1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài soạn môn học Tiếng Anh lớp 11 - Period: 11 - Lesson 11: Reported speech with gerunds

20 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 172,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b HS thực hành kể chuyện, trao đổi về nội dung câu chuyện, trả lời câu hỏi: “Con người cần làm gì để thiên nhiên mãi tươi đẹp?” - Chú ý HS kể theo trình tự đã hướng dẫn theo SGK.. - HS k[r]

Trang 1

Giaựo aựn 5 - Tuaàn 8 1

Thửự 2 ngaứy 3 thaựng 10 naờm 2011 Tieỏt 1: CHAỉO Cễỉ

Sinh hoaùt ngoaứi trụứi

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

Tieỏt 2: TAÄP ẹOẽC

Kè DIEÄU RệỉNG XANH

I MUẽC ẹÍCH, YEÂU CAÀU:

1 Kiếnn thức & Kĩ năng :

Đọc diễn cảm bài văn với cảm xúc ngưỡng mộ trước vẻ đẹp của rừng xanh.

- Caỷm nhaọn ủửụùc veỷ ủeùp kỡ thuự cuỷa rửứng xanh: Tỡnh caỷm yeõu meỏn, ngưỡng mộ

cuỷa taực giaỷ ủoỏi voỏi veỷ ủeùp cuỷa rửứng.

- ẹoùc ủuựng caực tửứ khoự loanh quanh, goùn gheừ, len laựch, maừi mieỏt,

2 Giáo dục :

- HS bieỏt chieõm ngửụừng veỷ ủeùp thieõn nhieõn, bieỏt yeõu quyự vaứ baỷo veọ thieõn nhieõn.

II ẹOÀ DUỉNG DAẽY - HOẽC:

- Sửu taàm tranh aỷnh veà veỷ ủeùp cuỷa rửứng.

- Baỷng phuù ghi tửứ khoự luyeọn ủoùc ủoaùn vaờn ủoùc dieón caỷm.

III CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY - HOẽC:

2 Kieồm tra baứi cuừ:

- HS ủoùc thuoọc baứi thụ Tieỏng ủaứn ba-la-lai-ca treõn soõng ẹaứ vaứ traỷ lụứi caõu hoỷi SGK.

3 Daùy baứi mụựi: Giụựi thieọu baứi: GV neõu muùc ủớch yeõu caàu cuỷa tieỏt hoùc.

- Hửụựng daón HS luyeọn ủoùc vaứ tỡm hieồu baứi.

a) Luyeọn ủoùc

+ HS luyeọn ủoùc tửứ khoự ủaừ ghi saỹn, GV hửụựng daón ủoùc chung cho toaứn baứi

+ HS ủoùc noỏi tieỏp ủeồ theồ hieọn phaàn ủoùc tửứ khoự (ủoùc theo 3 ủoaùn SGK).

+ HS ủoùc noỏi tieỏp keỏt hụùp giaỷi nghúa tửứ (ủoùc chuự giaỷi SGK).

+ HS ủoùc nhoựm ủoõi.

+ GV ủoùc maóu baứi.

b) Tỡm hieồu baứi HS ủoùc caõu hoỷi, thaỷo luaọn, goùi HS traỷ lụứi, nhoựm khaực NX.

Caõu 1:

Caõu 2:

+Taực giaỷ thaỏy vaùt naỏm nhử moọt thaứnh phoỏ naỏm; moói chieỏc naỏm nhử moọt laõu ủaứi kieỏn truực taõn kỡ; baỷn thaõn mỡnh nhử moọt ngửụứi khoồng loà ủi laùc vaứo kinh ủoõ cuỷa nhửừng ngửụứi tớ hon vụựi nhửừng ủeàn ủaứi, mieỏu maùo, cung ủieọn luựp xuựp dửụựi chaõn.

+ Nhửừng lieõn tửụỷng aỏy laứm caỷnh vaọt trong rửứng theõm laừng maùn, thaàn bớ nhử trong truyeọn coồ tớch.

KL:Nhửừng lieõn tửụỷng cuỷa taực giaỷ tửứ nhửừng caựi naỏm daùi laứm rửứng trụỷ neõn kỡ thuự hụn.

