Baøi 2: e HS đọc yêu cầu bài Viết đoạn văn, câu văn có sử dụng dấu phẩy và nêu tác dụng của nó, tự làm bài vào vở.. g Gọi vài HS trình bài làm của mình trước lớp, lớp nhận xét, bổ sung.[r]
Trang 1Trường tiểu học Nguyễn Viết Xuân Gv: Tăng Văn Tú
Thứ 2 ngày 26 tháng 4 năm 2010
Tiết 1: CHÀO CỜ
Sinh hoạt ngoài trời
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Tiết 2: Tập đọc
ÚT VỊNH
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Đọc đúng các tiếng khó: thanh ray, trẻ chăn trâu, giục giã, chềnh ềnh, chuyền thẻ,
- Hiểu các từ ngữ khó trong bài: sự cố, thanh ray, thuyết phục, Hiểu nội dung bài: Ca ngợi Út Vịnh có ý thức của một chủ nhân tương lai, thực hiện tốt giữ gìn
an toàn đường sắt, dũng cảm cứu em nhỏ.
- HS có ý bảo vệ bản thân và bảo vệ mọi người xung quanh
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Tranh minh hoạ bài trang 136, SGK
- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn đọc diễn cảm (Đoạn 1)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
A Kiểm tra bài cũ: HS đọc bài Bầm ơi và trả lời câu hỏi SGK
B Dạy bài mới: Giới thiệu bài: GV cho HS quan sát tranh
a) Luyện đọc: HS khá đọc bài.
- HS đọc nối tiếp bài theo 4 đoạn (lần 1) kết hợp phát hiện từ khó đọc và luyện đọc
- HS đọc nối tiếp bài và giải nghĩa từ đọc chú giải SGK
- HS luyện đọc theo cặp
- GV đọc mẫu bài
b) Tìm hiểu bài:
Một em đọc câu hỏi cuối bài – cả lớp đọc thầm lại bài
HS đọc thầm bài, thảo luận (nhóm 4) để trả lời câu hỏi cuối bài
GV nêu câu hỏi cho HS trả lời và chốt lại ý đúng
Câu 1: SGK
+ Tường của Út Vịnh đã
phát động phong trào gì?
Nội dung của phong trào ấy
là gì?
Câu 2: SGK
+ Khi nghe thấy còi tàu
vang lên từng hồi giục giã
Út Vịnh nhìn ra đường sắt
và thấy điều gì?
+ Lúc thì tảng đá nằm chềnh ềnh trên đường tàu chạy, còn ném đá lên tàu
+ phong trào Em yêu đường sắt quê em HS
cam kết không chơi trên đường tàu, những chuyến tàu qua
+ Út Vịnh nhận thuyết phục Sơn – một bạn trai rất nghịch, thường thả diều trên đường tàu Thuyết phục mài Sơn hiểu ra và hứa không chơi dại như thế nữa
+ Vịnh thấy Hoa và Lan đang ngồi chơi chuyền thẻ trên đường tàu
+ Vịnh lao ra như tên bắn, la lớn báo tàu hoả đến,
Ngày soạn
25/04/2010
Trang 2Câu 3: SGK Hoa giật mình ngã lăn khỏi đường tàu, còn Lan
đứng ngây người khóc thét Đoàn tàu ầm ầm lao tới Vịnh nhào tới ôm Lan lăn xuống mép ruộng
GV cho HS quan sát tranh minh hoạ để thấy được mức độ nguy hiểm của sự việc và hành động dũng cảm, nhanh trí của Út Vịnh
Câu 4: (HS đọc câu hỏi
SGK )
+ ý thức trách nhiệm, tôn trọng quy định về ATGT và tinh thần dũng cảm
+ HS tìm nội dung bài, GV ghi nội dung lên bảng
c) Đọc diễn cảm:
- 4 em đọc bài nối tiếp - Lớp nhận xét tìm giọng đọc đúng
- GV treo đoạn văn đọc đọc cảm ( đoạn cuối) – GV hướng dẫn đọc diễn cảm
- HS luyện đọc diễn cảm.- HS thi đọc diễn cảm.- GV nhận xét và cho điểm HS
C Củng cố: HS nêu lại nội dung.
