1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Lớp 1 Tuần 1 đến Tuần 5 - Trần Thị Huệ

19 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 187,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trình bày được sự phụ thuộc của điện trở suất của kim loại theo nhiệt độ và viết được công thức sự phụ thuộc của điện trở suất của kim loại vào nhiệt độ Phân biệt được sự khác nhau giữa [r]

Trang 1

KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY

Mơn: Vật Lí 11 ban cơ bản

GV : SƠN HÙNG TÂN

PPCT

học

Ghi chú

Bài 1: Điện tích

Định luật Culông

Tiết1

Kiến thức : Ôn lại một số kiến thức đã học về hiện tượng nhiễm điện của các vật, tương tác giữa các điện tích

Nêu được khái niệm điện tích điểm Phát biểu được định luật Culông và diễn đạt được

ý nghĩa của hằng số điện môi của một chất

Kĩ năng:

Vận dụng định luật Culông để giải bài tập trong sgk và các bài tập tương tự

Quan sát thí nghiệm để rút ra nhận xét

Một số dụng cụ đơn giản để làm thí nghiệm về tĩnh điện

Tranh vẽ cân xoắn Culông

1

Bài 2:

Thuyết êlectron

Định luật bảo toàn điện tích

Tiết 2 Kiến thức :

Nêu được những đặc điểm cơ bản của êlectron : điện tích , khối lượng , tồn tại ở đâu và khả năng

di chuyển

Trình bày được nội dung của thuyết êlectron Phát biểu được nội dung định luật bảo toàn điện tích

Kĩ năng : Vận dụng được thuyết êlectron và định luật bảo toàn điện tích để giải thích các hiện tượng điện Phát triển năng lực quan sát hiện tượng , vận dụng lí thuyết để dự đoán và giải thích hiện tượng

GV : Ống nhôm nhẹ, thước nhực, thanh thuỷ tinh, miếng dạ, miếng lụa Học sinh :ôn lại quy tắc tổng hợp lực đồng quy, sơ lược cấu tạo của nguyên tử

2

Bài tập Tiết 3 Rèn luyện kĩ năng giải bài tập định luật Culông Một số bài tập tiêu biểu

Trang 2

2, 3 Bài 3: Điện

trường và cường độ điện trường

Đường sưc điện

Tiết 4,5 Nêu được định nghĩa và tính chất cơ bản của điện Kiến thức :

trường Xác định được ý nghĩa, định nghĩa cường độ điện trường tại một điểm Nêu được đơn vị đo cường độ điện trường Biểu diễn được vectơ cường độ điện trường tại một điểm

Phát biểu được nguyên lí chồng chất của điện trườngPhát biểu được định nghĩa và các đặc điểm của đường sức điện trường, khái niệm điện trường đều

Kĩ năng :Vận dụng được các công thức cường độ điện trường , đặc điểm của vectơ cường độ điện trường , nguyên lí chồng chất của điện trường để xác định được cường độ điện trường của một, hai điện tích điểm

Vẽ được đường sức của điện trường của điện tích điểm và điện trường đều

GV : Tranh vẽ hoặc ảnh chụp đường sức của một số điện trường

Học sinh : Ôn lại khái niệm từ trường, đường sức từ

Tiết 1 : hết phần 4

3 Bài tập Tiết 6 Rèn luyện kĩ năng giải bài tập Điện trường Một số bài tập tiêu biểu

4 Bài 4: Công

của lực điện

Tiết 7 Kiến thức :

Nêu được tích chất công của lực điện trường Viết được biểu thức tính công của lực điện trong sự di chuyển của một điện tích trong một điện trường đều

Trình bày được khái niệm , đặc điểm của thế năng tương tác tĩnh điện

Kĩ năng : Vận dụng được công thức tính công của lực điện để giải các bài tập trong sgk và một số bài tương tự

Giáo viên : Hình vẽ 4.2 Học sinh : Xem lại khái niệm công

cơ học, đặc điểm công của trọng lực

Định nghĩa , biểu thức, đặc điểm thế năng hấp dẫn

Trang 3

Bài 5: Điện thế

Hiệu điện thế

Tiết 8 Kiến thức :

