi đai diện các nhóm lên thuyết minh
- Nhận xét
* Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò:
- Cho học sinh tham gia văn nghệ ca ngợi đất nước Việt
Nam
- Nhận xét tiết học
- Liên hệ bản thân
- Thảo luận nhóm và gắn những tranh mà các em đã sưu tầm được về quê hương, đất nước lên giấy A3
Trang 6Kĩ thuật (Tuần 22): TRỒNG CÂY RAU, HOA TRONG CHẬU (TR 58) I/ Mục tiêu :
-HS biết cách chọn cây con rau hoặc rau đem trồng
- Trồng được cây rau, hoa trên luống hoặc trong bầu đất
PCTNTT: Chăm sóc cẩy rau, hoa phải đúng cách và đảm bảo an toàn, lưu ý vật sắc nhọn
có thể gây tai nạn thương tích.
II/ Đồ dùng dạy - học :
- Cây rau con, hoa để trồng, túi bầu có chứa đất
- Cuốc, dầm xới, bình tưới nước có vòi hoa sen
III/ Các hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
* Giới thiệu bài và nêu mục đích của bài học
* Hoạt động 1 : GV hướng dẫn HS tìm hiểu
quy trình kĩ thuật trồng cây trong chậu
- GV hướng dẫn HS đọc nội dung bài trong SGK
- Y/c HS nêu cách thực hiện các công việc chuẩn
bị trước khi trồng rau, hoa trong chậu
- GV nhận xét từng công việc chuẩn bị
+ Chuẩn bị cây trồng trong chậu
+ Chậu trồng cây
+ Đất trồng cây
- Hướng dẫn HS đọc nội dung mục 2 kết hợp với
quan sát tranh (H2 SGK)
H: Em hãy kể tên một số cây hoa mà em biết?
H: Chậu trồng cây với những hình dạng và kích
thước như thế nào? Chậu làm bằng vật liệu gì?
* Hoạt động 2 : GV hướng dẫn thao tác kĩ thuật
- GV hướng dẫn cách trồng cây trong chậu theo
quy trình trên
- GV làm mẫu chậm và giải thích các y/c kĩ thuật
của từng bước 1 (theo nội dung ở hoạt động 1)
- Gọi HS nhắc lại và thực hiện các thao tác kĩ
thuật trồng cây
- GV kiểm tra sự chuẩn bị vật liệu
- Tổ chức cho HS trồng cây trong chậu
PCTNTT: Khi sử dụng công cụ lao động(cuốc,
bàn cào ….)chú ý cẩn thận, tránh những vật
sắc nhọn đâm vào tay …
3 Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học
Tiết sau thực hành trồng cây rau, hoa
- 1 HS đọc nội dung trong SGK
- HS nêu được cách thực hiện để chuẩn
bị việc trồng
+ Như cây hoa hồng, hoa đồng tiền, hoa bỏng, hoa cúc …
+ Có nhiều loại với hình dạng kích thước và các vật liệu khác nhau như:
Sành, sứ, xi măng …
+Hướng dẫn theo nội dung SGK
- 1 HS đọc
- HS nhắc lại hoặc giải thích theo y/c thực hiện
- 1 HS nhắc lại
Trang 7GV: Trần Thị Anh Thi
Địa lý ( Tiết 22 ) : HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN
Ở ĐỒNG BẰNG NAM BỘ (tt)
I/ Mục tiêu: Học xong bài này HS biết:
- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở đồng bằng Nam Bộ: trồng nhiều lúa gạo, cây ăn trái; nuôi trồng và chế biến thủy sản; chế biến lương thực
* HS khá giỏi biết những thuận lợi để đồng bằng Nam Bộ trở thành vùng sản xuất lúa gạo, trái cây và thủy sản lớn nhất cả nước: đất đai màu mỡ, khí hậu nóng ẩm, người dân cần cù lao động
* GDBVMT: Cho HS thấy được sự cần thiết phải hạn chế việc sử dụng thuốc bảo vệ thực
vật nhằm góp phần bảo vệ môi trường nước.
II/ Đồ dùng dạy học:
-Bản đồ nông nghiệp Việt Nam
-Tranh, ảnh về sản xuất nông nghiệp, chợ nổi ở đồng bằng Nam Bộ (do HS và GV sưu tầm)
III/ Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
- GV y/c 2 HS lên bảng, trả lời câu hỏi của bài 19
- Nhận xét
2 Bài mới:
HĐ1: Vùng công nghiệp phát triển mạnh nhất
nước ta
* Cho HS làm việc theo nhóm
- Các nhóm dựa vào SGK, tranh, ảnh, bản đồ Việt
Nam và vốn hiểu biết của bản thân, trả lời các câu
hỏi:
+ Nguyên nhân nào làm cho đồng bằng Nam Bộ
có công nghiệp phát triển mạnh ?
