HĐ3: 10 phút Trò chơi “đúng – sai” Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm + Yêu cầu các nhóm nhận bảng câu hỏi và giấy xanh đỏ + Hướng dẫn cách chơi - GV cho HS làm việc cả lớp khẳng định kết[r]
Trang 1Trường tiểu học Nguyễn Đức Thiệu
LỊCH BÁO GIẢNG
Cách ngôn : Mua danh ba vạn bán danh ba đồng
Tuần 1 Từ ngày 20 /8 đến 24 /8
Sáng
4 Đạo đức Trung thực trong học tập 1
2 3
Hai
23/8
Chiều
4
Ba
24/8
Sáng
1 2 3
Chiều
4
Tư
25/8
Sáng
Chiều
AT-NGLL
Biển báo GTĐB , Giới thiệu 5 nhóm biển báo …
Năm
26/8
Sáng
Chiều
4
Trang 2Giáo án môn : MĨ THUẬT Tuần 1 Tiết 1
Tên bài dạy : VẼ TRANG TRÍ : MÀU SẮC VÀ CÁCH PHA MÀU
Người dạy : Phan Thị Tuyết Lớp 4 A Trường tiểu học Nguyễn Đức Thiệu Ngày dạy : 22/11/2012
I/ Mục tiêu:
- Biết cách pha các màu da cam, xanh lá cây và tím.
- Nhận biết được các cặp màu bổ túc
- Pha được các màu theo đúng hướng dẫn
II/ Chuẩn bị:
+GV : SGK, SGV
- Hộp màu, bút vẽ, bảng pha màu
- Hình giới thiệu 3 màu cơ bản và hình hướng dẫn cách pha màu
- Bảng giới thiệu các màu nóng lạnh và màu bổ túc
+HS: SGK, giấy vẽ và vở thực hành Hộp màu, bút vẽ hoặc sáp màu, bút chì màu, bút dạ
III/ Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định: 1 phút
2 Bài cũ: 1 phút
3 Bài mới: 30 phút
+ HĐ1: Quan sát và nhận xét
-Gv yêu cầu Hs nhắc lại tên ba màu cơ
bản; đỏ, lam, vàng
- GV giới thiệu cách pha màu
- Cho HS quan sát hình 2,3 SGK và giải
thích cách pha màu để có được các màu
da cam, xanh lục, tím
- Màu đỏ+ màu vàng da cam
- Xanh lam+ vàng xanh lục
- Đỏ + xanh lam tím
*Gt các cặp màu bổ túc
- Các màu được pha từ các màu cơ bản
đặt cạnh màu còn lại sẽ tạo thành những
cặp màu bổ túc
Hai màu trong cặp màu bổ túc khi đặt
cạnh nhau sẽ tôn nhau lên thêm rực rỡ
Đỏ bổ túc cho xanh lục và ngược lại
Lam bổ túc cho da cam
Vàng bổ túc cho tím
-Cho HS xem hình 3/4SGK – GT màu
màu nóng, lạnh
Yêu cầu cho HS quan sát hình 4,5/4
- HS hát
- HS tự kiểm tra dụng cụ học tập cần có trong giờ vẽ
-HS quan sát và trả lời câu hỏi
-Vài HS trả lời
- HS lắng nghe
- HS quan sát hình và nghe Gv giới thiệu cách pha màu
Trang 3SGK để HS nhận biết.
-Màu nóng là những màu gây cảm giác
ấm nóng
- Màu lạnh là những màu gây cảm giác
mát lạnh
- Yêu cầu Hs kể tên một số đồ vật, cây,
hoa, quả, Cho biết chúng có màu gì? Là
màu nóng hay màu lạnh?
