Mục đích – yêu cầu: - Biết được trình tự tả, tìm được các hình ảnh so sánh, nhân hoá tác giả đã sử dụng để tả cây chuối trong bài văn.. - Viết được một đoạn văn ngắn tả một bộ phận của m[r]
Trang 1TUẦN 27 Thứ hai ngày 27 tháng 02 năm 2012
TiÕt 1: TËp Trung
_
TiÕt 2: TẬP ĐỌC
TRANH LÀNG HỒ
I Mục Tiªu:
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tự hào
- Hiểu ý nghĩa : Ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo ra những bức tranh độc đáo (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)
II Đồ dùng dạy-học:
- Tranh minh hoạ bài đọc Bảng phụ viết đoạn văn luyện đọc.
III Các hoạt động dạy -học:
1.KTBC:
2 Bài mới: - Giới thiệu bài
HĐ1: Hướng dẫn hs luyện đọc:
HĐ2 Hướng dẫn hs tìm hiểu bài.
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1+2.
+ Kể tên một số tranh làng Hồ lấy đề tài từ
trong cuộc sống hằng ngày của làng quê
VN?
GV giới thiệu : Làng Hồ là một làng nghề
truyền thống, chuyên vẽ, khắc tranh dân
gian Những nghệ sĩ dân gian làng Hồ từ
bao đời nay đã kế tục và phát huy truyền
thống của làng Thiết tha yêu mến quê
hương nên tranh của họ sống động, vui
tươi, gắn liền với cuộc sống hàng ngày của
làng quê Việt Nam.
+ Kỹ thuật tạo màu trong tranh làng Hồ có
gì đặc biệt?
- Cho học sinh đọc lại đoạn 2+3.
+ Tìm những từ ngữ ở đoạn 2 và đoạn 3 thể
hiện sự đánh giá của tác giả đối với tranh
làng Hồ.
+ Vì sao tác giả biết ơn những nghệ sĩ dân
gian làng Hồ?
- Yêu cầu học sinh đọc toàn bài và trả lời
câu hỏi : Tìm nội dung bài văn.
HĐ3 Hướng dẫn hs luyện đọc diễn cảm:
- Giáo viên đưa bảng phụ đã viết sẵn đoạn
1cần luyện đọc lên và hướng dẫn học sinh
luyện đọc (đoạn 1)
- 2 hs đọc, cả lớp đọc thầm.
- Tranh lợn, gà, chuột, ếch, cây dừa, tranh tố nữ.
- HS lắng nghe.
- Kĩ thuật tạo màu rất đặc biệt : Màu đen không pha bằng thuốc mà luyện bằng bột than của rơm bếp, cói chiếu,
lá tre mùa thu Màu trắng điệp làm bằng bột vỏ sò trộn với hồ nếp …
- Cả lớp đọc thầm, trả lời câu hỏi.
- Vì yêu mến quê hương, nghệ sĩ dân gian làng Hồ đã tạo những bức tranh
có nội dung sinh động, kỹ thuật tinh tế
- Nội dung : Ca ngợi những nghệ sĩ
dân gian đã tạo ra những vật phẩm văn hoá truyền thống văn hoá đặc sắc của dân tộc và nhắn nhủ mọi người hãy biết quý trọng, giữ gìn những nét đẹp
cổ truyền của văn hoá dân tộc
Trang 2- Cho học sinh thi đọc.
3 Củng cố , Dặn dò:
……… TiÕt 3: TOÁN
LUYỆN TẬP
I Mục đích yêu cầu Giúp HS :
- Biết tính vận tốc của một chuyển động đều.
- Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau.
- BT4: HSKG
II Các hoạt động dạy- học:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới : - Giới thiệu bài : Luyện tập
Hướng dẫn hs làm bài tập:
Bài 1:
- Nhận xét, ghi điểm.
- GV : ta có thể tính vận tốc của đà
điểu với đơn vị là m/giây không?
GV hướng dẫn HS có thể làm theo 2
cách:
Cách 1 : Sau khi tính được vận tốc
chạy của đà điểu là 1050 m/ phút (vì
1 phút = 60 giây) ta tính được vận
tốc đó với đơn vị đo là m/ giây.
- Gọi hs nêu cách 2.
