C- Các hoạt động dạy học: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò I-Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra đồ dùng học tập của Hs II- Dạy bài mới: 1- Giới thiệu chủ điểm và bài học: - Cho HS quan sát [r]
Trang 1Tuần 1 Thứ 2 ngày 19 tháng 8 năm 2013
Tập đọc
DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU A- Mục tiêu
- Đọc lưu loát toàn bài: Đọc đúng các từ và câu, tiếng khó Giọng đọc phù hợp với câu chuyện
- Hiểu các từ ngữ trong bài ý nghĩa chuyện: “Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, bênh vực người yếu, xoá bỏ áp bức, bất công
B- Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ SGK; Bảng phụ viết đoạn văn cần luyện đọc
- Hs: SGK, vở bài tập
C- Các hoạt động dạy học:
I-Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra đồ dùng học tập của Hs
II- Dạy bài mới:
1- Giới thiệu chủ điểm và bài học:
- Cho HS quan sát tranh chủ điểm
- GV giới thiệu truyện Dế Mèn phiêu ký.Bài
TĐ là một trích đoạn
2-Bài mới
a) Luyện đọc:
- Đọc nối tiếp đoạn
- Giúp học sinh hiểu nghĩa từ
- Luyện đọc theo cặp
- Luyện đọc cá nhân
- Gv đọc diễn cảm cả bài
b) Tìm hiểu bài: Chia lớp thành 4 nhóm
- Hướng dẫn đọc thầm và trả lời câu hỏi
+ Dế Mèn gặp chị Nhà Trò trong hoàn cảnh
nào?
+Tìm chi tiết cho thấy chị Nhà Trò yếu ớt?
+ Nhà Trò bị bọn Nhện ức hiếp, doạ ntn?
+ Tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn ntn?
+ Tìm hình ảnh nhân hoá mà em thích?Vì sao?
c) Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- Gọi HS đọc nối tiếp
- Nhận xét và hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn
2 (treo bảng phụ và h/dẵn)
- GV sửa chữa bổ sung
III Củng cố, dặn dò.
- Nhận xét giờ học và dặn chuẩn bị bài sau
- Học sinh lắng nghe
- Mở sách và quan sát tranh
- Học sinh nối tiếp đọc mỗi em một đoạn( 2-3lượt)
- Luyện phát âm từ khó- Đọc chú thích
- HS đọc theo cặp ( đọc theo bàn)
- Hai em đọc cả bài
- Các nhóm nối tiếp đọc đoạn
- Đang đi nghe tiếng khóc đá cuội
- Thân hình bé nhỏ gầy yếu Cánh .Vì ốm yếu nên lâm vào cảnh nghèo .chăng tơ chặn đường, đe ăn thịt
- Lời nói: em đừng sợ Cử chỉ: xoè cả
- Học sinh nêu
- Nhận xét và bổ sung
- 4 học sinh đọc nối tiếp 4 đoạn của bài
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- Nhận xét và bổ sung
Toán
Trang 2ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100000
A Mục tiêu:
- Ôn tập về đọc, viết các số trong phạm vi 100 000 ôn về cấu tạo số, tính chu vi 1 hình
- HS thành thạo khi đọc, viết số trong phạm vi 100 000 Biết tính chu vi một hình, biết viết tổng thành một số…
- HS có ý thức trong học tập, yêu thích bộ môn
B.Đồ dùng dạy – học :
- GV: Vẽ sẵn bảng số trong bài tập 2 lên bảng
- HS: Sách vở, đồ dùng môn học
C.các hoạt động dạy – học chủ yếu:
I Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra sách vở, đồ dùng của học
sinh
II Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài
b Bài mới
a) Ôn lại cách đọc số, viết số và các
hàng.
- GV hướng dẫn HS cách đọc và viết
số lần lượt
+ Hai hàng liền kề có quan hệ với nhau
như thế nào?
+ Hãy nêu các số tròn trăm, tròn chục,
tròn nghìn, tròn chục nghìn…
b) Thực hành:
Bài 1:
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập và cho
HS tự làm bài
a Viết số thích hợp vào các vạch của tia
số.