Caõu 3:

Caõu 4:

+ Nhửừng con vửụùn baùc maự oõm con goùn gheừ chuyeàn nhanh nhử tia chụựp Nhửừng con choàn soực vụựi chuứm loõng ủuoõi to ủeùp vuựt qua khoõng kũp ủửa maột nhỡn theo Nhửừng con mang vaứng ủang aờn coỷ non, nhửừng chieỏc chaõn vaứng daóm treõn thaỷm laự vaứng,

+ Sửù xuaỏt hieọn thoaột aồn, thoaột hieọn cuỷa muoõng thuự laứm cho

soaùn ngaứy

30/09/2011

GiaoAnTieuHoc.com

Trang 2

Câu 5:

cảnh rừng thêm sống động, đầy những điều bất ngờ và kì thú Vàng rợi: là màu vàng ngời sáng, rực rỡ, đều khắp rất đẹp + Rừng khộp được gọi là giang sơn vàng rợi vài có sự phỗi hợp của rất nhiều sắc vàng trong một khoảng không gian rộng lớn: lá vàng như cảnh mùa thu ở trên cây và rải thành thảm ở dưới gốc những con mang có màu lông vàng, nắng cũng rực vàng,

KL: Động vật trong rừng cũng muôn hình , muôn vẻ làm cho rừng vốn đã kì thú lại càng thêm kì thú hơn.

? Hãy nói cảm

nghĩ của em về

đoạn văn trên?

Tuỳ ý HS nêu.

VD: Đoạn văn làm cho em háo hức, muốn được vào rừng ngay để được chiên ngưỡng vẻ đẹp của rừng./ Đoạn văn giúp em càng yêu mến rừng hơn và mong muốn mọi người cùng tham gia bảo vệ rừng.

c) Hướng dẫn HS đọc diễn cảm

- GV gắn đoạn đọc diến cảm, HS đọc (chọn HS đọc chuẩn).

- HS nêu cánh đọc – GV hướng dẫn nhấn giọng từ như mục 1.

- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm.

- HS thi đọc diễn cảm trước lớp.

- Lớp bình chọn bạn đọc hay nhất.

4 Củng cố: HS rút ra nội dung của bài (Bài văn ca ngợi vẻ đep thật kì thú của

rừng và đồng thời nói lên tình cảm yêu quý thiên nhiên của tác giả).

5 Dặn dò: Đọc lại bài ở nhà và chuẩn bị bài Trước cổng trời

5 Nhận xét giờ học:

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

Tiết 3: TOÁN

SỐ THẬP PHÂN BẰNG NHAU

I MỤC TIÊU:

1 KiÕn thøc & KÜ n¨ng:

- Giúp HS nhận biết được “Thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc

bỏ chữ số 0 (nếu có) ở tận cùng bên phải của số thập phân, thì giá trị của số thập phân không thay đổi.

- Thành thạo cách viết số thập phân bằng nhau.

2.Giao dơc:

- HS có ý thức học tốt môn toán.

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

Bảng phụ ghi sẵn phần nhận xét và VD SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

A Kiểm tra bài cũ: Cho 1HS làm lại bài tập 2tiết toán trước.

B Dạy bài mới:1 Phát hiện đặc điểm của số thập phân khi viết thêm chữ số

0 vào

bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 (nếu có) ở tận cùng bên phải của số thập phân đó.

Trang 3

a) HS đổi

9dm = cm

9dm = m

90cm = m

9dm = 90 cm 9dm = 0,9 m 90cm = 0,90m Vậy: 0,9 m = 0,90m => 0,9 = 0,90 Hoặc: 0,90 = 0,9

b) KL: + Nếu viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân của một số thập phân thì ta được một số thập phân bằng nó.

VD: 0,9 = 0,90 = 0,900 = 0,9000

8,75 = 8,750 = 8,7500 = 8,75000

12 =12,0 =12,00 =12,000

+ Nếu một số thập phân có một chữ số 0 tận cùng bên phải phần thập phân thì chi bỏ chữ số 0 đó đi ta được một số thập phân bằng nó.