Bài 2
Với s = 130 km, t = 4 giây, thì v =
130 : 4 = 32,5 (km/ giờ)
Bài 3: Gọi HS đọc đề bài.
H: Bài cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
H: Muốn tìm được vận tốc của ô tô ta
làm thế nào?
H: Quãng đường người đó đi bằng ô
tô được tính bằng cách nào?
H: Thời gian đi ô tô là bao nhiêu?
Bài 1: HS đọc đề bài, tìm hiểu đề
Tóm tắt:
Đà điểu chạy : 5250m Thời gian : 5 phút Vận tốc: … m/phút ?
Cả lớp làm bài vào vở 1 HS lên bảng làm bài.
- Cả lớp nhận xét bài trên bảng.
Giải Vận tốc chạy của đà điểu là:
5250 : 5 = 1050 (m/phút) Đáp số: 1050 m/phút -Hs nêu:1050 : 60 = 17,5 (m/ giây)
Cách 2: 5 phút = 300 giây
5250 : 300 = 17,5 (m/ giây) Bài 2 Viết vào ô trống (theo mẫu)
- HS tự làm bài vào vở.
t 4 giờ 3 giờ 6giây 13phút
v km/h 32,5 km/h 49 35 m/s m/phút 78
Bài 3: HS đọc đề bài.
Quãng đường AB dài : 25 km Người đi bộ đi : 5km
Đi tiếp bằng ô tô đến B trong : nửa giờ Vận tốc ô tô: km/giờ ?
- S AB – S đi bô
- Nửa giờ : 0,5 hay 1/2 giờ
- HS làm bài vào vở.1 HS làm bài vào bảng
Trang 3-Nhận xét, ghi điểm.
Bài 4:Gọi HS đọc đề bài
H: Bài cho biết gì?
H: Bài toán hỏi gì?
-Nhận xét, ghi điểm
3 Củng cố
H: Muốn tính vận tốc ta làm thế nào?
4.Dặn dò.
-Về nhà làm bài ở vở BTT, chuẩn bị
bài sau : Quãng đường.
phụ dán bảng Lớp nhận xét và chữa bài.
Bài giải Quãng đường đi bằng ô tô là:
25 – 5 = 20 (km) T/g người đó đi bằng ô tô là: 0,5 giờ.
Vận tốc của ô tô là:
20 : 0,5 = 40 (km/ giờ) Đáp số : 40 km/giờ
Bài 4: HS đọc đề bài, tìm hiểu đề.
Ca nô đi từ 6 giờ 30 phút đến 7 giờ 45 phút: 30km.
Vận tốc của ca nô : km/giờ ?
Giải Thời gian đi của ca- nô là:
7giờ45phút – 6giờ 30phút = 1giờ 15phút
1 giờ 15 phút = 1,25 giờ Vận tốc của ca- nô là:
30 : 1,25 = 24 (km/giờ) Đáp số : 24 km/giờ
………
TiÕt 4: MÜ thuËt
……….
TiÕt 5: ¢m nh¹c
……….………
Thứ ba ngày 28 tháng 02 năm 2012
TiÕt 1: TOÁN
QUÃNG ĐƯỜNG.
I Mục đích yêu cầu: Giúp HS:
- Học sinh biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều.
- Thực hành cách tính quãng đường : Làm các bài tập 1 và 2 (BT3: HSKG)
II Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ:-Muốn tính vận tốc ta làm thế nào ? Ghi công thức tính vận tốc ?
2 Bài mới: Giới thiệu bài:
*HĐ1: Hình thành cách tính quãng
đường.
Bài toán 1: GV đọc BT 1 trong SGK.
H: bài toán cho biết gì?
H: Bài toán hỏi gì?
H: Tại sao lại lấy 42,5 4 ?
- HS nhắc lại
Ô tô đi : 4 giờ Vận tốc : 42,5km/giờ Quãng đường: km ?
Bài giải
Quãng đường ô tô đi được là:
42,5 4 = 170 (km)
Đáp số: 170 km
Trang 4H: Từ cách làm trên để tính quãng
đường ô tô đi được làm thế nào?
