1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án môn Vật lý khối 11 - Tiết 1 đến tiết 86

20 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 368,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Công AMN của lực điện khi điện tích q dịch chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường đều theo một đường bất kì tính theo công thức: AMN = qEd Tính được công của lực trong đó, d là [r]

Trang 1

Biên tập ngày 24 / 8 /2010

TIẾT 1 PHẦN I : ĐIỆN HỌC - ĐIỆN TỪ HỌC CHƯƠNG I : ĐIỆN TÍCH - ĐIỆN TRƯỜNG BÀI 1: ĐIỆN TÍCH - ĐỊNH LUẬT CU-LÔNG

I Mục tiêu:

1.Kiến thức:

- Nêu được các cách làm nhiễm điện một vật.

- Phát biểu được định luật Cu-lông và chỉ ra đặc điểm của lực điện giữa hai điện tích điểm.

2.K ỹ năng:

- Viết được công thức định luật cu-lông

- Vận dụng được định luật Cu-lông để xác định được lực điện tác dụng giữa hai điện tích điểm.

- Biểu diễn được lực tương tác giữa các điện tích bằng các vectơ.

- Biết cách tìm lực tổng hợp tác dụng lên một điện tích bằng phép cộng các vectơ lực.

II Chuẩn bị:

1.Giáo viên:

- Dụng cụ thí nghiệm về nhiễm điện do cọ xác, do tiếp xúc và do hưởng ứng.

- SGK, SBT và các tài liệu tham khảo.

2.Học sinh:

- Ôn lại kiến thức về điện tích.

- SGK, SBT.

STT

CHUẨN KT,

KN QUY ĐỊNH

TRONG

CHƯƠNG

TRÌNH

MỨC ĐỘ THỂ HIỆN CỤ THỂ CỦA

1 Nêu được các

cách làm nhiễm

điện một vật (cọ

xát, tiếp xúc và

hưởng ứng)

[Thông hiểu]

Có ba cách làm nhiễm điện cho vật :

Nhiễm điện do cọ xát : Cọ xát hai vật, kết

quả là hai vật bị nhiễm điện

Nhiễm điện do tiếp xúc : Cho một vật

nhiễm điện tiếp xúc với vật dẫn khác không nhiễm điện, kết quả là vật dẫn bị nhiễm điện

Nhiễm điện do hưởng ứng : Đưa một vật

nhiễm điện lại gần nhưng không chạm vào một vật dẫn khác trung hoà về điện Kết quả

là hai đầu của vật dẫn bị nhiễm điện trái dấu

Đầu của vật dẫn ở gần vật nhiễm điện mang điện tích trái dấu với vật nhiễm điện

Ôn tập kiến thức ở chương trình vật lí cấp THCS

Ví dụ : Cọ xát thuỷ tinh vào lụa, kết quả là thuỷ tinh và lụa bị nhiễm điện Vật dẫn A không nhiễm điện Khi cho A tiếp xúc với vật nhiễm điện B thì A nhiễm điện cùng dấu với B

Cho đầu A của thanh kim loại AB lại gần vật nhiễm điện C, kết quả đầu

A tích điện trái dấu với C

và đầu B tích điện cùng dấu với C

2 Phát biểu được

định luật Cu-lông

và chỉ ra đặc điểm

của lực điện giữa

hai điện tích điểm

[Thông hiểu]

 Định luật Cu-lông :

Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm đặt trong chân không tỉ lệ thuận với tích

độ lớn của hai điện tích đó và tỉ lệ nghịch với

Điện tích điểm là một vật tích điện có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách tới điểm mà ta xét Điện môi là môi trường cách điện Khi đặt điện

Trang 2

Vận dụng được

định luật Cu-lông

giải được các bài

tập đối với hai

điện tích điểm

bình phương khoảng cách giữa chúng

Phương của lực tương tác giữa hai điện tích điểm là đường thẳng nối hai điện tích điểm

đó Hai điện tích cùng dấu thì đẩy nhau, hai điện tích trái dấu thì hút nhau

Công thức tính độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm:

F = k q q1 22

r

trong đó, F là lực tác dụng đo bằng đơn vị niutơn (N), r là khoảng cách giữa hai điện tích, đơn vị là mét (m), q1, q2 là các điện tích, đơn vị đo là culông (C), k là hệ số tỉ lệ, phụ thuộc vào hệ đơn vị đo Trong hệ SI, k = 9.109