+HĐ2: HD cách pha màu GV làm mẫu
cho HS thấy rõ
- GV vừa thao tác pha màu, vừa giải
thích về cách pha màu bằng bút dạ trên
khổ giấy treo lên bảng
- Gt các màu cơ bản, màu bổ túc, màu
nóng, lạnh từ hộp sáp
+HĐ3: Thực hành
- HS làm thử trên giấy nháp sau đó mới
vẽ vào vở
+HĐ 4:
- Nhận xét, đánh giá
- Chọn một số bài vẽ và gợi ý HS nhận
xét về bài vẽ của bạn
- Giúp Hs chọn ra được bài vẽ mình ưa
thích nhất
Nhận xét , kết luận
Tuyên dương những bài vẽ tốt
4.Củng cố, dặn dò: 3 phút
Chuẩn bị bài sau
- HS phát biểu
- HS làm bài vào vở vẽ
-HS nhận xét về bài vẽ của bạn
-HS chọn ra được bài vẽ mình ưa thích nhất
- Lắng nghe
Trang 4Giáo án môn : ÂM NHẠC Tuần 1 Tiết 1
VÀ KÝ HIỆU GHI NHẠC ĐÃ HỌC Ở LỚP BA Người dạy : Phan Thị Tuyết Lớp 4 A Trường tiểu học Nguyễn Đức Thiệu Ngày dạy : 12/11/2012
I/ Mục tiêu:
- Biết hát theo giai điệu và đúng lời ca của 3 bài hát đã học ở lớp 3: Quốc ca Việt Nam; Bài ca đi học; Cùng múa hát dưới trăng
-Nhớ một số ký hiệu ghi nhạc đã học
II/ Chuẩn bị:
GV: Giáo án, nhạc cụ, bảng ghi các ký hiệu nhạc
HS: Thanh phách, SGK, bảng con, phấn
III/ Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định: 1 phút
2 Bài cũ: 1 phút
Kiểm tra nhạc cụ thanh phách của
học sinh
3 Bài mới: 30 phút
a GTB: Ôn 3 bài hát đã học ở lớp 3
Cho HS chọn nêu 3 bài hát đã học
GV bắt nhịp cho HS ôn lần lượt từng
và sửa sai cho HS
- Cho HS hát kết hợp một số hoạt
động như gõ đệm, vận động kết hợp
múa một số động tác
b Ôn tập ký hiệu ghi nhạc đã học ở
lớp 3:
- Cho Hs ôn lại một số ký hiệu ghi
nhạc
- Cho HS trả lời câu hỏi và bài tập
SGK âm nhạc
- Cho HS làm bài tập 1, 2
- Tuyên dương HS làm tốt
c Củng cố, dặn dò: 3 phút
- Quốc ca Việt Nam
- Bài ca đi học
- Cùng múa hát dưới trăng
- HS hát theo tổ, nhóm, dãy bàn,…
- Tập biểu diễn trước lớp
- Hs nêu tên các ký hiệu và tên nốt khuông nhạc
Khóa son:
Nốt nhạc
- Hình nốt nhạc Bài 1:
-HS trả lời
- HS thực hiện trên bảng, cả lớp làm vào giấy nháp
- Cả lớp làm vào vở
- 1HS làm bảng phụ
- Kiểm tra nhận xét bài làm của bạn
- HS lên bảng làm
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
Trang 5I/ Mục tiêu:
1 Đọc rành mạch trôi chảy , bước đầu có giọng đọc phù hợp , tính cách của từng nhân vật (Nhà Trò, Dế Mèn)
Hiểu các ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp – bênh vực người yếu Phát hiện được những lời nói , cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của
Dế Mèn; bước đầu biết nhận xét về một nhân vật trong bài ( trả lời được các câu hỏi SGK )
II/ Đồ dùng dạy - học: tranh minh hoạ
III/ Các hoạt động dạy - học:
A Mở đầu: 2 phút
Giới thiệu 5 chủ điểm của SGK tập 1
GV giải thích ý nghĩa của từng chủ điểm
B Bài mới: 35 phút
Giới thiệu chủ điểm và bài đọc
GV treo tranh chủ điểm
Hỏi: Tranh vẽ gì
HĐ1Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài
a) Luyện đọc: 1 HS đọc toàn bài
GV chia đoạn
Đoạn 1: Hai dòng đầu
Đoạn 2: Năm dòng tiếp theo
Đoạn 3: Năm dòng tiếp theo
Đoạn 4: Phần còn lại
GV luyện đọc từ: ngắn chùn chùn, vặt
chân, vặt cánh, ăn hiếp, nức nở
- HS đọc các từ chú giải
- Luyện đọc câu đoạn lời ở Nhà Trò ở
- HS mở SGK phần mục lục
- 2 HS đọc 5 chủ điểm
- Thương người như thể thương than, măng mọc thẳng, trên đôi cánh ước mơ, có chí thì nên, tiếng sáo diều
HS quan sát tranh
ý 1 : Dế Mèn gặp chị Nhà Trò Ý2 : Hình dáng chị Nhà Trò
Ý 3: Hoàn cảnh đáng thương của chị Nhà Trò
Ý 4 : Dế Mèn ra tay nghĩa hiệp
Giáo án môn: Tập đọc Tuần 1 Tiết 1
Tên bài dạy: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
Người dạy: Phan Thị Tuyết Trường TH Nguyễn Đức Thiệu
Ngày 20/8/2012
Trang 6đoạn 3: Lời của Dế Mèn
- GV đọc mẫu
HĐ2:Tìm hiểu bài
1/Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà
Trò rất yếu ớt ?