+ Các số trên tia số được gọi là những số
gì?
+ Hai số đứng liền nhau trên tia số hơn
kém nhau bao nhiêu đơn vị ?
b Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
- GV yêu cầu HS lần lượt lên bảng làm
bài
GV nhận xét, chữa bài
Bài 2:
- Yêu cầu HS phân tích mẫu và tự làm
bài vào phiếu học tập
- Yêu cầu các nhóm lên trình bày phiếu
đã làm xong của nhóm mình
Chuẩn bị đồ dùng, sách vở
- HS ghi đầu bài vào vở
- HS đọc số và viết số
- HS nêu yêu cầu và tự làm bài vào vở
- Các số trên tia số được gọi là các số tròn chục nghìn
- Hơn kém nhau 10 000 đơn vị
- HS làm bài trên bảng:
36 000 ; 37 000 ; 38 000 ; 39 000 ; 40 000
; 41 000 ; 42 000…
HS chữa bài vào vở
- HS làm bài vào phiếu học tập theo nhóm
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- HS chữa bài vào vở
Trang 3- GV cùng HS nhận xét và chữa bài.
Bài 3:
- Yêu cầu HS phân tích cách làm bài và
tự làm bài vào vở
a Viết các số thành tổng các trăm, các
chục, các nghìn, đơn vị…
- GV yêu cầu HS nhận xét và chữa bài
vào vở
Bài 4:
- Yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài tập,
hướng dẫn HS phân tích và làm bài tập
+ Muốn tính chu vi một hình ta làm như
thế nào?
+ Nêu cách tính chu vi hình chữ nhật?
+ Nêu cách tính chu vi hình vuông?
GV cho HS tự làm bài vào vở
GV nhận xét, chữa bài
III Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Dặn HS về làm bài tập
- HS làm bài vào vở
- HS chữa bài vào vở
- HS nêu yêu cầu của bài tập và suy nghĩ làm bài
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở
- HS nhận xét bổ sung
- HS chữa bài vào vở
- Lắng nghe
- Ghi nhớ
Khoa học CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG
A Mục tiêu: Sau bài học học sinh:
- Nêu được những yếu tố và con người cũng như những sinh vật khác cần để duy trì sự sống
- Kể ra được một số điều kiện vật chất và tinh thần mà chỉ con người mới cần trong cuộc sống
- Biết quý trọng những yếu tố cần cho sự sống
B Đồ dùng học tập
- GV: Hình trang 4, 5 sách giáo khoa Phiếu học tập
- HS : SGK, vở bài tập
C Các hoạt động dạy và học
I Kiểm tra đồ dùng của HS
II Dạy bài mới
1.Giới thiệu bài:
2 Bài mới.
a) HĐ1: Những gì em cần cho cuộc
sống?
- Kể những thứ các em cần hàng ngày để
duy trì sự sống
- Nhận xét và ghi các ý kiến đó lên
bảng
- Sự chuẩn bị của học sinh
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh nối tiếp trả lời
- Điều kiện vật chất: Quần, áo, ăn, uống
- Điều kiện tinh thần: tình cảm, gia đình, bạn bè
- Nhận xét và bổ sung
- Học sinh nhắc lại
Trang 4- GV tóm tắt ý kiến và rút ra kết luận
b) HĐ2: Phân biệt những yếu tố mà con
người, sinh vật khác cần Với yếu tố mà
chỉ có con người mới cần
- GV phát phiếu
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm
- GV đặt câu hỏi
- Nhận xét và rút ra kết luận SGV trang
24
c) HĐ3: Trò chơi “ Cuộc hành trình đến
hành tinh khác ”
- Củng cố kiến thức đã học và những
điều kiện cần để duy trì sự sống
- Chia lớp thành các nhóm và phát phiếu
- Hướng dẫn cách chơi và thực hành
chơi
- GV nhận xét, kết luận
III Củng cố, dặn dò.