D Dặn dò: Về nhà đọc bài, xem trước bài Những cánh buồm.
E Nhận xét giờ học: GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS.
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Tiết 3: Khoa học
TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU: Sau bài học, học sinh biết:
1 Kiến thức:Hình thành khái niệm ban đầu về tài nguyên thiên nhiên.
2 KĨ năng: Kể tên một số tài nguyên thiên nhiên của nước ta
3 Giáo dục: HS có ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Hình trang 130, 131 SGK.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
A Kiểm tra bài cũ:
- Môi trừng là gì? Nêu ví dụ
- Phân biệt môi trường(Tự nhiên, nhân tạo)
B Dạy bài mới: Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài ghi bảng.
Hướng dẫn HS tìm hiểu bài.
Hoạt động 1: Quan sát tranh, thảo luận
- HS quan sát tranh và đọc mục bạn cần biết, trả lời câu hỏi:
H: Tài nguyên thiên nhiên là gì
HS hoàn thành bảng BT vào vở BT:
1 Gió Chạy thuyền buồm, cối xay, máy phát điện,
2 Mặt trời Ánh sáng và nhiệt
3 T vật, Đ vật Tạo ra chuỗi thức ăn trong tự nhiên
4 Dầu mỏ Dùng chế tạo chất đốt
5 Vàng Nguồn dự trữ ngân sách, trang sức
6 Than đá Cung cấp nhiên liệu
Trang 37 Nước Môi trường sống của động, thực vật, con người
Cho nhà máy thuỷ điện
Đại diện các nhóm trình bày- cả lớp và GV nhận xét, bổ sung
Hoạt động 2: Thi kể tên các tài nguyên thiên nhiên và công dụng của chúng
- GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi (Chia lớp thành 2 đội, trong 5 phút các đội ghi tên các TNTT và công dụng của chúng vào bảng phụ, đội nào ghi được nhiều và đúng thì đội đó thắng)
- HS thực hiện
- Gắn bảng phụ chấm bài, tuyên dương đội thắng
C Củng cố: HS nhắc lại Tài nguyên thiên nhiên là gì? Và nêu tác dụng của
TNTT
D Dặn dò: Về nhà học bài, phải biết thực hành tiết kiệm TNTT
E Nhận xét giờ học: GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS.
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Tiết 4: Toán
LUYỆN TẬP
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
Giúp HS củng cố kĩ năng thực hành phép chia; viết kết quả phép chia dưới dạng phân số và số thập phân, tím tỉ số phần trăm của 2 số
Thực hành làm tốt các bài tập
HS học tốt môn toán
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Bảng phụ cho HS làm bài.
- Chép sẵn BT 2 vào bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
A Kiểm tra bài cũ: HS nêu tên gọi và các tính chất của phép chia.
HS làm lại BT 1 SGK, tiết 155
B Dạy bài mới:- GV tổ chức cho HS làm bài tập và chữa bài.
Bài 1:
HS làm bài trên bảng con, mỗi
phép tính một em làm vào giấy
khổ lớn
(HS nhắc lại cách chia phân số)
Bài 2: GV gắn BT lên bảng, HS
đọc yêu cầu và nêu cách tính
nhẩm: chia một số thập phân cho
0,1 ; 0,01 ; cho 0,5 ; 0,25 HS
lên bảng điền kết quả
a) : 6 = = = ; 16 : = ;
26 15
12*1 17*6
12 102
6 51
8 11
171 8
9 : x = 3 = 4
5
4 15
180 45
b) 1,6 ; 35,2 ; 560 0,3 ; 32,6 ; 0,45 + chia một số thập phân cho 0,1 ; 0,01 ;
ta chỉ việc chuyển dấu phẩy sang phải 1, 2 chữ số
+ chia một số thập phân cho 0,5 ta nhân số đó với 2
+ chia một số thập phân cho 0,25 ta nhân số
Trang 4Bài 3: HS đọc yêu cầu BT.