2/ Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp ,đe doạ
như thế nào ?
3/ Những lời nói và cử chỉ nào nói lên
tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn ?
4/ Nêu một hình ảnh nhân hoá mà em
thích Cho biết vì sao em thích ?
e) Hướng dẫn đọc diễn cảm
GV hướng dẫn đọc từng đoạn phù hợp
với diễn biến câu chuyện
- Treo đoạn cần luyện đọc lên bảng:
“Năm trước gặp khi trời làm đói …… vặt
cánh ăn thịt em”
- GV đọc mẫu đánh dấu những từ ngữ
cần nhấn giọng
3 Củng cố, dặn dò: 3 phút
Em học được gì ở Dế Mèn ? Vậy ý nghĩa
của câu chuyện là gì ?
Chuẩn bị bài mới : Mẹ ốm
…thân hình chị bé nhỏ , gầy yếu , bự những phấn …
…bọn nhện đã đánh Nhà Trò , chăng tơ ngang đường đe bắt , vặt chân ,vặt cánh …
…em đừng sợ hãy trở về cùng với tôi đây .Đứa độc ác không thể cậy khoẻ ăn hiếp kẻ yếu
HS nêu
*HS đọc nhóm đôi
* 2 em đọc lại cả bài
HS luyện đọc cá nhân
- Một HS đọc cả bài
Hs nêu ý nghĩa câu chuyện
Trang 7I/ Mục tiêu
- Cách đọc, viết các số đến 100 000
-Biết phân tích cấu tạo số
-Bài tập cần làm : 1,2, bài 3 a/ viết được 2 số ; b/ dòng 1
II/ Đồ dùng dạy học: - Vẽ sẵn bảng số ở BT2
III/ Các hoạt động dạy - học:
Giáo án môn: Toán Tuần 1 Tiết 1
Tên bài dạy: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (T1)
Người dạy: Phan Thị Tuyết Trường TH Nguyễn Đức Thiệu
Ngày 20/8/2012
Trang 81 Giới thiệu bài mới: 3 phút
- Chúng ta đã học đến những số nào
2 Bài mới : 34 phút
GTB
HĐ1 : Đọc , viết các số 100 000
Bài 1 : Viết số thích hợp vào mỗi vạch
của tia số
Bài 2 : Viết theo mẫu
HĐ2: Phân tích cấu tạo số
Bài 3: a.GV hướng dẫn làm mẫu
9171 = 9000 + 100 + 70 + 1
Chấm một số vở
Chữa bài, chốt ý đúng
b Làm tương tự như phần a
Bài 4: ( Nâng cao )
GV treo 4 hình lên bảng
Hỏi: Muốn tính chu vi một hình ta làm
ntn ?
Chấm 10 vở
Chữa bài trên bảng
Nhận xét
3) Củng cố dặn dò: 3 phút
Nhận xét tiết học, xem trước bài sau
- Học đến số 100000
1 HS đọc yêu cầu bài _ HS làm miệng _ HS làm bài vào vở
HS tự làm bài vào vở
Lớp nhận xét
- 1 HS nêu yêu cầu bài Dòng 1
- Tìm tổng độ dài các cạnh
HS tự làm bài vào vở
3 HS lên bảng
Giáo án môn: Đạo đức Tuần 1 Tiết 1
Tên bài dạy: TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP
Người dạy : Phan Thị Tuyết Lớp 4A Trường tiểu học Nguyễn Đức Thiệu Ngày dạy : 20 / 8/ 2012
I/ Mục tiêu:
- Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập
- Biết được : Trung thực trong học tập giúp ta học tập tiến bộ, được mọi người yêu mến
- Hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của HS
- Có thái độ và hành vi trung thực trong học tập
II/ Đồ dùng dạy học:
Trang 9- Tranh vẽ tình huống SGK.
- Giấy, bút cho các nhóm
- Bảng phụ, bài tập
- Giấy màu xanh - đỏ cho mỗi HS
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy
HĐ1: 15 phút
Xử lí tình huống
- GV treo tranh tình huống như SGK, tổ
chức cho HS thảo luận nhóm
+ GV nêu tình huống
+ Yêu cầu các nhóm thảo luận câu
hỏi:Nếu em là bạn Long, em sẽ làm gì ?