2 2

N.m

 Khi hai điện tích được đặt trong điện môi

đồng chất, chiếm đầy không gian, có hằng số điện môi  thì

1 2 2

q q

F = k

r

Hằng số điện môi của không khí gần bằng hằng số điện môi của chân không ( = 1)

[Vận dụng]

 Biết cách tính độ lớn của lực và các đại

lượng trong công thức định luật Cu-lông

 Biết cách vẽ hình biểu diễn lực tác dụng

lên các điện tích

tích điểm trong điện môi đồng tính chiếm đầy không gian xung quanh điện tích thì lực tương tác giữa chúng yếu đi  lần so với khi đặt chúng trong chân không  gọi là hằng

số điện môi của môi trường (  1)

Hằng số điện môi là một đặc trưng quan trọng cho tính chất điện của một chất cách điện Nó cho biết, khi đặt các điện tích trong đó thì lực tác dụng giữa chúng sẽ nhỏ đi bao nhiêu lần so với khi đặt chúng trong chân không

Hai lực tác dụng vào hai điện tích là hai lực trực đối: cùng phương, ngược chiều, độ lớn bằng nhau và đặt vào hai điện tích

III Tiến trình dạy học:

1.Ổn định lớp:

2.Giảng bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu sự nhiễm điện của vật.

Hs trả lời câu hỏi kiểm tra

kiến thức cũ của Gv:

- Có mấy loại điện tích?

- Tương tác giữa các điện

tích diễn ra như thế nào?

Hs quan sát Gv làm thí

Gv đặt câu hỏi cho Hs.

Nhận xét câu trả lời.

 Có hai loại điện tích: Điện tích dương và điện tích âm.

 Các điện tích cùng dấu thì đẩy nhau, các điện tích trái dấu thì hút nhau.

Gv làm thí nghiệm hiện tượng nhiễm điện

do cọ xát.

1.Hai loại điện tích Sự nhiễm điện của các vật.

a Hai loại điện tích: + Điện tích dương + Điện tích âm.

- Các điện tích cùng dấu thì đẩy nhau, các điện tích trái dấu thì hút nhau.

- Đơn vị điện tích là Cu lông (C)

Trang 3

21

F

21

F

r

21

F

r

12

F

q2<0

q1>0

q2>0

nghiệm và rút ra nhận xét:

- Sau khi cọ xát thanh

thuỷ tinh có thể hút các

mẫu giấy vụn.

- Thanh thuỷ tinh nhiễm

điện.

Hs nghe giảng và dự đoán

kết quả của các hiện tượng

trên

Gv nêu hiện tượng:

- Cho thanh kim loại không nhiễm điện chạm vào quả cầu đã nhiễm điện.

- Đưa thanh kim loại không nhiễm điện lại gần quả cầu đã nhiễm điện nhưng không chạm vào.

Hiện tượng gì sẽ xảy ra?

- Electron là hạt mang điện tích

âm có độ lớn e1,6.10 19C gọi là điện tích nguyên tố Một vạt mang điện thì điện tích của nó luôn là n.e (n là số nguyên) b.Sự nhiễm điện của các vật.

- Nhiễm điện do cọ xát.

- Nhiễm điện do tiếp xúc.

- Nhiễm điện do hưởng ứng.

Hoạt động 2: Tìm hiểu định luật Cu-lông.

-Hs lắng nghe.

-Hs lắng nghe và ghi chép.

Hs trả lời câu hỏi: Đặc

điểm của vectơ lực là gi?

Đặc điểm của vectơ lực :

gồm

- Điểm đặt.

- Phương , chiều.

- Độ lớn.

Hs vẽ lực tương tác giữa

hai điện tích cùng dấu và

trái dấu.

Hs phát biểu và viết biểu

thức định luật vạn vật hấp

dẫn.

So sánh sự giống và khác

nhau giữa định luật

Cu-lông và định luật vạn vật

hấp dẫn.

Gv trình bày cấu tạo và công dụng của cân xoắn.

Cấu tạo: (hình 1.5/7 sgk)

A là quả cầu kim loại cố định gắn ở đầu một thanh thẳng đứng.

B là quả cầu kim loại linh động găn ở đầu một thanh nằm ngang Đầu kia là một đối trọng.

Công dụng: Dùng để khảo sát lực tương tác giữa hai quả cầu tích điện.

Gv đưa ra khái niệm điện tích điểm: là những vật nhiễm điện có kích thước nhỏ so với khoảng cách giữa chúng.

Gv trình bày nội dung và biểu thức của định luật Cu-lông.

Lực Cu-lông (lực tĩnh điện) là một vectơ

Gv yêu cầu Hs nêu đặc điểm vectơ lực.