GV nhắc lại theo mẫu – HS làm
- bài vào vở,chữa bài
Bài 4: HS đọc yêu cầu BT, nêu
cách tính và làm bài chọn câu
đúng ghi bảng con
đó với 4
b) 7 : 5 = = 1,4 c) 1 : 2 = = 0,57
5
1 2
d) 7 : 4 = = 1,757
4
HS giải, tìm câu đúng và khoanh vào D
C Củng cố: HS nêu lại tên gọi và tính chất của phép chia
D Dặn dò: Về nhà xem lại bài tập.
E Nhận xét giờ học: GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS.
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Tiết 5: Đạo đức
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Tiếp tục cũng cố hành vi, thái độ của các bài đạo đức đã học
- Giúp HS chủ động, biết cách xử lí các tình huống trong mọi trường hợp
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: VBT Đạo Đức.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
A Kiểm tra bài cũ
B Dạy bài mới:
HS lần lượt các bài đạo đức đã học:
Em là HS lớp 5
Có trách nhiệm về việc mình đã làm
Có chí thì nên
Nhớ ơn tổ tiên
HS trao đổi, gợi nhớ lại nội dung của bài
Chia lớp thành 4 nhóm gắn với 4 nội dung bài, các nhóm chọn tình huống trong nội dung bài của nhóm mình và thảo luận, tìm cách giải quyết tình huống
Các nhóm đóng vai trình bày lại cách giải quyết tình huống
Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
GV nhận xét, bổ sung và nhắc lại nội dung bài
C Củng cố : HS nhắc lại ghi nhớ của từng bài
D Dặn dò: Về nhà ôn lại các bài đạo đức đã học.
E Nhận xét giờ học: GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Thứ 3 ngày 27 tháng 4 năm 2010
Tiết 1:
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Tiết 2:
Ngày soạn
25/04/2010
Trang 5Lịch sử
TÌM HIỂU LỊCH SỬ ĐỊA PHƯƠNG
(Như tiết 31)
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Tiết 3: Chính tả (Nhớ – viết)
BẦM ƠI
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Nhớ – viết đúng, đẹp bài: Bầm ơi – từ: Ai về thăm mẹ lòng bầm.
- Luyện tập viết hoa tên các cơ quan, đơn vị
- HS có ý thức rèn chữ viết và giữ vở sạch
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Bảng phụ để làm bài tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
A Kiểm tra bài cũ:
HS viết bảng con: tên các danh hiệu giải thưởng ở BT 3 SGK (128)
B Dạy bài mới: Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học.
Hướng dẫn nghe– viết chính tả.
a) Tìm hiểu nội dung đoạn văn: Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơvăn.
+ Điều gì gợi cho anh chiến sĩ nhớ
tới me? Anh nhớ tới hình ảnh nào
của mẹ?
+ Trời mùa đông mưa phùn, giá rét, nhớ hình ảnh mẹ đi cấy dưới trời rét
b) Hướng dẫn viết từ khó.
HS nêu các từ khó khi viết dễ lẫn lộn : rét, lâm thâm, lội, ngàn khe,
HS viết các từ khó vào bảng con, gọi hai em lên viết trên bảng lớp
GV hướng dẫn cách trình bày bài viết
a) Viết chính tả.
HS tự viết bài (nhớ - viết)
HS đổi vở, mở SGK và soát lỗi
3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả.
Bài 2: HS đọc yêu cầu bài.
Hỏi: Bài tập yêu cầu em làm gì? (HS nhắc lại)
HS tự làm bài vào vở, một em làm bài trên bảng phụ
Gắn bảng phụ, HS nhận xét, GV bổ sung cho hoàn thiện bài tập
Tên cơ quan đơn vị Bộ phận thứ
nhất
Bộ phậnthứ hai
Bộ phận thứ ba
Trường Tiểu học Bế Văn Đàn Trường Tiểu học Bế Văn Đàn
Trường Trung học cơ sở Đoàn
Kết
Trường Trung học cơ
Công ty Dầu khí Biển đông Công ty Dầu khí Biển đông
+ Em có nhận xét gì về cách viết hoa
tên các cơ quan đơn vị trên? + Được viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó Bộ phận thứ
Trang 63 là các danh từ riêng (viết hoa theo quy tắc)
Bài 3: HS đọc yêu cầu bài, cả lớp tự làm bài, 3 em lên bảng làm bài và chữa bài
a) Nhà hát Tuổi trẻ.
b) Nhà xuất bản Giáo dục.
c) Tường Mầm non Sao Mai.
