Phần hoạt ïđộng - Yêu cầu học sinh quan sát bài nhạc và cho biết trong bài TĐN về cao độ có Hđ1: Tập Đọc những nốt nhạc gì?. Nhaïc Soá 3 -Bài TĐN viết ở nhịp gì?[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN11 Thứ
HĐNG Chào cờ đầu tuần
Đạo đức Thực hành giữa học kì 1
Toán Luyện tập
Tập đọc Chuyện một khu nhà nhỏ
Thứ hai
13 /11/2006
Ââm nhạc Oân tập đọc nhạc : TĐN số 3- Nghe nhạc
Toán Trừ hai số thập phân
Luyện từ và câu Đại từ xưng hô
Kể chuyện Người đi săn và con nai
Thứ ba
14/11/2006
Khoa học Oân tập con người và sức khoẻ
Tập đọc Tiếng vọng
Toán Luyện tập
Tập làm văn Trả bài văn tả cảnh
Lịch sử Oân tập :Hơn tám mươi năm chống thực dân Pháp xâm
lược và đô hộ(1858-1945)
Thứ tư
15/11/2006
Kĩ thuật Thêu dấu nhân.( tiết 1) Toán Luyện tập chung
Chính tả Nghe- viết :Luật bảo vệ môi trường
Luyện từ và câu Quan hệ từ
Thứ năm
16/11/2006
Khoa học Tre,mây ,song
Toán Nhân một số thập phân vớimột số tự nhiên
Tập làm văn Luyện tập làm đơn
Địalí Lâm nghiệp và thuỷ sản
Thứ sáu
17/11/2006 HĐNG Làm báo tường –trưng bày sản phẩm học tốt chào mừng
ngày 20-11
Thứ hai ngày 13 tháng 11 năm 2006
Trang 2Tiết 1
Đạo đức Bài: Thực hành giữa học kì 1.
Tiết 2
Toán
Bài: Luyện tập.
I/ Mục tiêu
Giúp học sinh:
- Kĩ năng tính tổng nhiều số thập phân, sử dụng tính chất của phép cộng để tính bằng cách thuận tiện nhất
- So sánh cách số thập phân, giải bài toán với các số thâp phân
II/ Đồ dùng học tập
Bảng phụ Phiếu học tập
III/ Các hoạt động dạy - học
1 Bài cũ
2 Bài mới
a.Giới thiệu bài
Hđ1:Bài 1: Tính
Hđ2:Bài 2:Thực
hiện bằng cách
thuận tiện nhất
Hđ3:Bài 3:
- Gọi hs làm bài tập
-Nhận xét chung và cho điểm
-Giới thiệu trực tiếp ghi bảng tên bài
-Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
-Yêu cầu HS đặt tính dọc ra nháp và nêu kết quả
-Nhận xét cho điểm
-Gọi HS nêu yêu cầu
-Cho HS làm bài vào phiếu học tập
- Nhận xét tuyên dương
-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
-Gợi ý: Để điền dấu cho đúng chúng
ta phải làm gì?