Biểu thức định luật vạn vật hấp dẫn:

12 2 G: hằng số hấp dẫn.

r

m m G

F hd

Giống:

+ Lực HD tỉ lệ thuận tích khối lượng hai vật.

+ Lực Cu-lông tỉ lệ thuận tích độ lớn hai điện tích.

+ Lực HD và LựcCu-lông tỉ lệ nghịch bình phương khoảng cách giữa chúng

Khác:

+ Lực HD bao giờ cũng là lực hút.

+ Lực Cu-lông có thể là lực hút hay lực đẩy.

Định luật Cu-lông:

Nội dung: Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điêm tỉ lệ thuận với tích các độ lớn của hai điện tích

đó và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng Phương của lực tương tác giữa hai điện tích

là đường thẳng nối hai điện tích điểm đó Hai điện tích đó cùng dấu thì đẩy nhau trái dấu thì hút nhau Biểu thức: 1.22

r

q q k

F  Trong đó: + k = 9.10 9 Nm 2 /C 2 : hệ số tỉ lệ.

+ r : khoảng cách giữa hai điện tích điểm.

+ q 1 , q 2 : độ lớn của hai điện tích điểm.

Biểu diễn:

Hoạt động 3: Tìm hiểu lực tĩnh điện trong điện môi.

Hoạt động của HS Hoạt động của GV

Trang 4

Hs trả lời câu hỏi:

- Lực tĩnh điện thay đổi

như thế nào trong môi

trường đồng tính?

 Lực tĩnh điện trong

môi trường đồng tính giảm

đi ε lần so với trong môi

trường chân không.

- Hằng số điện môi phụ

thuộc và không phụ thuộc

vào yếu tố nào?

 Hằng số điện môi phụ

thuộc vào tính chất của

điện môi Không phụ

thuộc vào độ lớn và

khoảng cách giữa điện tích

Gv nêu vấn đề: Định luật Cu-lông chỉ đề cập đến lực tĩnh điện trong chân không Vậy trong môi trường đồng tính lực tĩnh điện có thay đổi không? Nếu có thì thay đổi như thế nào?

Từ thực nghiệm lực tĩnh điện trong môi trường đồng tính được xác định bởi công thức:

1 22 ε :hằng số điện môi.

r

q q k F

2.Lực tương tác của các điện tích

trong điện môi (chất cách điện)

2 2 1 r q q k F   -Lực tương tác giữa hai điện tích trong điện môi giảm đi so với trong chân không : hằng số điện môi, chỉ phụ thuộc vào bản chất điện môi Hoạt động 4: Củng cố và dặn dò Hoạt động của HS Hoạt động của GV -HS trả lời câu hỏi 1,2 /8 sgk -Hs ghi nh ận nhi ệm v ụ đ ư ợc giao - Làm bài tập 1,2,3,4 /8,9 sgk - Chuẩn bị tiết 2: “Thuyết electron Định luật bảo toàn điện tích”. IV.Rút kinh nghiệm: ………

………

……….………

………

……….………

………

Biên tập ngày 25/ 8 /2010 TIÊT 2

THUYẾT ELECTRON - ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH.

I Mục tiêu:

1.Kiến thức:

- Trình bày được nội dung chính của thuyết electron.

- Trình bày được khái niệm hạt mang điện và vật nhiễm điện.

- Phát biểu được nội dung của định luật bảo toàn điện tích.

2.Kỹ năng:

- Vận dụng được thuyết electron để giải thích được các hiện tượng nhiễm điện.

- Giải thích được tính dẫn điện, tính cách điện của một chất.

II Chuẩn bị:

1.Giáo viên:

- Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm về nhiễm điện do cọ xát.

2.Học sinh:

Ôn lại hiện tượng nhiễm điện do cọ xát, chất dẫn điện, chất cách điện (đã học ở THCS).

2 THUYẾT ÊLECTRON ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH

STT

CHUẨN KT, KN

QUY ĐỊNH TRONG

CHƯƠNG TRÌNH

MỨC ĐỘ THỂ HIỆN CỤ THỂ CỦA CHUẨN

1 Trình bày được các

nội dung chính của

thuyết êlectron

[Thông hiểu]

 Thuyết dựa trên sự có mặt và dịch chuyển của

êlectron để giải thích các hiện tượng điện và tính

Ôn tập một phần kiến thức của bài trong chương trình Vật lí cấp THCS và ở môn Hóa

Trang 5

chất điện của các vật gọi là thuyết êlectron.