C Củng cố: HS đọc lại quy tắc viết hoa cá danh hiệu, giải thưởng, huy chuơng và kỉ niệm chương.
D Dặn dò: Về nhà luyện viết và xem lại bài tập.
E Nhận xét giờ học: GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Tiết 4: Luyện từ và câu
ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (Dấu phẩy)
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1 Kiến thức: Giúp HS luyện tập, sử dụng đúng dấu phẩy khi viết.
2 Kĩ năng: Hiểu và ghi nhớ được tác dụng của dấu phẩy.
3 Giáo dục: HS có ý thức học tốt phân môn LTC.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
a) Kẻ 2 bảng phụ (BT2)
Câu văn Tác dụng của dấu phẩy
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
A Kiểm tra bài cũ:
- HS đặt câu có ít nhất 2 dấu phẩy và nêu tác dụng của dấu phẩy
B Dạy bài mới: Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học.
1 Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài 1:
b) Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập và mẫu chuyện
c) HS làm bài vào vỡ BT
d) Gọi HS đọc bài làm, cả lớp chú ý theo dõi, nhận xét
Bức thư 1:
“ Thưa ngài, tôi xin của tôi Vì viết vội, tôi chưa kịp đánh các dấu chấm, dấu phẩy Rất mong những dấu chấm, dấu phẩy cần thiết Xin cảm ơn ngài.
Bức thư 2:
“Anh bạn trẻ ạ, tôi sẵn lòng những dấu chấm, dấu phẩy bỏ chúng vào phong bì, gửi đến cho tôi Chào anh.
Bài 2:
e) HS đọc yêu cầu bài (Viết đoạn văn, câu văn có sử dụng dấu phẩy và nêu tác dụng của nó), tự làm bài vào vở
f) 2 em làm bài vào bảng phụ
g) Gọi vài HS trình bài làm của mình trước lớp, lớp nhận xét, bổ sung
Trang 7h) Gắn bài của 2 em làm bảng phụ cả lớp cùng chữa bài.
C Củng cố : Nêu tác dụng của dấu phẩy.
D Dặn dò: Về nhà xem lại bài tập
E Nhận xét giờ học: GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Tiết 5: MỸ THUẬT
Giáo viên chuyên giảng dạy
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Thứ 4 ngày 28 tháng 4 năm 2010
Tiết 1: THỂ DỤC
Giáo viên chuyên giảng dạy
Tiết 2: Tập đọc
NHỮNG CÁNH BUỒM
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Đọc đúng các tiếng khó: rả rich, chắc nịch, lênh khênhkhẽ, trỏ,
- Hiểu nội dung bài: Bài thơ là cảm xúc tự hào của người cha khi thấy con mình cũng ấp ủ những ước mơ đẹp như ước mơ của mình thời thơ ấu Ca ngợi ước mơ khám phá thế giới của trẻ thơ, những ước mơ làm cho cuộc sống không ngững tốt đẹp.
- Học thuộc lòng bài thơ
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Tranh minh hoạ bài, trang 130
- Bảng phụ ghi 2 khổ thơ cuối đọc diễn cảm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
A Kiểm tra bài cũ:
- HS đọc nối tiếp bài Út Vịnh và trả lời câu hỏi trong nội dung bài đọc.
B Dạy bài mới: Giới thiệu bài: Cho HS quan sát tranh mô tả cảnh trong tranh
a) Luyện đọc: HS khá đọc bài.