VD: 0,9000 = 0,900 = 0,90 = 0,9

8,75000 = 8,7500 = 8,750 = 8,75

12,000 = 12,0 = 12,0 = 12

2 Thực hành:

Bài 1: HS tự làm rrồi chữa bài và

chú ý một trường hợp dễ nhầm lẫn

như số 0 không phải tận cùng bên

phải

Bài 2: Thực hiện như bài 1.

a) 7,800 = 7,8;

64,9000 = 64,9;

3,0400 = 3,04 a)5,612 = 5,6120 17,2 = 17,200 480,59 = 480,590

2001,3 35,020 = 35,02 100,0100 = 100,01 b) 24,5 = 24,500 80,01 = 80,010 14,678 = 14,6780

Bài 3 GV gắn bài tập ghi sẵên lên

bảng, HS lần lượt kiểm tra bằng

thĐ/S

Cả 3 bạn đều đúng

C Củng cố: HS nhắc lại phần nhận xét

D Dặn dò: về nhà học thuộc phần nhận xét và xem lại phần bài tập.

E Nhận xét giờ học:

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

Tiết 4: MỸ THUẬT

Giáo viên bộ môn dạy.

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

Tiết 5 HÁT NHẠC

Giáo viên bộ môn dạy

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

~

Thứ ba ngày 4 tháng 10 năm 2011

Tiết 1: TOÁN

Ngày soạn

30/09/2011

Trang 4

SO SÁNH HAI SỐ THẬP PHÂN

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

1.KiÕn thøc & KÜ n¨ng:

- Giúp HS biết cách so sánh hai số thập phân và biết cách sắp xếp số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn.

- Thành thạo cách so sánh và sắp xếp số thập phân.

2 Gi¸o dơc:

- HS có ý thức học tốt môn toán.

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

Hai bảng phụ ghi 2 nhận xét như SGK.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

A Kiểm tra bài cũ:

HS viết bảng 3 phân số bằng phân số: 5,4050

B Dạy bài mới:

1 Hướng dẫn HS tìm cách so sánh hai số thập phân có phần nguyên khác nhau

VD 1: 8,1m và 7,9m

HS đổi và so sánh

8,1m = 81dm 7,9m = 79dm

Ta có: 81dm > 79 dm

=> 8,1m > 7,9m Vậy: 8,1 > 7,9 KL: Trong hai số thập phân có phần nguyên khác nhau, số thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn.

2 Hướng dẫn HS tìm cách so sánh hai số thập phân có phần nguyên bằng nhau.

VD 2: so sánh 35,7m và35,698m

Hướng dẫn HS đổi và so sánh

Hai số đều có phần nguyên bằng nhau, ta so sánh phần thập phân.

=700mm

698mm Mà: 700mm > 698mm (vì hàng trăm của 700 là 7; hàng trăm của 698 là 6; 7> 6)

Nên 7/10 m > 698/100 m

Do đó: 35,7m > 35,698m Vậy, 35,7 > 35,698 (phần nguyên bằng nhau, hàng phần mười có 7 > 6).

KL: Trong hai số thập phân có phần nguyên bằng nhau, số thập phân nào có hàng phần mười lớn hơn thì số đó lớn hơn.

3 Giúp HS rút ra kết luận về cách so sánh số thập phân.

? Muốn so sánh hai số thập phân ta làm thế nào? (HS nêu và đọc ở SGK)

4 Thực hành:

Bài 1: HS làm bảng con GV chữa bài. a) 48,97 < 51,02

b) 96,4 > 96,38

Trang 5

Bài 2: HS làm bài vào vở 2 em làm

bài bảng, chữa bài, kiểm tra lớp.

Bài 3: thực hiện như bài 2

c) 0,7 > 0,65 6,375 ; 6,35 ; 7,19 ; 8,72 ; 9, 01

0,32 ; 0,197 ; 0,4 ; 0,321 ; 0,187.

0,4 ; 0,321 ; 0,32 ; 0,197 ; 0,187.

C Củng cố: HS đọc lại kết luận SGK.

D Dặn dò: về nhà học thuộc cách so sánh sốthập phân.

E Nhận xét giờ học:

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

Tiết 2: LỊCH SỬ

XÔ VIẾT NGHỆ- TĨNH

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

1 KiÕn thøc & KÜ n¨ng:

- Xô viết Nghệ – Tĩnh là đỉnh cao của phong trào cách mạng Việt Nam trong

những năm 1930 – 1931

- Nhân dân một số địa phương ở Nghệ – Tĩnh đã đấu tranh giành quyền làm chủ

thôn xã, xây dựng cuộc sống mới, văn minh, tiến bộ.

- Nhớ kĩ các sự sự kiện lịch sử.

2.Gi¸o dơc:

- HS biết tôn trọng lịch sử, tự hào về truyền thống đấu tranh của dân tộc ta.