Nêu được ý nghĩa vật lí và biểu thức của địen thế tại một điểm trong điện trường

Nêu được ý nghĩa vật lí của hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường Viết được công thức liên hệ hiệu điện thế giữa hai điểm với công của lực điện sinh ra khi có một điện tích q di chuyển giữa hai điểm đó

Viết được hệ thức giữa hiệu điện thế và cường độ điện trường

Kĩ năng : Sử dụng tĩnh điện kế để xác định điện thế đối với đất và hiệu điện thế

Vận dụng được các công thức tính điện thế và hiệu điện thế trong việc giải các bài tập có liên quan

Giáo viên : Tĩnh điện kế Học sinh : xem lại công thức tianh công của lực điện và thế năng của một điện tích tại một điểm trong điện trường

Bài 6: Tụ điện Tiết 9 Kiến thức :

Phát biểu được định nghĩa của tụ điện Nêu được cấu tạo của tụ điện phẳng

Trình bày được về cách tích điện cho một tụ điện, điện dung của tụ điện

Nêu được dạng năng lượng của một tụ điện tích điện là năng lượng điện trường

Kĩ năng : Phân biệt được tụ có điện dung biến thiên, tụ giấy, tụ sứ,

Vận dụng được công thức tính điện dung của tụ điện trong việc giải các bài tập đơn giản

Giáo viên:

Một số tụ điện khác nhau: tụ giấy tụ sứ, tụ mica, Mô hình chai Lâyđen, tụ xoay

5

Bài tập Tiết

10

Rèn luyện kĩ năng giải bài tập Cơng của lực điện, điện thế, hiệu điện thế, tụ điện Một số bài tập tiêu biểu

Trang 4

6 Bài 7: Dòng

điện không đổi

Tiết

11, 12

Kiến thức : Nắm được định nghĩa dòng điện, quy ước chiều dòng điện, nắm được công thức tính cường độ dòng điện không đổi

Hiểu được định nghĩa của nguồn điện, khái niệm lực lạ, thấy được sự cần thiết phải có lực lạ Hiểu được định nghĩa suất điện động , mỗi nguồn điện có một suất điện động nhất định Hiểu và Vận dụng được công thức

Trình bày được về cấu tạo chung của pin điện hóa, sự chuyển hóa năng lượng trong acquy

Kĩ năng : Xem lại kiến thức cũ về dòng điện Giải thích các hiện tượng vật lí có liên quan

Giáo viên : Hình 7.5,7.7,7.9 sgk trên giấy A0

Học sinh : Mỗi nhóm chuẩn bị một nửa quả chanh đã khứa rách màng ngăn giữa các múi

Hai mảnh kimloại khác chất: đồng, nhôm, kẽm, thiếc,…

Tiết 1 : hết phần III

7 Bài tập Tiết

13

Rèn luyện kĩ năng giải bài tập về dịng điện khơng đổi Một số bài tập tiêu biểu

7, 8

Bài 8: Điện năng Công suất điện

Tiết

14, 15

Kiến thức : Hiểu được sự biến đổi năng lượng trong mạch điên, nắm được công thức tính công và công suất của dòng điện ở một đạon mạch tiêu thụ điện năng Xây dựng được công thức tính công và công suất của dòng điện

Nắm chắc kiến thức về công và công suất của dòng điện, định luật Jun-Lenxơ Vận dụng được kiến thức đó để làm bài tập

Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng logic toán học để xâ dựng các công thức vật lí

Sử dụng định luật bảo toàn năng lượng để giải thích sự biến thiên năng lượng trong mạch điện

Giáo viên : Đọc sách lớp 9 để biết kiến thức xuất phát của học sinh

Học sinh : Xem lại kiến thức : công, công suất, định luật Jun Lenxơ

Tiết 1 : hết phần II

Trang 5

8 Bài tập Tiết

16

Rèn luyện kĩ năng giải bài tập điện năng Công suất điện

Một số bài tập cơ bản

Bài 9: Định luật Ôm đối với toàn mạch

Tiết 17

Kiến thức : Xây dựng được biểu thức của định luật Ôm đối với toàn mạch, phát biểu được định luật Ôm đối với toàn mạch

Nêu được mối quan hệ giữa suất điện động của nguồn điện và độ giảm thế ở mạch ngoài và ở mạch trong nguồn điện