- GV cho HS viết công thức tính quãng
đường khi biết vận tốc và thời gian.
s = v t Bài toán 2:
- GV nhấn mạnh cho HS hiểu : Nếu
đơn vị đo vận tốc là km/ giờ thời gian
tính theo đơn vị đo là giờ thì quãng
đường tính theo đơn vị đo là ki-lô-mét.
HĐ2: Hướng dẫn học sinh làm bài
tập
Bài 1: Gọi HS đọc đề bài.
- H: Nêu công thức và cách tính quãng
đường?
- Cho HS làm bài vào vở,gọi 1 HS lên
bảng làm.
-Nhận xét, ghi điểm.
Bài 2: Gọi HS đọc đề bài
H: Em có nhận xét gì về số đo thời
gian và vận tốc trong bài tập này?
H: Vậy ta phải làm thế nào?
- Cho HS làm bài vào vở, gọi 1 HS lên
bảng làm bài vào bảng phụ HS có thể
làm bằng một trong hai cách.
*Cách 2:
Đổi số đo thời gian có đơn vị đo là
phút: 1 giờ= 60 phút
Vận tốc của người đi xe đạp với đơn vị
km/phút là:
12,6 : 60= 0,21 (km/phút)
Quãng đường đi được của người đi xe
đạp là : 0,21 × 15 = 3,15 (km)
Đáp số : 3,15 km
Bài 3: HS đọc đề bài, tìm hiểu đề
Một xe máy đi từ A lúc : 8giờ 30 phút
Đến B lúc : 11 giờ
Vận tốc : 42km/giờ
-Nhận xét, ghi điểm
3 Củng cố :
- Gọi HS nêu cách tính và công thức
tính quãng đường.
4.Dặn dò.
- Vì vận tốc ô tô cho biết trung bình cứ 1 giờ ô tô đi được 42,5 km mà ô tô đi được 4 giờ.
- Lấy vận tốc nhân với thời gian.
s = v t Bài toán 2:
Giải
2 giờ 30 phút = 2,5 giờ Quãng đường người đó đi được là:
12 2,5 = 30 ( km) Đáp số: 30 km.
Bài 1: Tóm tắt:
Ca nô đi với vận tốc : 12,5km/giờ Thời gian : 3 giờ
Quãng đường ca nô đi: .km ?
Giải
Quãng đường ca-nô đi trong 3 giờ là:
15,2 3 = 45,6(km)
Đáp số: 45,6 km
Bài 2: HS đọc đề bài, tìm hiểu đề
- Thời gian tính bằng phút, vận tốc tính bằng km/ giờ.
-Đổi 15 phút ra giờ hoặc đổi vận tốc ra km/ phút.
Tóm tắt:
Một người đi xe đạp, thời gian: 15 phút Vận tốc: 12,5 km/giờ
Quãng đường: km ?
Giải
*Cách 1:
Đổi 15 phút = 0,25 giờ Quãng đường người đi xe đạp đã đi là:
12,6 × 0,25 = 3,15 (km)
Đáp số: 3, 15 km.
Quãng đường AB : … km ?
- HS làm bài vào vở 1 HS làm vào bảng phụ.
Giải Thời gian đi hết quãng đường AB là: 11giờ – 8giờ 20phút = 2giờ 40phút Đổi 2giờ 40phút = 2
3
2giờ =
3
8giờ Quãng đường AB dài là :
Trang 5- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị
8 = 112 (km) Đáp số : 112 km ………
TiÕt 2: LỊCH SỬ
LỄ KÍ HIỆP ĐỊNH PA-RI
I/ MỤC TIÊU:
Sau bài học HS nêu được:
- Ngày 27-1-1973 Mĩ buộc phải kí Hiệp định Pa-ri chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam :
+ Những điểm cơ bản của Hiệp định : Mĩ phải tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam ; rút toàn bộ quân Mĩ và quân đồng minh ra khỏi Việt Nam ; chấm dứt dính líu về quân sự ở Việt Nam ; có trách nhiệm hàn gắn vết thương chiến tranh ở Việt Nam.
+ ý nghĩa hiệp định Pa-ri : Đế quốc Mĩ buộc phải rút quân khỏi Việt Nam, tạo điều kiện thuận lợi để nhân dân ta tiến tới giành thắng lợi hoàn toàn.