Vì sao em làm thế ?
- GV tổ chức HS trao đổi lớp
+ Yêu cầu HS trình bày ý kiến
+Theo em hành động nào thể hiện sự
trung thực ?
+Trong học tập, chúng ta có cần phải
trung thực không ?
HĐ2: 10 phút
Sự cần thiết phải trung thực trong học tập
- Cho HS làm việc cả lớp:
+ Trong học tập vì sao phải trung thực?
+ Khi đi học bản thân chúng ta tiến bộ
hay người khác tiến bộ ? Nếu chúng ta
gian trá chúng ta có tiến bộ không ?
HĐ3: 10 phút
Trò chơi “đúng – sai”
Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm
+ Yêu cầu các nhóm nhận bảng câu hỏi
và giấy xanh đỏ
+ Hướng dẫn cách chơi
- GV cho HS làm việc cả lớp khẳng định
kết quả: Đ,S
+ Chúng ta phải làm gì để trung thực
trong học tập ?
- GV khen ngợi các nhóm trả lời tốt, kết
thúc hoạt động
HĐ4: Liên hệ bản thân
- Hãy nêu những hành vi của bản thân em
Hoạt động của trò
- Chia nhóm quan sát tranh SGK và thảo
luận
- Đại diện các nhóm trình bày trước lớp
ý kiến của nhóm
- HS trả lời
- HS nhắc lại
+ Trung thực để đạt kết quả tốt
+ Trung thực để mọi người tin tưởng
- HS làm việc nhóm
- Các nhóm thực hiện trò chơi
…không chép bài của bạn, tự mình làm bài ,
- HS nêu
Trang 10mà em cho là trung thực.
- Tại sao phải trung thực trong học tập ?
- GV chốt lai bài học SGK
*Củng cố dặn dò: 3 phút
- Tìm 3 hành vi trung thực và 3 hành vi
thể hiện không trung thực
Giáo án môn: Toán Tuần 1 Tiết 2
Tên bài dạy : ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (tt)
Người dạy : Phan Thị Tuyết Lớp 4A Trường tiểu học Nguyễn Đức Thiệu Ngày dạy : 21 / 8/ 2012
I/ Mục tiêu: -Thực hiện được phépcộng , phép trừ các số có đến năm chữ số ;
nhân (chia) số có đến năm chữ số với ( cho ) số có một chữ số
- Biết so sánh , xếp thứ tự ( đến 4 số ) các số đến 100 000
- BT cần làm : 1 ( cột 1 ) ; 2 (a) ; 3 ( dòng 1,2 ) ; 4 ( b )
II/ Đồ dùng dạy học:
- GV vẽ sẵn bảng số trong bài tập 5 lên bảng phụ (nếu có thể)
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ: 3 phút
Trang 11- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm
các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm ở
tiết trước
2.Bài mới : 34 phút
Giới thiệu bài
- GV: Giờ học toán hôm nay các em ôn lại
những kiến thức đã học về các số trong
phạm vi 100 000
HĐ1: Hướng dẫn ôn tập:
Bài 1: nêu yêu cầu của bài toán
- Yêu cầu HS thực hiện tính nhẩm
- Nhận xét, yêu cầu HS làm bài vào vở
Bài 2:Đặt tính rồi tính ( cột a )
- Cho HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài
vào VBT
- Yêu cầu HS nhận xét cả cách đặt tính và
thực hiện tính của bạn
Bài 3:- BT yêu cầu chúng ta phải làm gì ?
( dòng 1,2 )
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn, nêu
cách so sánh của 1 số cặp số trong bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 4: ( b ) Viết các số theo thứ tự từ lớn
đến bé
- GV yêu cầu HS tự làm bài
Bài 4 a : ( Nâng cao )
Bài 5: ( Nâng cao )
- Treo bảng số liệu như bài tập 5 trong
SGK
- Yêu cầu HS đọc kĩ BT 5 và giải
- GV có thể hỏi:
+ Bác Lan mua bao nhiêu loại hàng?
+ Bác Lan mua hết bao nhiêu tiền bát ?
Làm thế nào để tính được số tiền ấy ?