Hiểu được hiện tượng đoản mạch, giải thích được ảnh hưởng của điện trở trong đối với cường độ dòng điện khi hiện tượng đoản mạch xảy ra Biết được dụng cụ dùng để tránh hiện tượng đoản mạch xảy ra trong mạng điện gia đình

Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng logic toán học để xây dựng các công thức vật lí

Quan sát giáo viên tiến hành thí nghiệm, thu thập số liệu và sử lí số liệu

Sử dụng định luật bảo toàn năng lượng để giải thích sự biến thiên năng lượng trong một mạch điện

Giải toán vật lí về định luật Ôm cho đoạn mạch chỉ có điện trở thuần và định luật Ôm cho toàn mạch

Giáo viên:

Bộ thí nghiệm nghiên cứu khảo sát định luật Ôm cho toàn mạch gồm: nguồn điện là 2 pin loại 1,5V mắc nối tiếp,điện trơ û6 ,biến trở 20  và chịu được dòng điện 1,5A, ampe kế, vôn kế và các dây dẫn để nối mạch điện Học sinh:

Ôn lại các kiến thức vè định luật Ôm cho đoạn mạch chỉ có điện trở thuần, công của dòng điện, công của nguồn điện và công của dòng điện trong máy thu điện Ôn lại định luật bảo toàn năng lượng ở vl 10

9

Bài tập Tiết

18

Rèn luyện kĩ năng giải bài tập định luật Ôm đối với toàn mạch Một số bài tập cơ bản

10 Bài 10:

Ghép các nguồn điện

Tiết 19

Kiến thức : Nêu được chiều dòng điện chạy qua đoạn mạch có chứa nguồn điện

Bốn pin có cùng suất điện động 1,5V

Một vônkế có giới hạn đo

Trang 6

thành bộ Nhận biết được các loại bộ nguồn nối tiếp, song

song hoặc hỗn hợp đối xứng

Kĩ năng : Vận dụng được định luật Ôm đối với đoạn mạch có chứa nguồn điện

Tính được suất điện động và điện trở trong của các loại bộ nguồn điện nối tiếp, song song hoặc hỗn hợp đối xứng

10V và có độ chia nhỏ nhất 0,2V

Bài 11:

Phương pháp giải một số bài toán về toàn mạch

Tiết 20

Kiến thức : Biết phương pháp giải bài tập định luật Ôm toàn mạch

Kĩ năng : Vận dụng được định luật Ôm để giải được các bài toán vê toàn mạch

Vận dụng được các công thức tính điện năng tiêu thụ, công suất tiêu thụ điện năng và công suất tỏa nhiệt của một đoạn mạch, công, công suất và hiệu suất của nguồn điện

Vận dụng được các công thức tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn nối tiếp,song song và hỗn hợp đối xứng để giải các bài toán về toàn mạch

Giáo viên : Nhắc nhở học viên Ôn lại tập các nội dung kiến thức đã nêu trong mục tiêu bài học

Chuẩn bị thêm 1 hay 2 bài tập ngoài các bài tập đã nêu trong sgk để ra thêm cho học viên có khả năng giải tốt và nhanh chóng các bài tập trong sgk Học sinh: Ôn lại những nội dung kiến thức đã nêu Bài tập Tiết

21

Rèn luyện kĩ năng giải bài tập định luật Ôm đối với toàn mạch, ghép các nguồn điện thành bộ

Một số bài tập cơ bản

11, 12

Bài 12:

Thực hành:

Xác định suất điên động và điện trở trong của một pin

Tiết

22, 23

Kiến thức : Biết cách khảo sát sự phụ thuộc của hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch chứa nguồn điện vào cường độ dòng điện chạy trong đoạn mạch đó bằng cách đo các giá trị tương ứng của U,I và vẽ đồ thị U =f(I) dưới dạng một đường thẳng để nghiệm lại định luật Ôm đối với đoạn mạch có chứa nguồn điện : U = E –Ir

Giáo viên : phổ biến cho học sinh những nội dung cần chuẩn bị trước buổi thực hành

Kiểm tra hoạt động của các dụng cụ thí nghiệm cần thiết và tiến hành các phép đo theo nội dung bài

Tiến hành trái buổi học chính thức

Trang 7

điện hóa Biết cách khảo sát sự phụ thuộc của cường độ

dòng điện chạy trong mạch kín vào điện trở R của mạch ngoài bằng cách đo giá trị của I,R và được đò thị 1 f(R) dưới dạng một đường