- HS khá giỏi : Biết lí do Mĩ phải kí Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam : thất bại nặng nề ở cả hai miền Nam - Bắc trong năm 1972.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A/Bài cũ:
B/Bài mới:
1/Giới thiệu bài:
2/Tìm hiểu bài:
Hoạt động 1 : Khung cảnh lễ kí hiệp định
Pa-ri
H: Hiệp định Pa-ri được kí ở đâu? Vào
ngày nào?
H: Vì sao từ thế lật lọng…lập lại hoà bình ở
VN?
H: Mô tả sơ lược khung cảnh hiệp địng
Pa-ri?
H: Hoàn cảnh của Mĩ năm 1973, giống gì
với Pháp năm 1974?
Hoạt động 2: Nội dung cơ bản : Trình bày
nội dung chủ yếu nhất của Hiệp định Pa-ri?
H: Nội dụng hiệp định Pa-ri cho ta thấy Mĩ
đã thừa nhận điều quan trọng gì?
Hoạt động 3: Ý nghĩa của hiệp định Pa-ri
H: Hiệp định Pa-ri có ý nghĩa ntn với dân
tộc ta?
- GV nhận xét chốt ý:…
3/Củng cố,dặn dò:
Dặn HS học thuộc bài
HS trả lời
Lớp nhận xét -Trả lời.
- … tại Pa-ri thủ đô nước pháp vào ngày 27-1-1973.
- Vì Mĩ thất bại … cúng bị ta đập tan
…đều bị thất bại nặng nề.
+ Hiệp định Pa-ri qui định:
Mĩ tôn trọng độc lập … rút toàn bộ quân…chấm dứt dính liếu quân sự … phải có trách nhiệm.
- …thừa nhận sự thất bại … công nhận hoà bình và độc lập …VN
- … Đánh dấu bước phát triển … đế quốc Mĩ buộc rút quân khỏi nước ta tiến tới giành thắng lợi … thống nhất đất nước.
- HS đọc lại nội dung ghi nhớ.
- HS làm VBT để kiểm tra kiến thức.
Trang 6Chuẩn bị bài: Tiến vào Dinh Độc Lập
………
TiÕt 3: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ : TRUYỀN THỐNG
I Mục đích – yêu cầu:
- Mở rộng hệ thống hoá vốn từ về Truyền thống trong những câu tục ngữ, ca dao quen thuộc theo yêu cầu của (BT 1) ; điền đúng tiếng vào ô trống từ gợi ý của những câu ca dao, tục ngữ (BT 2).
- Học sinh khá, giỏi thuộc một số câu tục ngữ, ca dao trong BT 1, 2
- Giáo dục truyền thống của dân tộc qua cách tìm hiểu nghĩa của từ.
II Đồ dùng dạy-học:
III Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ: 5’
2 Bài mới: 30’
Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Bài tập 1 Cho học sinh đọc yêu câu
của bài tâp1.
- YC học sinh mở VBT Giáo viên giao
việc:
+ Các em đọc lại yêu cầu
+ đọc 4 dạng a; b; c; d.
+ Với nội dung ở mỗi dòng, em hãy
tìm một cu tục ngữ hoặc ca dao minh
hoạ cho mỗi truyền thống.
- GV cho hs thảo luận theo cặp, phát
phiếu, bút dạ cho 2 nhóm trình bày.
Bài 1 :VD:
a Yêu nước
- Giặc đến nhà đàn bà cũng đánh.
- Con ơi ,con ngủ cho lành
Để mẹ gánh nước rửa bành con voi
Muốn coi lên núi mà coi Coi bà Triệu Ấu cưỡi voi đánh cồng.
b Lao động cần cù
- Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ.
- Có công mài sắt có ngày lên kim.
- Có làm thì mới có ăn Không dưng ai dễ đem phần cho ai.
- Trên đồng cạn dưới đồng sâu Chồng cày, vợ cấy, con trâu đi bừa.
c Đoàn kết
- Khôn ngoan đối đáp người ngoài
Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau.
- Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao
- Bầu ơi thương lấy bí cùng Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn
- Nhiễu điều phủ lấy giá gương Người trong một nước phải thương nhau cùng.
d Nhân ái
- Thương người như thể thương thân.