- HS đọc nối tiếp bài theo (theo 5 khổ thơ SGK) kết hợp sửa lỗi phát âm và
- ngắt nghỉ cho HS
- HS đọc nối tiếp bài lượt 2
- HS luyện đọc theo cặp
- GV đọc mẫu bài nhấn giọng ở các từ ngữ gơi tả, gợi cảm
b) Tìm hiểu bài:
Một HS đọc câu hỏi cuối bài
HS đọc thầm bài, thảo luận nhóm tổ để trả lời câu hỏi cuối bài
GV nêu câu hỏi cho HS trả lời và chốt lại ý đúng
HS tìm nội dung bài, phát biểu, GV chốt ý đúng
Câu1: HS đọc lại
câu hỏi SGK
+ Sau trận mưa đêm, bầu trời và bãi biển như được gội rửa, mặt trời nhuộm hồng tất cả bằng các tia nắng rực rỡ, cát mịn, biển xanh lơ Hai cha con dạo chơi Bóng cha cao gầy lênh khênh, bóng con mập tròn chắc nịch
Ngày soạn
26/04/2010
Trang 8Câu 2 Em hãy
nêu những câu
thơ thể hiện cuộc
trò chuyện giữa
hai cha con?
Câu 3: HS đọc lại
câu hỏi 2 SGK
Câu 4: HS đọc lại
câu hỏi 3 SGK
Câu 5: HS đọc lại
câu hỏi 4 SGK
Câu 6: Bài thơ
gợi cho em cảm
xúc gì?
+ Con:
Cha ơi! .người ở đó
Cha:
Theo cánh buồm đi mãi cha chưa hề đi đến
Con: Cha mượn để con đi
+ Dựa vào phần những câu thơ đã nêu ở câu hỏi 2, HS nói lại bằng lời của mình
+ Con ước mơ được khám phá những điều chưa biết về biển , được nhìn thấy cây, nhà cửa phía chân trời xa, con khao khát được hiểu biết mọi thứ trên đời
+ Gợi cho cha nhớ đến ước mơ thuở nhỏ của mình
+ HS phát biểu, lớp nhận xét, GV chốt lại ý đúng, ghi nội dung lên bảng
Nội dung: Bài thơ ca ngợi những ước mơ khám phá thế giới của trẻ thơ.
c) Đọc diễn cảm và học thuộc lòng:
* Đọc diễn cảm: HS đọc bài nối tiếpLớp nhận xét tìm giọng đọc đúng.
GV treo khổ thơ đọc đọc cảm, GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
HS thi đọc diễn cảm GV nhận xét và cho điểm HS
* Đọc thuộc lòng:- HS luyện đọc thuộc lòng.- HS thi đọc thuộc lòng trước lớp.
C Củng cố: HS nêu lại nội dung.
D Dặn dò: Về nhà học thuộc bài.
E Nhận xét giờ học: GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS.
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Tiết 3: Tập làm văn
TRẢ BÀI VĂN TẢ CON VẬT
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Hiểu được nhận xét chung của GV về kết quả bài viết của các bạn để liên
hệ với bài làm của mình
- Biết sửa lỗi cho bạn và cho mình trong đoạn văn
- HS có tinh thần học hỏi những câu văn đoạn văn hay của bạn
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Bảng phụ viết sẵn các lỗi chính tả, cách dùng từ, diễn đạt, ngữ pháp, cần chữa chung cho cả lớp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
A Kiểm tra bài cũ:
B Dạy bài mới: Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu tiết học
1 Nhận xét chung bài làm của HS:
- Gọi HS đọc lại đề bài Tập làm văn
- Nhận xét chung
Ưu điểm:
Trang 9+ Hầu hết các em đã hiểu đề và viết đúng yêu cầu của đề.