I

y  thẳng để nghiệm lại định luật Ôm đối với toàn mạch

Biết cách lựa chọn phương án thí nghiệm để tiến hành khảo sát các quan hệ phụ thuộc giữa các đại lượng U,I hoặc R trong các định luật Ôm neu trên Từ đó có thể xác định chính xác giá trị của suất điện động E và điện trở trong r của một pin điện hóa

Kĩ năng : Biết cách lựa chọn và sử dụng một dụng cụ điện thích hợp và mắc chúng thành mạch điện cụ thể để tiến hành thí nghiệm Cụ thể là:

Biết cách lựa chọn và sử dụng nguồn điện thích hợp

Biết cách lựa chọn và sử dụng đồng hồ đo điện

đa năng hiện số với thang đo thích hợp làm chức năng đo ampe kế, vôn kế hoặc Ôm kế

Biết cách lựa chọn và sử dụng biến trở thích hợp để làm thay đổi cương độ dòng điện trong hoặc làm thay đổi hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch

Biết cách mắc các dụng cụ điện đã lực chọn thành môït mạch điện thích hợp để tiếm hành các thí nghiệm

Biết cách biểu diễn các số liêu đo được của cường độ dòng điện I chạy trong mạch và hiệu

đòng thời tính các kết quả

đo theo mẫu báo cáo thí nghiệm ở cuối bài 12 Rút kinh nghiệm về phương pháp và kĩ năng tiến hành các phép đo theo các phương án thí nghiệm nêu trong bài, để có thể hướng dẫn học sinh thực hiện tốt các nội dung của bài thực hành này và hiểu biết sâu sắc hơn những nội dung lí thuyết đã học

Học sinh : Đọc kĩ nội dung bài thực hành để hiểu được:

Cơ sở lí thuyết phương pháp xác định suất điện động và điện trở trong của pin điện hóa

Ôn lại định luật Ôm đối với các loại đoạn mạch và đối với toàn mạch

Ôn lại nguyen tắc cấu tạo của pin

Mỗi nhóm chuẩn bị 2 cục pin 1,5V, giấy có kẻ sẵn ô milimét

Trang 8

điện thế U giữa hai đầu mạch điện dưới dạng một bảng số liệu hoặc một đồ thị để có thể tính được kết quả của phép đo theo đúng những quy tắc về sai số của phép đo các đại lượng vật lí

12 Kiểm tra 1

tiết Tiết

24

Kiểm tra kiến thức cơ bản của chương II Đề in sẵn

13

Bài 13:

Dòng điện trong kim loại

Tiết 25

Kiến thức : Nêu được các tính chất điện của kim loại Trình bày được sự phụ thuộc của điện trở suất của kim loại theo nhiệt độ và viết được công thức sự phụ thuộc của điện trở suất của kim loại vào nhiệt độ Phân biệt được sự khác nhau giữa điện trở của kim loại thường và siêu dẫn, Vận dụng được thuyết êlectron tự do trong kim loại để giải thích một cách định tính các tính chất dẫn điện của kim loại

Mô tả được hiện tượng nhiệt điện, cấu tạo của cặp nhiệt điện

Kĩ năng Sử dụng thuyết êlectron tự do để giải thích các tính chất dẫn điện của kim loại

Giáo viên:

Tranh phóng to hình 13.1 và 13.4

Dụng cụ làm thí nghiệm về hiện tượng nhiệt điện:

dây đồng và dây sắt được hàn với nhau ở hai đầu tạo thành mạch kín, điện kế nhạy, đèn cồn, giá đỡ Học sinh : Ôn lại tính chất dẫn điện của kim loại đã học ở cấp 2

14

Bài 14:

Dòng điện trong chất điện phân

Tiết

26, 27

Kiến thức : Nêu được nội dung của thuyết điện li Hiểu hiện tượng điện phân, bản chất dòng điện trong chất điện phân, phản ứng phụ trong hiện tượng điện phân, hiện tượng cực dương tan Tham gia thíet kế các phương án trong thí nghiệm bài học