+ Nêu dẫn chứng thể hiện đồng bằng Nam Bộ có
công nghiệp phát triển mạnh nhất nước ta
+ Kể tên các nganh công nghiệp nỏi tiếng của
đồng bằng Nam bộ?
- Y/c HS các nhóm trình bày kết quả
- Nhận xét câu trả lời của HS
HĐ2: Chợ nổi trên sông
* Làm việc theo nhóm
- HS các nhóm dựa vào SGK, tranh, ảnh và vốn
hiểu biết của bản thân chuẩn bị cho cuộc thi kể
chuyện về chợ nổi trên sông ở đồng bằng Nam Bộ
thảo luận theo gợi ý:
+ Chợ nổi trên sông như thế nào?
+ Chợ nổi thường bán những loại trái cây nào?
+ Kể tên cấc chợ nổi tiếng của đồng bằng Nam
Bộ?
- GV mô tả về chợ nổi ở đồng bằng Nam Bộ *
GDBVMT: Cho HS thấy được sự cần thiết phải
hạn chế việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật nhằm
góp phần bảo vệ môi trường nước.
3.Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét
- Dựa vào và vốn hiểu biết của mình trả lời câu hỏi
- Đại diện 2 nhóm lên trình bày trên bảng
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung
- HS dựa vào SGK, tranh ảnh và vốn hiểu biết của bản thân trả lời câu hỏi
+ Họp ở những đoạn sông thuận tiện, bằng xuồng ghe
+ Mãng cầu, sầu riêng, chôm chôm …
Trang 8- Về nhà chuẩn bị bài sau
Trang 9GV: Trần Thị Anh Thi
Tập đọc ( Tiết 43) : SẦU RIÊNG
I/ Mục tiêu:
- Bước đầu biết đọc một đoạn trong bài có nhấn giọng từ ngữ gợi tả
*Hiểu các từ ngữ trong bài: mật ong già hạn, hoa đậu từng chùm, hao hao giống, mùa trái rộ, đam mê
-Hiểu nội dung: Tả cây sầu riêng có nhiều nét đặc sắc về hoa, quả và nét độc đáo về dáng cây (Trả lời được CH trong SGK)
II/ Đồ dùng dạy học:Tranh, ảnh về cây, trái sầu riêng
III/ Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: (5')
- Gọi 3 HS đọc thuộc long bài Bè xuôi sông La và
trả lời trong SGK
- Nhận xét cho điểm HS
1 Bài mới: (28')
2.1 Giới thiệu bài:
- HS quan sát tranh minh hoạ chủ điểm (cảnh sông
núi, nhà cửa, chùa chiền … của đất nước)
2.2 Hướng dẫn luyên đọc và tìm hiểu bài:
a Luyện đọc :
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài (2
– 3 lược HS đọc) GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng
cho từng HS
- Y/c HS tìm nghĩa các từ khó được giới thiệu ở
phần chú giải
- Y/c HS đọc bài theo cặp
- GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc
b Tìm hiểu bài :
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
H: Sầu riêng là đặc sản của vùng nào?
H: Dựa vào bài văn miêu tả những nét đặc sắc của
hoa sầu riêng, quả sầu riêng, dáng cây?
H: Tìm những câu văn thể hiện tình cảm của tác
giả đối với cây sầu riêng
- Gọi HS phát biêu ý chính của bài, GV nhận xét
kết luận và ghi bảng
c Đọc diễn cảm
- Y/c 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn GV hướng
- 3 HS lên bảng nối tiếp nhau đọc thuộc long và trả lời câu hỏi
- Nhận xét
- Lắng nghe
- Theo dõi GV đọc mẫu
- Đọc thầm trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi
- Miền Nam -Những từ ngữ miêu tả nét đặc sắc của hoa sầu riêng, quả sầu riêng, dáng cây sầu riêng
+ Hoa sầu riêng: Trổ vào cuối năm, thơm ngát hương câu Cánh hoa nhỏ như vảy cá, hao giống cánh sen …
+ Quả sầu riêng: Trông như tổ kiến, mui thơm đậm, bay xa …
+ Dáng cây: cao vút cành ngang thẳng đuột, là nhỏ xanh vàng, hơi khép lại tuởng
là héo
- Tiếp nối nhau đọc các câu văn Mỗi HS chỉ đọc 1 câu:
-
- 3 HS nối tiếp đọc
Trang 10dẫn các em tìm đúng giọng đọc bài văn (theo gợi
ý)
3 Củng cố dặn dò: (2')
- Nhận xét tiết học
- Y/c HS về nhà tiếp tục luyện dọc bài Sầu riêng,
học nghệ thuật miêu tả tác giả ; tìm các câu thơ,
truyện cổ nói về sầu riêng
- 3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm một đoạn,
cả lớp theo dõi và bình chọn bạn đọc hay nhất
- 1 HS đọc lại