- Lá lành đùm lá rách.
- Máu chảy ruột mềm.
- Môi hở răng lạnh.
Trang 7Bài tập 2 Cho học sinh đọc toàn bài
tập 2.
- Giáo viên giao việc:
+ Mỗi em đọc lại yêu cầu cảu bài tập
2.
.
3 Củng cố 5’
- Em hãy nêu một vài câu ca dao tục
ngữ nói về lòng yêu nước, tinh thần
đoàn kết của nhân dân ta ?
4.Dặn dò.
- Anh em như thể tay chân….
Bài tập 2
*Các chữ cần điền vào các dòng ngang là: 1- cầu kiều 9- lạch nào
2- khác giống 10-vững như cây 3- núi ngồi 11-nhớ thương 4- xe nghiêng 12-thì nên 5- thương nhau 13-ăn gạo 6- cá ươn 14-uốn cây 7- nhớ kẻ cho 15-cơ đồ 8- nước còn 16-nhà có nóc
* Dòng chữ được tạo thành theo hình chữ S
là : Uống nước nhớ nguồn.
………
TiÕt 4: KHOA HỌC
CÂY CON MỌC LÊN TỪ HẠT
I Mục đích – yêu cầu:
- Chỉ trên hình vẽ hoặc vật thật cấu tạo của hạt gồm : vỏ, phôi, chất dinh dưỡng dự trữ.
II.Các hoạt động dạy-học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bi cũ: 5’
+ Thế nào là sự thụ phấn?
+ Thế nào là sự thụ tinh?
2 Bài mới: 30’
-Giới thiệu bài: - ghi tên bài.
Hoạt động 1: Thực hnh tìm hiểu cấu
tạo của hạt.
*.GV nêu nhiệm vụ:
- GV treo ảnh hình 1 ; 2 lên bảng lớn để
học sinh quan sát
+ Quan sát hạt đã ngâm được tách làm
đôi, chỉ rõ đâu là vỏ, phôi, chất dinh
dưỡng?
- GV nhận xét, kết luận:
- Cấu tạo của hạt gồm 3 phần: vỏ; phôi
và chất dinh dưỡng dự trữ (để nuôi
phôi).
GV nêu vấn đề: Hãy đọc kĩ bài tập 2
trang 108 và tìm xem mỗi thông tin
trong khung chữ tương ứng với hình
nào?
- Gọi hs lên bảng dán chữ vào hình
+ Cấu tạo của hạt gồm : vỏ, phôi, chất dinh dưỡng
- HS ghi kết quả quan sát vào giấy nháp.
- H 2b: Hạt phình ra vì hút nước, vỏ hạt nứt ra để rễ mầm nhú ra, cắm xuống đất.
- H 3a: Xung quanh rễ mầm mọc ra nhiều rễ con.
- H4e: Sau vài ngày, rễ mầm mọc nhiều hơn nữa, thân mầm lớn lên, dài ra và chui lên khỏi mặt đất.
- H5c: Hai là mầm xoè ra, chồi mầm lớn dần và sinh ra các lá mới.
Trang 8tương ứng.
- Nhận xét, kết luận : Các hình trên cho
thấy quá trình cây con mọc lên từ hạt.
Hoạt động 2 Điều kiện để hạt nảy
mầm.
- Cho hs thảo luận nhóm:
-Nêu điều kiện để hạt nảy mầm.
GV kết luận: Điều kiện để hạt có thể nảy
mầm được chính là độ ẩm và nhiệt độ
thích hợp (không quá nóng hay quá
lạnh)
Hoạt động 3: Quá trình phát triển
thành cây của hạt:
3 Củng cố
-Giáo dục hs biết quý trọng những hạt
giống.
- H6d: Hai lá mầm teo dần rồi rụng xuống, cây con bắt đầu đâm rễ, rễ mọc nhiều hơn.
+ H7a: Gieo hạt vào đất ẩm.
+ H7b: Thân mầm dài ra chui lên khỏi mặt đất mang theo 2 lá mầm, hai lá mầm xoè ra.
+ H7c: Cây con phát triển.
+ H7d: Cây lên cao, leo thành giàn rồi
ra hoa Hoa mướp có cả hoa cái lẫn hoa đực Đó là kiểu sinh sản đơn tính
+ H7e: Cây có quả.