-Nhận xét cho điểm
-Gọi HS nêu đề toán
-Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
-2 em lên bảng ,lớp làm bảng con
- 5,17+16,23=
-0,75+12,25+1,345=
-Nhắc lại tên bài học
-1HS nêu yêu cầu bài tập
-1 em lên bảng làm,lớp làm vào giấy nháp
a) 15,32 + 41, 69 + 8,44 b) 27,05 + 9,38 + 11,23 -Nhận xét sửa bài
-1HS nêu yêu cầu của bài
-Trao đổi theo bàn và làm bài vào phiếu
a) 4,68 + 6,03 + 3,97=
4,68+(6,03+3,97)=4,68+10=14.68 b)6,9+8,4+3,1+0,2=(6,9+3,1)+(8,4+0,2)
=10+8,6=18,6 -Một số nhóm trình bày kết quả
-1HS đọc
-Tính tổng các số thập phân rồi so sánh và điền dấu thích hợp vào chỗ chấm
-2HS lên bảng làm, lớp làm vào bảng con
3,6 + 5,8 > 8,5 ; 5,7+8,9> 14,5 7,56< 4,2+3,4 ; 0,5> 0,08+0,4 -Nhận xét bài làm trên bảng
Trang 3Hđ4:Bài 4:
3 Củng cố- dặn dò
-Nhận xét cho điểm
-Gọi HS nhắc lại kiến thức của tiết học
-Nhắc HS về làm bài tập
- Nhận xét ghi điểm
-1HS đọc yêu cầu bài
- HS nêu
-1HS lên bảng giải, lớp giải vào vở
Bài giải Ngày thứ hai dệt được số m vải là:
28,4 + 2,2 =30,6(m) Ngày thứ ba dệt được số m vải là:
30,6+1,5=32,1(m)
Cả ba ngày dệt được số m vải là:
28,4+30,6+32,1= 91,1(m) đáp số : 91,1 mét -Nhận xét bài làm trên bảng
Tiết 3
Tập đọc Bài: Chuyện một khu vườn nhỏ.
I.Mục đích yêu cầu
+Đọc lưu loát và bước đầu biết đọc diễn cảm bài văn
-Giọng đọc nhẹ nhàng, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ gợi tả
-Đọc rõ giọng hồn nhiên, nhí nhảy của bé Thu; giọng hiền từ, chậm rãi của người ông
+Hiểu các từ ngữ trong bài
-Thấy được tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu trong bài Từ đó có ý thức làm đẹp môi trường sống trong gia đình, xung quanh em
II Chuẩn bị
-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
-Bảng phụ ghi sẵn các câu văn cần luỵên đọc diễn cảm
III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
1 Ổn định lớp
2 Dạy bài mới
a.Giới thiệu chủ
- Gọi cán sự lớp báo cáo sĩ số
- GV giới thiệu tranh minh hoạ và -HS quan sát tranh chủ điểm nói nội
Trang 4điểm và tên
bài
HĐ1: Hướng
dẫn học sinh
luyện đọc
Hđ2: Tìm hiểu
bài
Hđ3:Đọc diễn
cảm
chủ điểm Hãy giữ lấy màu xanh
-Mở đầu chủ điểm là bài:Chuyện một khu vườn nhỏ
- Gọi hs đọc bài
-Hướng dẫn giọng đọc
-Giọng bé Thu: Đọc thể hiện sự hồn nhiên, nhí nhảnh
-Giọng ông đọc chậm rãi, thể hiện sự hiền từ
-GV chia đọan: 2 đoạn
-Đ1: Từ đầu đến không phai là vườn
-Đ2: Còn lại
-Cho HS đọc đoạn nối tiếp
-Luyện đọc từ ngữ: khoái, ngọ, nguậy, quấn, rủ rỉ
-GV kết hợp giải nghĩa từ
- Gọi hs đọc toàn bài
- Cho HS đọc đoạn 1
H: Bé Thu thích ra ban công để làm gì?
H: Mỗi loài cây trên ban công nhà bé Thu có những đặc điểm gì nổi bật?
-Cho HS đọc đoạn 2
H: Vì sao khi thấy chim đậu ở ban công, Thu muốn báo ngay cho Hằng biết?
H: Vì sao Thu muốn Hằng công nhận ban công nhà mình là vườn?
H: Em hiểu " Đất lành chim đậu"
là thế nào?
- Nội dung bài nói gì?