- Hệ thống kiến thức của bài và nhận xét
giờ học
- Về nhà tiếp tục tìm hiểu và chuẩn bị
bài sau
- Học sinh làm việc với phiếu học tập
- Đại diện nhóm lên trình bày
- Con người và sinh vật khác cần: Không khí, nước, ánh sáng, nhiệt độ, thức ăn
- Con người cần: nhà ở, tình cảm, phương tiện giao thông, bạn bè, quần áo, trường, sách, đồ chơi
- Học sinh nhận xét và bổ sung
- Nhận xét và bổ sung
- Học sinh thực hiện chơi theo yêu cầu của giáo viên
- Từng nhóm so sánh kết quả và giải thích
- HS lắng nghe, ghi nhớ
Đạo đức BÀI 1: TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP
A Mục tiêu: Học xong bài này HS có khả năng nhận thức được:
- Cần phải trung thực trong học tập
- Giá trị của trung thực nói chung và trung thực trong học tập nói riêng
- Quyền học tập của trẻ em
- Biết trung thực trong học tập
- Biết đồng tình ủng hộ những hành vi trung thực và phê phán những hành vi thiếu trung thực trong học tập
B Đồ dùng học tập
- SGK đạo đức
- Vở BT đạo đức
C Các hoạt động dạy học
I Kiểm tra:
- Kiểm tra đồ dùng học tập của Hs
II Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài.
2 Bài mới.
- HS lấy đồ dùng học tập ra
- HS đọc và tìm cách giải quyết các
Trang 5a.Hoạt động 1: thảo luận nhóm.
- Cho HS xem tranh trong SGKvà đọc nội
dung tình huống
- GV tóm tắt cách giải quyết:Nhận lỗi và hứa
với cô sẽ sưu tầm và nộp sau
b Hoạt động 2: Làm việc cá nhân
- GV nêu yêu cầu bài tập1
- GV kết luận:
+Việc c là trung thực trong học tập
+Việc a, b, d, là thiếu trung thực trong học
tập
c Hoạt động 3:Thảo luận nhóm
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập 2
- Cho HS thảo luận nhóm theo bài tập 2
- GV kết luận:
ý kiến b,c là đúng; ý kiến a là sai
III Củng cố, dặn dò.
- Cho HS tự liên hệ bản thân
- GV nhận xét tiết học
tình huống
- HS nêu các cách giải quyết
- HS làm việc cá nhân
- Trình bày ý kiến trao đổi
- Thảo luận nhóm:
- Đại diện nhóm trả lời:
Thứ ba ngày 20 tháng 8 năm 2013
Toán
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100000(TIẾP THEO)
A Mục tiêu:
- Ôn tập về tính nhẩm, tính cộng, trừ các số đến năm chữ số; nhân chia số các số có đến năm chữ số với (cho ) số có một chữ số
- Thành thạo khi thực hiện các phép tình cộng, trừ, nhân, chia và so sánh các số đến 100
000 Đọc bảng thống kê và tình toán về thống kê số liệu…
- Có ý thức khi làm toán, tự giác khi làm bài tập
B.Đồ dùng dạy – học :
- GV : Vẽ sẵn bảng số trong bài tập 5 lên bảng
- HS : Sách vở, đồ dùng môn học
C.các hoạt động dạy – học chủ yếu:
I Kiểm tra bài cũ :
Gọi 3 HS lên bảng làm bài
- Viết số :
+ Bảy mươi hai nghìn, sáu trăm bốn mươi
mốt
+ Chín nghìn, năm trăm mười
+ Viết số lớn nhất có 5 chữ số
- GV nhận xét, chữa bài và ghi điểm cho HS
II Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài – Ghi bảng.
Chuẩn bị đồ dùng, sách vở
- 3 HS lên bảng làm bài theo yêu cầu
- HS ghi đầu bài vào vở
Trang 62 Bài mới
a) Luyện tính nhẩm.