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Bản đồ Việt Nam.

- Hình 1 SGK.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

A Kiểm tra bài cũ:

- Đảng cộng sản Việt Nam ra đời ngày, tháng, năm nào?

- Đảng ra đời có ý nghĩa lịch sử như thế nào?

B Dạy bài mới:

* Hoạt động 1: (làm việc cả lớp)

- GV dùng bản đồ giới thiệu bài: Sau khi ra đời Đảng cộng sản Việt Nam đã lãnh

đạo một phong trào đấu tranh cách mạng mạnh mẽ, nổ ra trong cả nước (1930 – 1931) Nghệ – Tĩnh (Nghệ An và Hà tĩnh) là nơi phong trào phát triển mạnh nhất mà đỉnh cao là Xô viết Nghệ – Tĩnh.

- GV nêu nhiệm vụ học tập cho HS :

+ Tinh thần cách mạng của nhân dân Nghệ – Tĩnh trong những năm 1930 – 1931 (tiêu biểu qua sự kiện 12/ 9 / 1930)

+ Những đổi mới ở những nơi nhân dân Nghệ – Tĩnh dành được chính quyền cách mạng.

+ Ý nghĩa của phong trào Xô viết Nghệ – Tĩnh.

* Hoạt động 2: (Làm việc cá nhân)

1 Tinh thần cách mạng của nhân dân ta:

HS đọc SGK và tường thuật lại cuộc biểu tình ngày 12/ 9 / 1930.

Trang 6

GV nhaỏn maùnh ngaứy 12/9 laứ ngaứy kổ nieọm Xoõ vieỏt Ngheọ – Túnh vaứ neõu caực sửù kieọn lieõn tieỏp xaồy ra trong naờm 1930.

* Hoaùt ủoọng 3: (laứm vieọc theo nhoựm)

2 Thaứnh quaỷ cuỷa phong traứo Xoõ vieỏt ngheọ – Túnh:

HS thaỷo luaọn theo caõu hoỷi sau:

? Nhửừng naờm 1930 – 1931, trong

caực thoõn, xaừ ụỷ Ngheọ – Túnh coự

chớnh quyeàn Xoõ vieỏt ủaừ dieón ra

ủieàu gỡ mụựi?

+ Khoõng heà xaồy ra troọm cửụựp, + Chớnh quyeõnd caựch maùng baừi boỷ nhửừng taọp tuùc laùc haọu, meõ tớn dũ ủoan, ủaừ phaự ủửụùc naùn rửụùu cheứ, cụứ baùc,

GV trỡnh baứy tieỏp: Boùn ủeỏ quoỏc phong kieỏn hoaỷng sụù ủaứn aựp phong traứo Xoõ vieỏt Ngheọ – Túnh heỏt sửực giaừ man Chuựng ủieàu theõm lớnh veà ủaứn aựp, trieọt haù laứng xoựm Haứng nghỡn ẹaỷng vieõn coọng saỷn vaứ chieỏn sú yeõu nửụực bũ tuứ ủaứy hoaởc bũ gieỏt ẹeỏn giửừa naờm 1931, phong traứo bũ laộng xuoỏng.

* Hoaùt ủoọng 4: (laứm vieọc caỷ lụựp)

3 YÙ nghúa cuỷa phong traứo Xoõ vieỏt Ngheọ –Túnh:

GV neõu vaỏn ủeà cho caỷ lụựp thaỷo luaọn:

? Phong traứo Xoõ vieỏt Ngheọ – Túnh coự yự nghúa gỡ?

HS thaỷo luaọn neõu keỏt quaỷ GV nhaọn xeựt vaứ boồ sung.

+ Chửựng toỷ tinh thaàn duừng caỷm, khaỷ naờng caựch maùng cuỷa nhaõn daõn lao ủoọng.

+ Coồ vuừ tinh thaàn yeõu nửụực cuỷa nhaõn daõn ta.

Ruựt ra baứi hoùc SGK – HS ủoùc baứi.

C Cuỷng coỏ: HS neõu laùi baứi hoùc

D Daởn doứ: veà nhaứ hoùc baứi tỡm hieồu theõm nhửừng thoõng tin veà phong traứo XVNT.