+ H7g: Trong quả, noãn phát triển thành hạt, hạt cứng dần.
+ H7h: Quả già, chín ; hạt cứng mang phôi, nhân Hạt mướp già đem phơi khô thì có màu đen.
TiÕt 5: THỂ DỤC:
MÔN THỂ THAO TỰ CHỌN.
TRÒ CHƠI “ CHẠY ĐỔI CHỖ VỖ TAY NHAU”
I Mục đích yêu cầu :
- Ôn một số nội dung môn thể thao tự chọn, học mới tâng cầu bằng mu bàn chân hoặc ném bóng( 150 g) trúng đích( đích cố định hoặc di chuyển) Yêu cầu thực hiện
cơ bản đúng động tác và nâng cao thành tích.
- Chơi trò chơi “ Chạy đổi chỗ vỗ tay nhau” Yêu cầu HS biết cách chơi và tham gia chơi tương đối chủ động.
II.Địa điểm , phương tiện:
III Nội dung và phương pháp lên lớp
1.Phần mở đầu:
- GV tập hợp lớp phổ biến nội dung và yêu cầu
bài học.
- Cho HS khởi động xoay các khớp cổ tay, cổ
chân, khớp gối, hông, vai.
- Cho HS ôn các động tác tay, chân, vặn mình
và toàn thân của bài thể dục phát triển chung:
Mỗi động tác 2 x 8 nhịp.
- HS chơi trò chơi khởi động
2 Phần cơ bản.
a Môn thể thao tự chọn:Ném bóng:
- Cho hs ôn chuyển bóng từ tay nọ sang tay
kia, cúi người chuyển bóng từ tay nọ sang tay
- Tập hợp 3 hàng ngang- lắng nghe
- HS khởi động xoay các khớp cổ tay, cổ chân, khớp gối, hông, vai.
- HS ôn các động tác tay, chân, vặn mình và toàn thân của bài thể dục phát triển chung: Mỗi động tác 2 x
8 nhịp.
- HS chơi trò chơi khởi động:.
- Ôn ném bóng theo đội hình vòng tròn
Trang 9kia qua kheo chân.Tập theo đội hình vòng
tròn.
- GV nêu tên động tác, chuẩn bị: Đứng hai
chân rộng bằng vai, hai tay dang ngang, cầm
bóng tay thuận, năm ngón tay xoè ra tự nhiên
đỡ phần dưới của quả bóng Sau đó giơ chân
phải lên cao tung bóng qua kheo bàn chân và
bắt bóng.
- GV cho HS tập đồng loạt GV theo dõi và
nhận xét sửa sai cho HS
- Chia tổ tập luyện GV theo dõi và sửa sai cho
những HS tập chưa đúng động tác.
- Dạy HS ôn ném bóng 150 g trúng đích:
- GV nêu tên động tác, làm mẫu và giải thích
động tác.
- Mỗi HS lần lượt ném 2 quả theo hiệu lệnh
Khi có lệnh “ Bắt đầu …ném!” các em số 1
đồng loạt ném quả bóng thứ nhất vào đích (
lần 1 để đích cố định) sau đó cầm quả bóng
thứ 2 và đứng ở tư thế chuẩn bị Khi có lệnh: “
chuẩn bị” đưa tay cầm bóng lên cao- ra sau
lấy đà, nghe lệnh ném thì các em ném quả
bóng thứ hai vào đích( lần thứ hai đích di
chuyển), sau đó về tập hợp ở cuối hàng Em số
2 thực hiện như em số 1, các số tiếp theo lần
lượt cho đến hết hàng
b Trò chơi: “ Chạy đổi chỗ, vỗ tay nhau”
- GV nêu tên trò chơi.
- Cho HS nhắc lại cách chơi
- GV cho HS chơi thử 1 lần.GV cùng HS nhận
xét và bổ sung những điểm cơ bản để tất cả HS
nhớ lại cách chơi.
- Cho HS chơi chính thức: Tổ chức thi đua
giữa các tổ.