-Chốt ý ghi bảng
-GV đọc diễn cảm toàn bài 1 lượt
-GV chép 1 đoạn cần luyện đọc lên bảng phụ và ghạch dưới những từ cần nhấn giọng, gạch chéo những chỗ cần ngắt nghỉ và HDHS đọc
-Cho HS đọc
dung tranh
-Nghe
- 1 em đọc,lớp theo dõi SGK
-Nghe
-HS dùng viết chì đánh dấu đoạn
-HS đọc đoạn nối tiếp 2 lượt
-HS đọc từ theo sự hướng dẫn của GV
- HS đọc chú giải
- HS đọc cả bài
-1 HS đọc , lớp đọc thầm
-Để ngồi với ông nội, nghe ông giảng về từng loại cây
-Cây quỳnh lá dày, giữ được nước -Cây hoa ti gôn: Thò râu theo gió ngọ nguậy như vòi voi
- Cây hoa giấy bị vòi hoa ti gôn quấn nhiều vòng…
-1 HS đọc, lớp đọc thầm
-Vì thu muốn Hằng công nhận ban công nhà mình cũng là vườn
-Vì bé thu rất muốn nhà mình có một khu vườn
-Là nơi tốt đẹp thanh bình, sẽ có chim về đậu sẽ có người tìm đến để làm ăn
- Phát biểu ý kiến
-HS lắng nghe
-Lớp đọc đoạn theo HD của GV
-Một số em lần lượt đọc đoạn
-HS đọc diễn cảm cả bài
Trang 53.Củng cố dặn
dò
- Nhậnh xét tuyen dương bạn đọc hay
-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc, chuẩn bị bài TĐ : Tiếng vọng
-GV nhận xét tiết học
Tiết 4
Aâm nhạc
Bài: -Tập đ ọc nhạc : TĐN số 3
-Nghe nhạc
I Mục Tiêu :
-HS thể hiện đúng cao độ,trường độbài tập đọc nhạc số 3.Tập đọc nhạc,ghép lời kết hợp gõ phách -Nghe và cảm nhận một bài dân ca
II Chuẩn bị.
Giáo Viên bảng chép bài TĐN số 3
Học Sinh : - Nhạc cụ gõ ( thanh phách , trống nhỏ )SGK âm nhạc 5
III Hoạt động dạy- học chủ yếu
1 Kiểm tra bài
cũ
2 Dạy bài mới
a Phần mở đầu :
b Phần hoạt ïđộng
Hđ1: Tập Đọc
Nhạc Số 3
- Gọi hs lên hát bài:Những bông hoa những bài ca
- Nhận xét tuyên dương
-Giới thiệu nội dung của tiết học ghi bảng tên bài
- Yêu cầu học sinh quan sát bài nhạc và cho biết trong bài TĐN về cao độ có những nốt nhạc gì ?
-Bài TĐN viết ở nhịp gì?
-Bài tập đọc nhạc có hai câu mỗi câu?
-HS luyện tập cao độ
- HS luyện tập tiết tấu
- GV chỉ bảng
- Theo dõi uốn nắn
- Hướng dẫn học sinhtập đọc nhạc
- GV đọc mẫu 1 lần
- GV chỉ từng nốt trong bài nhạc cho hs đọc
- Lưu ý cho hs đọc đúng cao độ,trường độ
- Cho HS ghép lời ca
- HS lên thể hiện
-HS ghi bài
-HS gồm những nốt: đô-rê-mi-son-la
-Nhịp 2/4
- Gồm có hai câu
- HS đọc cao độ: độ-rê-mi-son-la.La-son-mi-rê-độâ
-HS đọckết hợp vỗ tay theo hình tiết tấu: đen đen, trắng, đơn đơn đơn đơn ,trắng
- Lắng nghe
- HS đọc đồng thanh,nhóm ,cá nhân
-Nghe bài hát
- Lớp thực hiện 2-3 lầnkết hợp
Trang 6Hđ2:Nghe nhạc.
c Phần kết thúc
3 Dặn dò
- Nhận xét tuyên dương
- Cho học sinh nghe bài: Gà gáy
-Yêu cầu HS nói về nội dung bài hát, cảm nhận về bài hát
-Gọi hs đọc lại bài tập đọc nhạc
-Học bài ở nhà
- Nhận xét tiết học
vỗ tay đệm theo phách
- Nhóm 1 đọc nốt nhạc, nhóm 2 hát lời ca và ngược lại
-Lắng nghe
-Phát biểu ý kiến
Thứ ba ngày 14 tháng 11 năm 2006
Tiết 1
Toán
Bài: Trừ hai số thập phân.