E Nhaọn xeựt giụứ hoùc:

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

Tieỏt 3: LUYEÄN Tệỉ VAỉ CAÂU

MễÛ ROÄNG VOÁN Tệỉ: THIEÂN NHIEÂN

I MUẽC ẹÍCH, YEÂU CAÀU:

1 Kiến thức & Kĩ năng :

thiên nhiên trong một số thành ngữ, tục ngữ (BT2) ;tìm được từ ngữ tả không gian, tả sông nước và đặt câu với 1 từ ngữ tìm đượcở mỗi ý a,b,c của BT3,BT4.

- Hieồu ủửụùc moọt soỏ tửứ ngửừ mieõu taỷ thieõn nhieõn.

2 Giáo dục :

- HS bieỏt yeõu quyự thieõn nhieõn.

II ẹOÀ DUỉNG DAẽY - HOẽC:

- Baỷng phuù ghi saỹn baứi taọp 2.

- Baỷng phuù nhoỷ ủeồ HS laứm baứi taọp 3 – 4 theo nhoựm.

III CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY - HOẽC:

A Kieồm tra baứi cuừ: HS laứm laùi baứi taọp 4 tieỏt trửụực.

B Daùy baứi mụựi: Giụựi thieọu baứi: GV neõu muùc ủớch, yeõu caàu cuỷa tieỏt hoùc.

1 Hửụựng daón HS laứm baứi taọp.

Trang 7

Bài tập 1: HS đọc yêu cầu bài

tập và đánh dấu vào vở BT

Bài tập 2: Gọi HS nêu miệng

giải thích nghĩa của các thành

ngữ, tục ngữ:

a) Lên thác xuống ghềnh.

b) Góp gió thành bão

c) Nước chảy đá mòn

d) Khoai đất lạ, mạ đất quen.

Dòng giải thích đúng nghĩa từ Thiên nhiên là câu b (SGK); dòng thứ hai trong vở BT.

+ Thác: là nơi dòng nước đổ từ trên cao xuống + Ghềnh: đá lớn không bằng, làm cho dòng

nước chảy xiết, vòng vèo.

Lên thác xuống ghềnh:là gặp nhiều gian nan,

vất vả trong cuộc sống.

Tích nhiều cái nhỏ sẽ thành cái lớn.

Kiên trì, bền bỉ thì việc gì lớn, khó đến mấy cũng làm xong.

Khoai phải trồng ở đất lạ, mạ phải trồng ở đất quen thì mới tốt (đây là một kinh nghiệm dân gian).

HS thi đọc thuộc những câu thành ngữ, tục ngữ trên.

Bài tập 3: HS làm việc theo

nhóm vào bảng phụ

Gắn bảng của các nhóm để

chữa bài

Bài tập 4:Thực hiện như bài 3

a) Tả chiều rộng:

Từ: bao la, mênh mông Câu: Cánh đồng quê em rộng bao la.

b) tả chiều dài (xa) Từ: tít tắp

Câu: Con đường mới đắp xa tít tắp

C Củng cố: Gọi HS nêu lại một số từ về chủ đề vừa học.

D Dặn dò: Về nhà xem lại bài tập, học thuộc những câu thành ngữ, tục ngữ trên.

E Nhận xét giờ học:

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

Tiết 4: KHOA HỌC

PHÒNG BỆNH VIÊM GAN A

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

1.KiÕn thøc & KÜ n¨ng:

- Nêu được tác nhân, đường lây truyền bệnh viêm gan A.

- Nêu cách phòng bệnh viêm gan A.

2.Gi¸o dơc:

Có ý thức thực hiện phòng tránh bệnh viêm gan A.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Thông tin, hình ảnh SGK.

- Bảng phụ ghi bài tập 1 vỡ BT

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

A Kiểm tra bài cũ:

? Nêu tác nhân và đường lây truyền bệnh viêm não?

? Nêu cách phòng chống bệnh viêm não?

B Dạy bài mới: Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu tiết học.

Hướng dẫn HS hoạt động tìm hiểu bài.

Trang 8

* Hoạt động 1: Làm việc cá nhân

Bước 1: HS đọc lời thoại SGK.

Bước 2: HS làm bài tập trong vở BT- một em làm bài ở bảng phụ.

Bước 3: Chữa bài HS nhận xét ở bảng phụ, kiểm tra lớp bằng thẻ Đ/S.

Bước 4: Gọi lần lượt hai em đọc câu đọc bài.