3 Phần kết thúc:
- GV cùng HS hệ thống lại bài học
- Tập đồng loạt , theo sự hướng dẫn của GV
- HS ôn ném bóng 150 g trúng đích
- Mỗi HS lần lượt ném 2 quả theo hiệu lệnh Khi có lệnh “ Bắt đầu
…ném!” các em số 1 đồng loạt ném quả bóng thứ nhất vào đích ( lần 1
để đích cố định) sau đó cầm quả bóng thứ 2 và đứng ở tư thế chuẩn
bị Khi có lệnh: “ chuẩn bị” đưa tay cầm bóng lên cao- ra sau lấy đà, nghe lệnh ném thì các em ném quả bóng thứ hai vào đích( lần thứ hai đích di chuyển), sau đó về tập hợp ở cuối hàng Em số 2 thực hiện như
em số 1, các số tiếp theo lần lươt cho đến hết hàng
- Chơi trò chơi : Chạy đổi chỗ, vỗ
tay nhau
- HS chơi thử 1 lần, sau đó mới chơi chính thức.
- Tổ chức thi đua giữa các tổ.
- HS nhắc lại tên các động tác và trò chơi đã học.
Thứ tư ngày 29 tháng 02 năm 2012 TiÕt 1: TẬP ĐỌC
ĐẤT NƯỚC
I Mục đích – yêu cầu:
- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng ca ngợi, tự hào về đất nước.
Trang 10- Hiểu ý nghĩa của bi thơ : Niềm vui, niềm tự hào về đất nước tự do (Trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc lòng 3 khổ thơ cuối).
- Giáo dục hs biết cố gắng học tập để sau này giúp ích cho đất nước.
II Đồ dùng:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bi cũ: 5’
2 Bài mới : 32’
HĐ1: Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
HĐ2.Tìm hiểu bi
* Khổ 1+2:
+ “Những ngày thu đã xa ” được tả
trong 2 khổ thơ đầu đẹp mà buồn Em
hãy tìm những từ ngữ nói lên điều đó ?
- Giáo viên : Đây là 2 khổ thơ viết về
mùa thu Hà Nội năm xưa - năm những
người con của thủ đô Hà Nội - Thăng
Long - Đông Đô lên đường đi kháng
chiến.
*Khổ 3:
+ Cảnh đất nước trong mùa thu được
tả trong khổ thơ thứ ba đẹp như thế
nào ?
+ Tác giả sử dụng biện pháp gì để tả
thiên nhiên, đất trời trong mùa thu
thắng lợi của cuộc kháng chiến?
* Khổ 4+5
+ Lòng tự hào về đất nước tự do và
truyền thống bất khuất của dân tộc
được thể hiện qua những từ ngữ hình
ảnh no trong hai khổ thơ cuối?
- Học sinh tìm, luyện đọc những từ ngữ dễ đọc sai : chớm lạnh, hơi may, ngoảnh lại, rừng tre, phấp phới…
- Một học sinh đọc khổ thơ 1 + 2
- Những ngày thu đã xa rất đẹp : sáng mát trong, gió thổi mùa thu hương cốm mới.
- Những ngày thu đã xa rất buồn : Sáng chớm lạnh, những phố di xao xc hơi may, thềm nắng, lá rơi đầy, người ra đi đầu không ngoảnh lại.
- Đất nước trong mùa thu mới rất đẹp: Rừng tre phấp phới, trời thu thay o mới, trời thu trong biếc.
- Đất nước rất vui: Rừng tre phấp phới, trong biếc nói cười thiết tha.
- BP nhân hoá: đất trời thay áo, nói cười; thể hiện niềm vui phấp phới, rộn ràng của thiên nhiên, đất trời trong mùa thu thắng lợi của cuộc kháng chiến.
- Thể hiện qua những từ ngữ được lặp lại : trời xanh đây, núi rừng đây, là của chng ta Các từ ngữ được lặp đi lặp lại có tác dụng nhấn mạnh niềm tự hào, hạnh phúc về đất nước giờ đây đã tự do, đã thuộc về chúng ta.
- Những hình ảnh Những cánh đồng thơm mát, những ngả đường bát ngát, những dòng sông đỏ nặng phù sa được miêu tả theo cách liệt kê như vẽ ra trước mắt cảnh đất nước tự do bao la.
- Những hình ảnh thể hiện lòng tự hào về