- GV hướng dẫn HS cách tính nhẩm các phép
tính đơn giản
- GV nhận xét chung
b) Thực hành:
Bài 1:
GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập và cho HS
tính nhẩm và viết kết quả vào vở
+ Yêu cầu mỗi HS tính nhẩm 1 phép tính
trong bài
+ GV yêu cầu HS lần lượt lên bảng làm bài
GV nhận xét, chữa bài
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm
bài vào vở
- GV cùng HS nhận xét và chữa bài
Bài 3:
- Yêu cầu HS nêu yêu cầu và tự làm bài vào
vở
- GV yêu cầu HS nhận xét và chữa bài vào
vở
Bài 4:
Yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài tập, hướng
dẫn HS phân tích và làm bài tập
+ Muốn so sánh các số ta làm như thế nào?
- GV nhận xét, chữa bài
Bài 5: Yêu cầu HS tự làm bài
- GV lần lượt hỏi HS theo từng loại hàng và
giá tiền sau đó yêu cầu HS nêu số tiền đã mua
từng loại
- GV nhận xét và chữa bài
III Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Dặn HS về làm bài tập (VBT) và C bị bài
sau: “ Ôn tập các số đến 100 000 – tiếp theo”
- HS tính nhẩm rồi nêu kết quả
+ Bảy nghìn cộng hai nghìn = chín nghìn
+ Tám nghìn chia cho hai = bốn nghìn
- HS làm theo lệnh của GV
- HS nêu yêu cầu bài tập và làm bài
- HS làm bài trên bảng
- HS chữa bài vào vở
- HS nêu
- HS đặt tính rồi thực hiện phép tính
- Hs lắng nghe
- HS thực hiện
- HS chữa bài vào vở
- Ta so sánh từng số theo hàng, lớp và xếp theo thứ tự như bài yêu cầu
HS quan sát và đọc bảng số liệu
- HS nêu theo yêu cầu của GV
- HS chữa bài vào vở
- Lắng nghe
- Ghi nhớ
Chính tả ( nghe viết)
DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU A- Mục tiêu
- Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài tập đọc : Dế Mèn bênh vực
kẻ yếu
- Làm đúng các bài tập phân biệt l / n hoặc an / ang
Trang 7B- Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng phụ ghi nội dung bài tập 2
- HS: SGK, vở bài tập
C- Các hoạt động dạy học
I- Kiểm tra bài cũ:
- GV nhắc nhở một số điểm cần lưu ý về
yêu cầu của giờ chính tả
II- Dạy bài mới:
1) Giới thiệu bài:
2) bài mới:
a) Hướng dẫn HS nghe viết:
- GV đọc bài viết
- GV đọc các chữ khó
- Dặn dò cách trình bày bài viết
- GV đọc bài cho HS viết vào vở
- Đọc lại toàn bài cho HS soát lỗi
- GV chấm chữa 10 bài
- Nhận xét chung về bài viết
b) HDẫn làm bài tập:
Bài 2: ( chọn 2a)
- GV treo bảng phụ và hướng dẫn
- Một em lên làm mẫu: thứ1
- GV nhận xét và chữa bài
Bài 3: ( chọn 3a, b )
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- GV hướng dẫn cách làm
- GV nhận xét và chữa
III Củng cố, dặn dò.
- Hệ thống kiến thức của bài
- Nhận xét giờ học
- Học sinh lắng nghe
- HS mở sách giáo khoa và theo dõi
- Cả lớp đọc thầm lại bài viết
- HS theo dõi để ghi nhớ
- Gấp SGK và chuẩn bị viết bài
- Học sinh thực hiện ghi tên bài
- HS viết bài vào vở
- HS soát lại bài
- Từng cặp đổi vở soát lỗi cho bạn
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS lần lượt lên làm các nội dung còn lại
- 2 em đọc lại bài điền đủ
- Lớp tự chữa bài vào vở
- Ghi lời giải vào bảng con
- Giơ bảng để kiểm tra kquả
- Một số em đọc lại câu đố và lời giải
- Lớp làm bài vào vở bài tập
Luyện từ và câu CẤU TẠO CỦA TIẾNG A- Mục tiêu
- Nắm được cấu tạo cơ bản(gồm ba bộ phận) của đơn vị tiếng trong tiếng Việt
- Biết nhận diện các bộ phận của tiếng, từ đó có KN về bộ phận vần
B- Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng phụ vẽ sơ đồ cấu tạo của tiếng
- HS: Bộ chữ cái ghép tiếng
C Các hoạt động dạy – học:
I- Kiểm tra đồ dùng.