- GV điền số 12500đồng vào bảng thống
kế và yêu cầu HS làm tiếp
- 3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm cảu bạn
- Tính nhẩm
- 8 HS nối tiêp nhau thực hiện nhẩm cột 1
- HS thực hiện đặt tính rồi thực hiện các phép tính
4637 7035 + -
8245 2316
12882 4 719
- HS cả lớp theo dõi và nhận xét
- So sánh các số và điền dấu >,<,=
thích hợp
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở
- HS tự so sánh các số với nhau và sắp xếp các số theo thứ tự:
b) 83678, 38878, 68978 b) Các số đều có 5 chữ số ta so sánh
từ hàng chục nghìn, rồi đến hàng nghìn, hàng trăm …hàng đơn vị
- HS quan sát và đọc bảng thống kê số liệu
- Bác Lan mua 3 loại hàng
- Số tiền mua bát là:
2500 x 5 = 12500 (đồng)
- HS tính:
Số tiền mua đường là: 6400 x 2 =
12800 (đồng)
Số tiền mua thịt là
Trang 12- Vậy Bác Lan mua hết bao nhiêu tiền ?
- Nếu có 10000đồng thì sau khi mua hàng
Bác Lan còn lại bao nhiêu tiền?
3 Củng cố dặn dò: 3 phút
- GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà
làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm
và chuẩn bị bài sau
35000 x 2 = 70000 (đồng)
Số tiền Bác Lan mua hết là:
12000 + 12800 +70000 = = 95300 (đồng)
- Số tiền Bác Lan còn lại là:
10000 – 95300 = = 4700(đồng)
I/ Mục tiêu:
- Nắm được cấu tạo ba phần của tiếng ( âm đầu, vân và thanh )
- Điền được các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ ở BT1 vào bảng mẫu ( Mục III )
II/ Đồ dùng dạy học: Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo tiếng
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Bài mới: 35 phút
Giáo án môn: Luyện từ và câu Tuần 1 Tiết 1
Tên bài dạy : CẤU TẠO CỦA TIẾNG
Người dạy : Phan Thị Tuyết Lớp 4A Trường tiểu học Nguyễn Đức Thiệu Ngày dạy : 21 / 8/ 2012
Trang 13*Giới thiệu bài
HĐ1: Tìm hiểu ví dụ:
- GV yêu cầu HS đọc thầm và đếm xem
câu tục ngữ có bao nhiêu tiếng
GV ghi bảng câu thơ :
Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một
giàn
- GV yêu cầu HS đếm thành tiếng từng
dòng
+ Gọi 2 HS nói lại kết quả làm việc
+ Yêu cầu HS đánh vần thầm và ghi lại
cách đánh vần tiếng bầu
+ Yêu cầu 1 HS lên bảng ghi cách đánh
vần HS dưới lớp đánh vần thành tiếng
+ GV dùng phấn màu ghi vào sơ đồ:
- GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận
cặp đôi câu hỏi: Tiếng bầu gồm có mấy
bộ phận ? Đó là những bộ phận nào ?
+ Kết luận: Tiếng bầu gồm có 3 phần: âm
đầu, vần, thanh
- Yêu cầu HS phân tích các tiếng còn lại
của câu thơ bằng cách kẻ bảng GV viên
có thể chia bàn HS phân tích 2 đến 3
tiếng
+ GV kẻ tên bảng lớp, sau đó gọi HS lên
chữa bài
+ Hỏi: tiếng do những bộ nào tạo thành ?
Cho ví dụ
+ Trong tiếng, bộ phận nào không thể
thiếu ? Bộ phận nào có thể thiếu ?
- KL như SGK
HĐ2: Luyện tập
Bài 1:
GV goi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu mỗi bàn 1 HS phân tích 2 tiếng
- Gọi các bàn lên chữa bài
Bài 2: ( Nâng cao )
Goi 1 HS đọc yêu cầu
Tiếng Âm
đầu
HS đọc
HS đọc thầm và đếm số tiếng
- 2 HS trả lời: câu tục ngữ có 14 tiếng
HS đếm thành tiếng
Có 14 tiếng
HS đánh vần và ghi lại Một HS lên bảng ghi – 3 HS đọc
Quan sát Suy nghĩ và trao đổi: Tiếng bầu gồm có
3 bộ phận (âm đầu, vần, thanh)
3 HS trả lời – 1 HS chỉ sơ đồ
HS phân tích cấu tạo
+ Bộ phận vần và thanh không thể thiếu Bộ phận âm đầu có thể thiếu
+ Tiếng do bộ phận: âm dầu, vần , thanh tạo thành: thương
+ Tiếng do bộ phận: Vần, dấu thanh tạo thành: ơi
+ Trong tiếng bộ phận vần và dấu thanh không thể thiếu Bộ phận âm đầu
có thể thiếu
HS đọc thầm phần ghi nhớ SGK
HS đọc yêu cầu SGK