I/Mục tiêu
Giúp học sinh:
- Biết cách thực hiện trừ hai số thập phân
- Bước đầu có kĩ năng trừ hai số thập phân và vận dụng kĩ năng đó trong giải bài toán có nội dung thực tế
II/ Đồ dùng học tập
-Bảng phụ
III/ Các hoạt động dạy – học.
1.Bài cũ
2 Bài mới
a.Giới thiệu bài
HĐ1: HD HS tự
thực hiện trừ hai số
thập phân
- Gọi HS lên đặt tính và tính a) 43,7 + 51,16
b) 4295 – 1843 -Nhận xét chung và cho điểm
-Giới thiệu trực tiếp ghi bảng
-Ví dụ 1:
-Muốn biết đoạn thẳng BC dài bao nhiêu cm ta làm thế nào?
-Dựa vào cách thực hiện phép cộng hai số thập phân và kĩ năng trừ hai số tự nhiên em hãy thảo luận cặp đôi và tự thực hiện phép trừ này
-Vậy 4,29- 1,84= 2,45(m)
-2HS lên bảng làm, lớp làm vào bảng con
-Nhắc lại tên bài học
-1HS đọc ví dụ
-Thực hiện phép trừ
4,29 – 1,84 = ? (m) -HS chuyển về phép trừ hai số tự nhiên như SGK
4, 29m = 429cm 1,84m = 184 cm -HS đặt tính dọc
429
184
245 cm 245cm=2,45m 4,29
- 1,84 2,45(m)
Trang 7HĐ2:Luyện tập
Bài 1:
Bài 2:
Bài 3:
3 Củng cố- dặn dò
-Em có nhận xét gì về hai cách làm?
-Hãy nêu cách trừ hai số thập phân?
- Chốt kiến thức
-Gọi HS nêu ví dụ 2 SGK
-Phép trừ hai số thập phân ví dụ 2 có gì khác so với ví dụ 1
-Để thực hiện phép trừ này chúng ta làm thế nào?
-Qua hai ví dụ em hãy nêu cách trừ hai số thập phân?
-Gọi HS đọc yêu cầu bài
-Gọi HS nhắc lại cách thực hiện trừ hai số thập phân
-Nhận xét cho điểm
-Gọi hs nêu yêu cầu bài tập
a.72,1-30,4 c 69- 7,85
- Nhận xét tuyên dương
-Gọi HS đọc đề
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Muốn biết trong thùng còn bao nhiêu
kg đường làm cách nào?
- Chấm bài, nhận xét
-Gọi HS nêu cách trừ hai số thập phân
-Nhắc HS về nhà làm bài tập
- Nhận xét tiết học
-Đặt tính như phép cộng hai số thập phân và thực hiện trừ -Nêu:
-Nghe -1HS nêu
-Số chữ số ở phần thập phân của số trừ và số bị trừ ở ví dụ 2 không bằng nhau
-HS thảo luận và thực hiện 45,8
19,26 26,54 -HS nêu quy tắc SGK
-1HS đọc đề bài
-1 em lên bảng làm,lớp làm bảng con
68,4 46,8 50,81
25,7 9,34 19,256
- HS nêu
-Nhận xét bài làm trên bảng -1 em nêu ,lớp chú ý
- 2 em lên bảng lớp làm bảng con
- Nhận xét bài bạn làm
-1HS đọc đề bài
- HS phát biểu
-1HS lên bảng giải
-Lớp giải vào vở
Bài giải Số kg đường còn lại sau lần lấy
ra 10,5 kg là:
28,75 – 10,5 = 18,25(kg) Số kg đường còn lại la:ø 18,25 – 8 = 10,25(kg) Đáp số: 10,25 kg -Nhận xét sửa bài
Tiết 2
Luyện từ và câu Bài:Đại từ xưng hô.