+ Nhiều bài có bố cục rõ ràng
+ Diễn đạt câu, ý tương đối trọn vẹn
+ Có một số bài đã biết sáng tạo trong cách dùng từ, biết dùng hình ảnh miêu tả hình dáng, công dụng của đồ vật.(so sánh con mèo như con hổ con, chú gà trống như một hiệp sĩ, )
Nhược điểm:
+ Còn nhiều bài bố cục còn lộn xộn, lỗi chính tả nhiều, nội dung sơ sài, có nhiều bài hầu như không có một hình ảnh so sánh nào, câu viết cụt ý
Trả bài:
- HS đọc nhiệm vụ 2, 3, 4
a) Hướng dẫn chữa lỗi chung đã ghi ở bảng phụ- một số HS lên bảng chữa lỗi (lần lượt chữa từng lỗi), lớp chữa bài vào giát nháp
b) Chữa lỗi trong bài HS đọc lời nhận xét của GV trong bài và tự chữa lỗi- GV theo dõi, kiểm tra
c) Hướng dẫn HS học tập những đoạn văn hay của bạn
Cho HS đọc bài cao điểm để các bạn học tập
d) Chọn viết lại đoạn văn cho hay hơn (HS viết vào vỡ BT)
C.Củng cố: HS đọc lại ghi nhớ về cấu tạo của một bài văn tả con vật.
D Dặn dò: Về nhà xem lại bài bài tập.
E Nhận xét giờ học: GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS.
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Tiết 4: Khoa học
VAI TRÒ CỦA MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN ĐỐI VỚI ĐỜI SỐNG
CỦA CON NGƯỜI
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Nêu được những ví dụ chứng tỏ môi trường tự nhiên có ảnh hưởng đến đời sống con người
- Biết tác động của con người đối với tài nguyên thiên nhiên và môi trường
- HS có ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Hình và thông tin SGK.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
A Kiểm tra bài cũ:
+ Kể một số tài nguyên thiên nhiên mà em biết và nêu tác dụng của nó đối với đời sống của con người?
B Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận.
- HS thảo luận nhóm, ghi vào phiếu, đại diện nhóm lên trình bày
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
1 Con người dang quạt bếp than, môi trường cung cấp chất đốt
Trang 102 Các bạn đang bơi ở bể bơi.
3 Đàn trâu đang gặm cỏ
4 Bạn nhỏ đang uống nước
5 Hoạt động của đô thị
6 Môi trường cung cấp thức ăn cho con người
Kết luận: Môi trường tự nhiên cung cấp cho con người: thức ăn, nước uống, khí
thở , nơi ở, nơi làm việc và trong các hoạt động khác của con người.
Hoạt động 2: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”
- GV phổ biến luật chơi (cách chơi, thời gian chơi)
- Chia nhóm bàn, phát phiếu học tập, HS trao đổi, thảo luận viết tên những thứ môi trường cho con người và những thứ môi trường nhận từ con người
- HS làm bài trong 5 phút Các nhóm tự đổi phiếu và chám cho nhau, báo cáo kết quả và GV tuyên bố nhóm thắng cuộc
- Thức ăn
- Nước uống
- Không khí để thở
- Đất
- Nước
- Chất đốt
-
- phân
- thức ăn
- rác thải
- nước tiểu
- nước thải sinh hoạt
- khói
- + Điều gì sẽ xẩy ra nếu con người khai
thác tài nguyên thiên nhiên một cách
bừa bãi và thải vào môi trường nhiều
chất đọc hại?
+ Tài nguyên thiên nhiên sẽ bị cạn kiệt + Môi trường bị ô nhiễm
+ Suy thoái đất
+ Môi trường bị phá huỷ
C Củng cố: GV nhắc lại vai trò của Mục tiêu tự nhiên đối với đời sống con
người
D Dặn dò: Về nhà học bài, cần có ý thức bảo vệ môi trường tự nhiên
E Nhận xét giờ học: GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS.
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Tiết 5: Toán
ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ ĐO THỜI GIAN
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1 Kiến thức: Củng cố kĩ năng về các phép tính với số đo thời gian.
2 Kĩ năng: Giải các bài toán có liên quan đến số đo thời gian.
3 Giáo dục: HS có ý thức học tốt môn toán.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
Bảng phụ cho HS làm bài và bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
A Kiểm tra bài cũ: - HS làm lại một số phép tính ở bài tập 1 (tiết 157)
B Dạy bài mới: GV tổ chức cho HS làm bài, chữa bài