Câu 15: Cường độ điện trường của một điện tích điểm Q tại một điểm cách nó một khoảng r trong môi trường có hằng số điện môi được xác định bằng công thức : A.. Mắc vào hai đầu tụ một h[r]
Trang 1Trang 1/2 - Mã đề thi 132
MÔN: Vật Lý 11 (Ban Cơ Bản)
Thời gian làm bài: 45 phút;
Mã đề thi 132
Họ, tên thí sinh:
I – TRẮC NGHIỆM (4 điểm)
Câu 1: Công của lực điện không phụ thuộc vào
A Vị trí điểm đầu và điểm cuối đường đi
B Cường độ của điện trường
C Hình dạng của đường đi
D Độ lớn điện tích bị dịch chuyển
Câu 2: Trong những cách sau cách nào có thể làm nhiễm điện cho một vật?
A Đặt một nhanh nhựa gần một vật đã nhiễm điện
B Cọ chiếc vỏ bút lên tóc
C Đặt một vật gần nguồn điện
D Cho một vật tiếp xúc với viên pin
Câu 3: Một điện tích q = 1 C di chuyển từ điểm A đến điểm B trong điện trường , nó
thu được một năng lượng W = 0,2 mJ Hiệu điện thế giữa hai điểm A và B là :
A UAB = 200V B UAB = 0,20 mV C UAB = 0,20V D UAB = 200 kV
Câu 4: Cho một điện tích điểm – Q ; véc tơ cường độ điện trường tại một điểm mà nó gây ra có chiều
A Phụ thuộc độ lớn của nó B Phụ thuộc vào điện môi xung quanh
Câu 5: Phát biểu nào sau đây là không đúng ?
A Theo thuyết electron ,một vật nhiễm điện dương là vật đã nhận thêm ion dương
B Theo thuyết electron, một vật nhiễm điện âm là vật đã nhận thêm electron
C Theo thuyết electron ,một vật nhiễm điện âm là vật thừa electron
D Theo thuyết electron, một vật nhiễm điện dương là vật thiếu electron
Câu 6: Đặc một điện tích dương có khối lượng nhỏ vào một điện trường đều rồi thả nhẹ Điện tích sẽ chuyển động :
A Ngược chiều đường sức điện trường
B Dọc theo chiều của đường sức điện trường
C Theo một quỹ đạo bất kì
D Vuông góc với đường sức điện trường
Câu 7: Có hai điện tích điểm q1 và q2, chúng đẩy nhau Khẳng định nào sau đây là đúng?
A q1.q2 < 0 B q1.q2 > 0 C q1< 0 và q2 > 0 D q1> 0 và q2 < 0
Câu 8: Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân không cách nhau một khoảng r1= 2cm Lực đẩy giữa chúng là F1= 1,6.10-4N Để tương tác giữa hai điện tích đó là
F2=2,5.10-4N thì khoảng cách giữa chúng là :
A r2= 1,6 cm B r2= 1,28 m C r2= 1,6 m D r2= 1,28 cm
Câu 9: Cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q = 5.10-9 (C), tại một điểm trong chân không cách điện tích một khoảng 10 (cm) có độ lớn là:
Lop11.com
Trang 2Trang 2/2 - Mã đề thi 132
Câu 10: Giá trị điện dung của tụ xoay thay đổi là do
A Thay đổi phần diện tích đối nhau giữa các bản tụ
B Thay đổi khoảng cách giữa các bản tụ
C Thay đổi chất liệu làm các bản tụ
D Thay đổi điện môi trong lòng tụ
Câu 11: Hai điểm M và N cùng nằm trên một đường sức của một điện trường điều có cường độ điện trường E , hiệu điện thế giữa hai điểm M và N là UMN , khoảng cách
MN = d Công thức nào sau đây là không đúng ?
A UMN = E.d B AMN = q.UMN C UMN = VM - VN D E = UMN.d
Câu 12: Trong các công thức sau, công thức nào là không phải để tính năng lượng
điện trường trong tụ điện là:
A W = QU/2 B W = CU2/2 C W = C2/2Q D W = Q2/2C
Câu 13: Biểu thức xác định lực tương tác giữa hai điện tích điểm đứng yên trong môi trường có hằng số điện môi là :
2
q q
r
F k
r
2
q q
F k
r
r
Câu 14: Trong các đơn vị sau, đơn vị của cường độ điện trường là:
A V/m B V.m2 C V/m2 D V.m
Câu 15: Cường độ điện trường của một điện tích điểm Q tại một điểm cách nó một khoảng r trong môi trường có hằng số điện môi được xác định bằng công thức :
r
r
r
r
Câu 16: Để tích điện cho tụ điện, ta phải
A Mắc vào hai đầu tụ một hiệu điện thế.B Đặt tụ gần nguồn điện
C Đặt tụ gần vật nhiễm điện D Cọ xát các bản tụ với nhau
II : TỰ LUẬN (6 điểm)
Hai điện tích q1= 4.10-7C và q2 = 200 nC đặt cách nhau 30 cm trong chân không
a Xác định cường độ điện trường do hai điện tích điểm gây ra tại M cách q1 là 20 cm
và cách q2 là 10 cm
b Xác định vị trí của điểm N để tại đó hệ hai điện tích gây ra cường độ điện trường bằng không
- HẾT
Lop11.com