I.Mục đích – yêu cầu.
-Nắm được khái niệm Đại từ xưng hô
Trang 8-Nhận biết được đại từ xưng hô trong đoạn văn; bắt đầu biết sử dụng đại từ xưng hô thích hợp trong một văn bản ngắn
II.Đồ dùng dạy – học.
-Bảng phụ viết sẵn đoạn văn 1.1
-Giấy khổ to chép đoạn văn ở câu 2 phần luyện tập
III.Các hoạt động dạy – học.
1 Kiểm tra bài cũ
2 Giới thiệu bài
a Giới thiệu bài
b.Nhận xét
HĐ1: HDHS làm
bài 1
Hđ2: HDHS làm
bài 2
-GV nhận xét kết quả kiểm tra giửa học kì 1
- GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
-Cho HS đọc bài 1
- Đoạn văn gồm những nhân vật nào?
-Các nhân vật làm gì?
-GV trong các từ : Chị chúng tôi,
ta, các ngươi … các em phải chỉ rõ từ nào chỉ người nói, từ nào chỉ người nghe, từ nào chỉ người hay vật mà câu chuyện nói tới
-Cho HS làm bài và trình bày kết quả
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
+ Những từ chỉ người nói :chúng tôi ,ta
+Những từ chỉ người nghe: chị ,các ngươi
+ Những từ chỉ người hay vật mà câu chuyện hướng tới: chúng
GV: Những từ in đậm trong đoạn văn được gọi là đại từ xưng hô
Những từ này được người nói dùng để tự chỉ mình, chúng tôi, ta
-Cho HS đọc bài 2
-GV nhắc lại yêu cầu của bài tập
-Cho HS làm bài và trình bày kết quả
-GV nhận xét và chốt lại
-Lời "Cơm" lịch sự, tôn trọng người nghe Cơm tự xưng là chúng tôi, gọi người nghe Hơ Bia là chị
-Lời Hơ Bia kiêu căng, tự phụ, coi thường người khác
-Lắng nghe
-Nghe
-1 HS đọc, lớp lắng nghe
- Hơ Biam,cơmvà thóc gạo
- Cơm và Hơ Bia đối đáp với nhau Thóc gạo giận Bơ Bia bỏ vào rừng
-HS làm bài cá nhân
-Một vài em phát biểu ý kiến
-Lớp nhận xét
-HS lắng nghe
-1 HS đọc, lớp đọc thầm
-HS làm bài cá nhân
-Một số Hs phát biểu ý kiến
-Lớp nhận xét
Trang 9HĐ3: HDHS làm
bài 3
c Ghi nhớ
d Luyện tập
HĐ1: HDHS làm
bài 1
HĐ2: HDHS làm
bài 2
3.Củng cố dặn dò
-Cho HS đọc BT
-GV nhắc lại yêu cầu
-Cho HS làm bài và trình bày kết quả
-GV nhận xét và chốt lại ý đúng
Với thầy, cô giáo thì xưng là :em -con
-Với bố mẹ: bố, ba, cha, thầy, tía, má, mẹ thì xưng là: con
-Vơí anh chịthì xưnglà:em -Với bạn bè: bạn, cậu tớ
-GV khi xưng hô, các em nhớ căn cứ vào đối tượng giao tiếp để chọn lời xưng hô cho phù hợp
H: Những từ in đậm trong đoạn văn được dùng để làm gì?
H: Những từ đó được gọi tên là gì?