II- Dạy bài mới
1- Giới thiệu bài:
- Đồ dùng dạy học
Trang 82- Bài mới
a) Phần nhận xét:
- Yêu cầu Hs đọc yêu cầu
- Đếm số tiếng trong câu tục ngữ
- Đánh vần tiếng : “bầu” và ghi
- GV ghi kq của học sinh lên bảng
- Phân tích cấu tạo tiếng: “ bầu”
- Phân tích các tiếng còn lại
- Tổ chức cho HS làm cá nhân
- Nhận xét
+ Tiếng do những bộ phận nào tạo thành?
+ Tìm tiếng có đủ bộ phận?
+ Tìm tiếng không có đủ bộ phận?
b) Phần ghi nhớ:
Gv treo bảng phụ và HDẫn
c) Phần luyện tập:
Bài 1: HS làm bài vàoVBT
Bài 2: HDẫn để HS làm vở BTập
- GV nhận xét
III Củng cố, dặn dò
- Nhận xét giờ học
- Về nhà ôn lại bài, học thuộc ghi nhớ,học
thuộc câu đố
- Học sinh đọc và thực hiện y cầu SGK
- Tất cả vừa đếm vừa vỗ nhẹ tay xuống bàn -> kết quả là có 6 tiếng
- Đếm thành tiếng dòng còn lại: 8 tiếng
- Tất cả đánh vần và ghi kq vào bảng con: bờ- âu- bâu- huyền- bầu
- Nhiều học sinh nhắc lại
- Mỗi em phân tích một tiếng
- Nhận xét và bổ sung
- HS tự phân tích và trả lời câu hỏi
- HS kẻ vở và làm bài+HS lên chữa bài
- Âm đầu, vần, thanh tạo thành
- Bầu, bí, cùng, tuy
- Có một tiếng: ơi
- HS đọc ghi nhớ SGK
- Vài HS nêu từng bộ phận cấu tạo của tiếng
- HS làm bài vào vở
- 3 em lên bảng chữa bài
- HS làm vở bài tập
- Một em nêu lời giải và cách hiểu
- HS lắng nghe
Thứ tư ngày 21 tháng 8 năm 2013
Toán
TIẾT 3: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (TIẾP THEO)
A Mục tiêu:
- Luyện tính, tính giá trị của biểu thức, luyện tìm thành phần chưa biết của phép tính và luyện giải toán có lời văn
- HS có kỹ năng tính nhẩm, làm toán nhanh, sáng tạo
- Có ý thức khi làm toán, tự giác khi làm bài tập
B dùng dạy – học :
- GV: Giáo án, SGK
- HS: Sách vở, đồ dùng môn học
C.các hoạt động dạy – học chủ yếu:
I Kiểm tra bài cũ :
Gọi 2 HS lên bảng làm bài
- Viết 5 số chẵn có 5 chữ số
- Viết 5 số lẻ có 5 chữ số
- Kiểm tra vở bài tập 2 em
- 2 HS lên bảng làm bài theo yêu cầu
- 88 888 ; 99 998 ; 99 996 ; 99 994; 99992
- 10 001 ; 10 003 ; 10 005 ; 10 007 ;
10 009
Trang 9GV nhận xét, chữa bài.
II Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài – Ghi bảng.
2.Bài mới Hướng dẫn ôn tập:
Bài 1:
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập và cho HS
tính nhẩm và viết kết quả vào vở
+ Yêu cầu mỗi HS tính nhẩm 1 phép tính
trong bài
+ GV yêu cầu HS lần lượt lên bảng làm bài
- GV nhận xét, chữa bài
Bài 2:
- Gọi Hs nêu yêu cầu BT
- Yêu cầu 4 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm
bài vào vở
- Hướng dẫn HS đặt tính và thực hiện phép
tính
- Cho HS làm bài vào vở
- GV cùng HS nhận xét và chữa bài
Bài 3:
- Yêu cầu HS nêu yêu cầu và tự làm bài vào
vở
- GV cho HS tự làm bài và hướng dẫn những
em còn yếu
- GV yêu cầu HS nhận xét và chữa bài vào
vở
Bài 4:
Yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài tập, hướng
dẫn HS phân tích và làm bài tập
- GV phát phiếu bài tập và cho HS làm bài
vào phiếu bài tập theo từng nhóm 4 HS
+ Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm như thế
nào?
+ Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm như thế
nào?
+ Muốn tìm số bị trừ chưa biết ta làm như thế
nào ?
+ Muốn tìm số bị chia chưa biết ta làm như
thế nào?
- GV nhận xét, chữa bài
Bài 5: Yêu cầu 1 HS đọc đề bài
GV hỏi: Đề toán thuộc dạng toán gì?
- Yêu cầu HS tóm tắt bài toán và tự giải vào
vở
- GV nhận xét và chữa bài
- HS ghi đầu bài vào vở
- HS tính nhẩm rồi nêu kết quả
- HS chữa bài
- HS nêu yêu cầu bài tập và làm bài
- 4 HS làm bài trên bảng, cả lớp làm vào vở
- HS đặt tính rồi thực hiện phép tính
- HS chữa bài vào vở
- HS nêu yêu cầu và nêu cách thực hiện tính giá trị của biểu thức
a 3 257 + 4 659 – 1 300 = 7 961 – 1 300
- HS chữa bài vào vở
- Tìm x, x là thành phần chưa biết của phép tính
- HS làm bài vào phiếu học tập theo nhóm như GV yêu cầu
a x + 875 = 9 936
x = 9 936 – 875
x = 9 061
- HS chữa bài vào vở
- 1 HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi, suy nghí tìm cách giảI bài toán
- Đề toán thuộc dạng toán rút về đơn
vị
- HS chữa bài vào vở
Trang 10III Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Dặn HS về làm bài
- Lắng nghe
- Ghi nhớ
Kể chuyện
SỰ TÍCH HỒ BA BỂ A- Mục tiêu
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, HS biết kể lại một cách tự nhiên
- Hiểu chuyện , biết trao đổi với bạn ý nghĩa của truyện
- Có khả năng nghe cô kể, nhớ truyện
- Chăm chú nghe bạn kể, nhận xét được, kể được tiếp lời
B- Đồ dùng dạy học:
- GV: Tranh minh hoạ SGK Tranh ảnh về hồ Ba Bể
- HS: SGK, vở bài t ập
C- Các hoạt động dạy và học:
I- Kiểm tra đồ dùng:
II- Dạy bài mới:
1- Giới thiệu truyện: Treo tranh ảnh để giới
thiệu và ghi bài
2- Bài mới
a) Giáo viên kể chuyện mẫu:
- Giáo viên kể lần 1: Giải nghĩa chú thích
sau truyện
- GV treo tranh và kể lần 2
b) Hướng dẫn HS kể chuyện và trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện
- Kể chuyện theo nhóm
- Thi kể trước lớp:
- Gọi các nhóm thi kể
- GV khen ngợi HS kể hay
- Câu chuyện có ý nghĩa gì?
- Nhận xét và KL: Câu chuyện ca ngợi
những con người giàu lòng nhân ái sẽ được
đền đáp xứng đáng
III Củng cố, dặn dò
- Nhận xét giờ, tuyên dương HS kể tốt
- Về nhà kể lại cho mọi người cùng nghe
- Đọc và xem trước bài
- Sự chuẩn bị
- Quan sát và nghe giới thiệu
- Mở SGK đọc yêu cầu
- HS lắng nghe
- 1->2 em đọc lần lượt các yêu cầu BT
- Chia nhóm bốn để mỗi em kể 1 đoạn
- Từng nhóm lần lượt kể
- Mỗi nhóm chọn 1 em thi kể cả chuyện
- lớp nhận xét chọn em kể hay
- HS nêu
- HS nhắc lại
- HS lắng nghe
Lịch sử BÀI MỞ ĐẦU: MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ A,Mục tiêu:
- Học xong bài này HS biết:
- Vị trí địa lý, hình dáng của nước ta