+ Một số dấu hiêu

+ Tác nhân gây bệnh

+ Đường lây truyền

+ Sốt nhẹ + đau ở vùng bụng bên phải

+ Bệnh lây qua đường tiêu hóa (vi rút viêm gan A có trong phân người bệnh, có thể lây sang người khác qua nước lã,thức ăn sống, bi ô nhiễm, tay không sạch).

* Hoạt động 2: Quan sát tranh và thảo luận

Bước 1: HS quan sát hình 2,3,4,5 SGK và trả lời các câu hỏi.

- Chỉ và nêu nội dung từng hình?

- Hãy giải thích việc làm trong từng hình đối với việc phòng

tránh bệnh viêm gan A?

+ Hình 2 : Uống nước đun sôi để nguội.

+ Hình 3 : Ăn thức ăn đã nấu chín.

+ Hình 4 : Rửa tay bằng nước sạch và xà phòng trước khi ăn.

+ Hinh 5 : Rửa tay bằng nước sạch và xà phòng sau khi đi đại tiện.

Bước 2: Cả lớp thảo luận theo câu hỏi sau:

? Nêu cách phòng bệnh viên gan A?

? Người mắc bệnh viêm gan A cần lưu ý điều gì?

? Bạn có thể làm gì để phòng bệnh viêm gan A?

Kết luận;

- Để phòng bệnh viêm gan A cần ăn chín uống sôi; rửa tay sạch trước khi ăn và sau khi đi đại tiện.

- Người mắc bệnh viêm gan A cần lưu ý: người bệnh cần nghỉ ngơi; ăn thức ăn lỏng chứa nhiều chất đạm, vi-ta-min; không ăn mỡ, không uống rượu.

C Củng cố: HS đọc mục bạn cần biết SGK.

D Dặn dò: Về nhà học bài và thực hiện tốt những kiến thức đã học.

E Nhận xét giờ học:

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

Tiết 5: THỂ DỤC

ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ TRÒ CHƠI “TRAO TÍN GẬY”

I/ MỤC TIÊU:

1.KiÕn thøc & KÜ n¨ng :

Ôn tập hoặc kiểm tra tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, đi đều, đứng lại Yêu cầu HS thực hiện cơ bản đúng động tác theo khẩu lệnh.

Trang 9

II/ ẹIA ẹIEÅM, PHệễNG TIEÄN:

-ẹũa ủieồm: Treõn saõn trửụứng Veọ sinh nụi taọp, ủaỷm baỷo an toaứn taọp luyeọn.

-Phửụng tieọn: Chuaồn bũ moọt coứi.

III/ NOÄI DUNG VAỉ PHệễNG PHAÙP LEÂN LễÙP:

1/ Phaàn mụỷ ủaàu: 6 – 10 phuựt

- Phoồ bieỏn nhieọm vuù, yeõu caàu vaứ phửụng

phaựp oõn taọp hoaởc kieồm tra.

- GV ủieàu khieồn caỷ lụựp oõn ủoọng taực taọp

hụùp haứng ngang, doựng haứng, ủieồm soỏ,

quay phaỷi, quay traựi, ủi ủeàu voứng phaỷi,

voứng traựi, ủoồi chaõn khi ủi sai nhũp.

2/ Phaàn cụ baỷn: 18 – 22 phuựt

a/ Hoaùt ủoọng 1: ẹoọi hỡnh ủoọi nguừ

- OÂn taọp haứng ngang, doựng haứng, ủieồm

soỏ, ủi ủeàu voứng phaỷi, voứng traựi, ủoồi chaõn

khi ủi sai nhũp.

- GV quan saựt, nhaọn xeựt, sửỷa chửừa sai

soựt cho HS caực toồ.

- Taọp hụùp caỷ lụựp, cho caỷ lụựp thi ủua

trỡnh dieón, quan saựt, nhaọn xeựt, bieồu

dửụng thi ủua.

- GV nhaọn xeựt, tuyeõn dửụng, ghi ủieồm.

b/Hoaùt ủoọng 2: Chụi troứ chụi: “Keỏt

baùn”

- dửụng thi ủua.

3/ Phaàn keỏt thuực: 4 – 6 phuựt

- Cho caỷ lụựp chaùy ủeàu quanh saõn thaứnh

moọt

- Giao baứi taọp veà nhaứ cho HS.

- Chụi troứ chụi do GV choùn.

- HS oõn caực ủoọng taực taọp hụùp haứng ngang, doựng haứng, ủieồm soỏ, quay phaỷi, quay traựi, ủi ủeàu voứng phaỷi, voứng traựi, ủoồi chaõn khi ủi sai nhũp.