-Cho HS đọc phần ghi nhớ
-Cho HS đọc bài 1
-GV giao việc
-Tìm từ xưng hô ở từng ngôi trong đoạn văn
-Nhận xét về thái độ, tình cảm của nhân vật khi dùng từ đó trong đoạn văn
-GV nhận xét và chốt lại ý đúng
+Thỏ xưng là ta ,gọi rùa là chú em với thái độ coi thường rùa và kiêu căng
+ Rùa xưng là tôi,gọi thỏ là anh:Thái đô tự trọng,lịch sự với thỏ
-Cho HS đọc bài tập
-Các em đọc đoạn văn
-Chọn các đại từ xưng hô tôi, nó,chúng ta để điền vào chỗ trống của đoạn văn sao cho đúng
-Cho HS làm bài vào vở
-GV nhận xét và chốt lại: Các đại từ cần điền lần lượt là: Tôi, tôi, nó, tôi, nó , chúng ta
-GV em hãy nhắc lại nội dung cần ghi nhớ
-1 HS đọc ,lớp lắng nghe
-HS làm bài cá nhân
- HS phát biểu ý kiến
-Lớp nhận xét
- 2-3 em đọc ghi nhớ sgk -Để tự chỉ mình, chỉ người nghe, chỉ người hay vật, câu chuyện nói tới
-Gọi là Đại từ
-3 HS đọc phần ghi nhớ trong SGK Cả lớp đọc thầm lại
-1 HS đọc, lớp lắng nghe
-HS làm việc theo cặp
-Một vài HS phát biểu ý kiến -Lớp nhận xét
- Lắng nghe
-1 HS đọc , lớp đọc thầm
-1 HS lên làm bài trên bảng -Lớp nhận xét
-2 HS nhắc lại
Trang 10-Yêu cầu HS về học bài.
-GV nhận xét tiết học
Tiết 3
Kể chuyện.
Bài :Người đi săn và con nai.
I Mục đích yêu cầu.
-Dựa vào tranh minh hoạ và lời chú thích dưới tranh, HS kể lại được nội dung chính của từng đoạn câu chuyện, phỏng đoán kết thúc của câu chuyện
-Dựa vào lời kể của GV, dựa vào tranh minh hoạ và lời chú thích dưới tranh, HS kể lại được toàn bộ câu
chuyện
-Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Vẻ đẹp của con nai dưới ánh trăng có sức cảm hoá mạnh mẽ đối với người đi săn, khiến anh phải hạ súng, không nỡ bắn nai Từ câu chuyện, HS biết yêu hơn thiên nhiên, có ý thức bảo vệ thiên nhiên
II Chuẩn bị.
-Tranh ảnh minh họa trong SGK nếu có
III Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1 Kiểm tra bài cũ
2 Dạy bài mới
a.Giới thiệu bài
Hđ1: Giáo viên kể
chuyện Người đi
săn và con nai
HĐ2:HDHS kể
chuyện,trao đổi ý
nghĩa câu chuyện
-Gọi hs lên kể lại câu chuyện một lần đi thăm cảnh đẹp ở địa phương hoặc nơi khác
- Nhận xét tiết học
- Nêu mục đích yêu cầu của tiết học
- Giáo viên kể 4 đoạn ứng với 4 tranh minh hoạ
- Cho hs kể lại từng đoạn câu chuyện
- Nh ận xét tuyên dương bạn kể hay
- Cho hs kể câu chuyện và kết thúc như thế nàovà kể tiếp câu chuyện theo phỏng đoán
- Gợi ý: thấy con nai đẹp quá ,người đi săn có bắn nó không? Chuyện gì sẽ xẫy ra sau đó?
Hãy kể tiếp câu chuyện theo phỏng đoán của em?
-GV nhận xét và khen những HS kể hay, có phỏng đoán sát với câu chuyện
- 2 em lên kể,lớp nghe
-Nghe
- HS quan sát tranh minh hoạvà theo dõi giáo viên kể chuyện
- Học sinh kể theo cặp 3-4’
- Một số học sinh kể trước lớp
- Các em kể tiếp phần cuối câu chuyện theo phỏng đoán của mình
-Lớp nhận xét