Phát biểu được định luật Faraday về điện phân, viết công thức của định luật

Nêu được một số ứng dụng phổ biến của hiện

Giáo viên : vẽ hình 14.1;14.2;14.3;14.4 trên giấy A0

Bộ thí nghiệm khảo sát sự xuất hiện dòng điện trong chất điện phân: bình thủy tinh có 2 điện cực, ampe kế, nguồn điện, dây nối, nước cất, CuSO4

Học sinh : Ôn lại tác dụng

Tiết 1 : hết phần III

Trang 9

tượng điện phân

Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng lôgic toán học để xây dựng các công thức vật lí

Thiết kế các phương án thí nghiệm để kiểm tra dự đoán

Quan sát giáo viên tiến hành thí nghiệm biểu diễn, từ đó rút ra kết luận của bài học

hóa học của dòng điện và sự điện li

Bài tập Tiết

28

Rèn luyện kĩ năng giải bài tập về dòng điện trong kim loại và trong chất điện phân Một số bài tập cơ bản

15 Bài 15:

Dòng điện trong chất khí

Tiết

29, 30

Kiến thức : Hiểu được bản chất dòng điện trong chất khí, mô tả được sự phụ thuộc của dòng điện vào hiệu điện thế

Dưới sự định hướng của giáo viên học viên có thể thiết kế được thí nghiệm kiểm tra dự đoán về dòng điện trong chất khí ở điều kiện thường

Hiểu được thí nghiệm nghiên cứu dòng điện trong chất khí khi giáo viên tiến hành thí nghiệm

Trình bày được hiện tượng nhân số hạt tải điện trong quấ trình phóng điện của chất khí

Mô tả được cách tạo tia lửa điện và nêu được nguyên nhân hình thành tia lửa điện khi quan sát giáo viên làm thí nghiệm với máy Rum-cóp Mô tả được cách tạo hồ quang điện, nêu được điều kiện tạo ra hồ quang điện và các ứng dụng chính của hồ quang điện

Kĩ năng : Quan sát giáo viên làm thí nghiệm , từ đó rút ra kết luận của bài học

Rèn luyện cho học viên kĩ năng giải thích các

Giáo viên : dụng cụ thí nghiệm hình 15.2 Máy Rum-cóp Vẽ phóng to hình 15.2;15.4

Tiết 1 : hết phần III

Trang 10

hiện tượng vật lí sét, hồ quang điện Rèn luyện cho học viên khả tự thu thập thông tin khi đọc tài liệu

Học viên : Ôn lại kiến thức về chuyển động của các phân tử khí

16 Bài 16:

Dòng điện trong chân không

Tiết 31

Kiến thức : Hiểu được bản chất và tính chất của dòng điện trong chân không Hiểu được đường đặc tuyến Vôn-Ampe của dòng điện trong chân không Trình bày được cấu tạo và tính chất cơ bản của Điôt chân không

Trình bày được bản chất và tính chất của tia âm cực

Kĩ năng : Phân tích dữ liệu, đồ thị Vận dụng được tính chất tia âm cực để giải thích tóm tắt hoạt động của ống phóng tia điện tử và đèn hình

Giáo viên:vẽ to các hình 16.1;16.2;16.3;16.4 trên giấy A0

Sưu tầm đèn hình Tivi cũ để làm dụng cụ trực quan Học sinh : Ôn lại khái niệm chân không ở lớp 10

16, 17 Bài 17:

Dòng điện trong chất bán dẫn

Tiết

32, 33

Kiến thức : Hiểu được các tính chất điện đặc biệt của chất bán dẫn

Hiểu được cơ chế tạo thành các hạt tải điện trong bán dẫn tinh khiết và bán dẫn pha tạp

Hiểu được sự hình thành lớp chuyển tiếp p-n và giải thích được tính chất chỉh lưu của lớp chuyển tiếp p-n

Trình bày được bản chất dòng điện trong chất bán dẫn, phân biệt được chất bán dẫn loại n và loại p Nêu được đặc điểm cơ bản của dòng điện chạy qua lớp chuyển tiếp p-n, ứng dụng của điôt bán dẫm và mạch chỉnh lưu dùng bán dẫn

Vẽ các hình 17.1;17.2;17.3;17.4;17.5;1 7.8 trên giấy A0

Học sinh : Ôn lại bản chất dòng điện trong kim loại

Tiết 1 : hết phần III

Ngày đăng: 02/04/2021, 03:10

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w