- HS oõn laùi caực ủoọng taực ủoọi hỡnh ủoọi nguừ.

- HS thửùc hieọn caực ủoọng taực kieồm tra theo yeõu caàu cuỷa GV HS tham gia nhaọn xeựt, ủaựnh giaự.

- HS tham gia troứ chụi : “Keỏt baùn”

- HS caỷ lụựp chaùy ủeàu.

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

Thửự tử ngaứy 5 thaựng 10 naờm 2011

Tieỏt 1 TAÄP ẹOẽC

TRệễÙC COÅNG TRễỉI

I MUẽC ẹÍCH, YEÂU CAÀU:

1 Kiến thức & Kĩ năng :

- Biết đoùc dieón caỷm bài thơ theồ hieọn cảm xuực tự hào trửụực veỷ ủeùp của thiên nhiên

hoang sụ, thụ moọng vửứa aỏm cuựng, thaõn thửụng cuỷa bửực tranh vuứng cao nước ta -Hiểu nội dung: ca ngợi vẻ đep thơ mộng của thiên nhiên vùng núi cao và cuộc sống thanh bình trong lao động của đồng bào các dan tộc.(trả lời được các câu hỏi 1,3,4, thuộc lòng nhữnh câu thơ em thích)

Ngaứy soaùn

01/09/2011

GiaoAnTieuHoc.com

Trang 10

2 Gi¸o dơc :

- HS biết yêu thiên nhiên biết cảm nhận trước cái đẹp của thiên nhiên.

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Bảng phụ nghi sẵn từ khó để luyện đọc và đoạn đọc diễn cảm.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

A Kiểm tra bài cũ:

HS đọc bài Kì diệu rừng xanh và trả lời câu hỏi ở cuối bài

B Dạy bài mới: Giới thiệu bài: Dọc theo chiều dài đất nước ta, mỗi miền quê đều có những cảnh sắùc nên thơ Bài thơ Trước cổng trời sẽ đưa các em đến với con người và cảnh sắc thiên nhiên đầy thơ mộng của một vùng cao.

1 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài.

a) Luyện đọc:

- Một HS khá đọc bài lớp theo dõi đọc thầm.

- Hướng dẫn HS phát âm từ khó và hướng dẫn cách thể hiện bài.

- HS đọc nối tiếp (theo 3 đoạn SGK) lớp theo dõi nhận xét.

- HS đọc nối tiếp lần hai kết hợp đọc từ phần chú giải.

- GV đọc bài.

b) Tìm hiểu bài:

HS đọc thầm theo đoạn và trả lời câu hỏi của bài.

Câu 1 HS đọc SGK (KT1)

Câu 2 SGK ( 2 và3).

Câu 3: SGK

Câu 4: SGK

Câu 5: SGK

vì đó là một ngọn đèo cao giữa hai vách đá Từ đỉnh đèo có thể nhìn thấy một khoảng trời lộ ra, có mây bay, có gió thoảng, tạo ra cảm giác như đó là cổng để đi lên trời.

Từ cổng trời nhìn ra, qua màn sương khói huyền ảo có thể nhận thấy một không gian bất tận, những cánh rừng ngút ngàn cây trái và muôn sắùc màu cỏ hoa, những vạt nương, những lòng thung lúa đã chín vàng màu mật đọng, khoảng trời bồng bềnh mây trôi, gió thoảng Xa xa kia là thác nước trắng đổ xuống từ triền núi cao vang vọng, ngân nga như khúc nhạccủa đất trời

HS nêu:

VD: Em thích hình ảnh đứng ở cổng trời, ngữa đầu nhìn lên thấy khoảng không gian gió thoảng, có mây trôi, tưởng như đó là cổng đi lên trời, đi vào thế giới của truyện cổ tích.

bởi có hình ảnh của con người, ai nấy tát bật, rộn ràng với công việc: người Tày từ các ngã đi gặt lúa, trồng rau; người Giáy, người Dao đi tìm măng hái nấm; tiếng xe ngựa vang lê suốt triền rừng hoang dã; những vạt áo chàm nhuộm xanh cả nắng chiều.

bức tranh trở nên tẻ nhạt, vắng vẻ và lạnh lùng.

Ngày đăng: 02/04/2021, 03:13

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w