 Thuyết êlectron gồm các nội dung chính sau

đây :

- Bình thường, tổng đại số các điện tích trong nguyên tử bằng không, nguyên tử trung hòa về điện

- Nếu nguyên tử bị mất đi một số êlectron thì tổng đại số các điện tích trong nguyên tử là một số dương, nó là một ion dương Ngược lại, nếu nguyên

tử nhận thêm một số êlectron, nó là một ion âm

- Khối lượng của êlectron rất nhỏ nên độ linh động của êlectron rất lớn Vì vậy, do một số điều kiện nào đó (cọ xát, tiếp xúc, nung nóng), một số êlectron có thể bứt ra khỏi nguyên tử, di chuyển trong vật hay di chuyển từ vật này sang vật khác Êlectron di chuyển từ vật này sang vật khác làm cho các vật nhiễm điện Vật nhiễm điện âm là vật thừa êlectron, vật nhiễm điện dương là vật thiếu êlectron

học

2 Phát biểu được định

luật bảo toàn điện tích

[Thông hiểu]

Định luật : Ở một hệ vật cô lập về điện, nghĩa là

hệ không trao đổi điện tích với các hệ khác, thì tổng đại số các điện tích trong hệ là một hằng số

êlectron để giải thích

được các hiện tượng

nhiễm điện

[Vận dụng]

Giải thích được các hiện tượng nhiễm điện:

Sự nhiễm điện do cọ xát : Khi hai vật cọ xát,

êlectron dịch chuyển từ vật này sang vật khác, dẫn tới một vật thừa êlectron và nhiễm điện âm, còn một vật thiếu êlectron và nhiễm điện dương

Sự nhiễm điện do tiếp xúc : Khi vật không mang

điện tiếp xúc với vật mang điện thì êlectron có thể dịch chuyển từ vật này sang vật kia làm cho vật không mang điện khi trước cũng bị nhiễm điện theo

Sự nhiễm điện do hưởng ứng : Khi một vật bằng

kim loại được đặt gần một vật đã nhiễm điện, các điện tích ở vật nhiễm điện sẽ hút hoặc đẩy êlectron

tự do trong vật bằng kim loại làm cho một đầu vật này thừa êlectron, một đầu thiếu êlectron Do vậy, hai đầu của vật bị nhiễm điện trái dấu

III Tiến trình dạy học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.

Trang 6

Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung thuyết electron Vật dẫn điện và vật cách điện.

Hs nhớ lại cấu tạo của nguyên tử.

- Nguyên tử gồm:

+ Hạt nhân: proton: mang điện

dương.

nơtron: không mang

điện.

+ Electron: mang điện âm.

- Thuyết electron dựa trên sự có

mặt và sự di chuyển của electron.

- Hs dựa vào lưu ý của Gv để trả

lời câu C1.

-Hs nêu tên một vài vật dẫn điện

và vật cách điện.

- Yêu cầu HS nhắc lại kiến thức: cấu tạo của nguyên tử, điện tích của các hạt trong nguyên tử.

- Thuyết electron dựa trên cơ sở nào?

- Gv trình bày nội dung thuyết electron Lưu ý Hs là khối lượng của electron nhỏ hơn khối lượng của proton rất nhiều nên electron di chuyển dễ hơn

- Yêu cầu Hs trả lời câu C1.

- Yêu cầu Hs nêu vi dụ về vật dẫn điện và vật cách điện Định nghĩa vật dẫn điện và vật cách điện.

- Gv đưa ra định nghĩa trong SGK

Vậy hai cách định nghĩa đó có khác nhau không?

1.Thuyết electron:

- Bình thường nguyên tử trung hoà về điện.

- Nguyên tử bị mất electron trở thành ion dương, nguyên tử nhận thêm electron trở thành ion âm.

- Electron có thể di chuyển trong một vật hay từ vật này sang vật khác vì độ linh động lớn ( do khối lượng nhỏ).

2.Vật (chất) dẫn điện và vật (chất) cách điện:

- Vật dẫn điện là những vật có nhiều các điện tích tự do có thể di chuyển được bên trong vật.

- Vật cách điện(điện môi) là những vật có rất ít các điện tích tự

do có thể di chuyển bên trong vật.

Hoạt động 3: Tìm hiểu ba hiện tượng nhiễm điện.

Hs nghiên cứu SGK, lắng nghe và

trả lời câu hỏi của Gv.

Hs lắng nghe và ghi chép.

Chú ý:

- Electron tự do có vai trò rất quan

trọng trong quá trình nhiễm điên.

- Điện tích có tính bảo toàn.

Gv yêu cầu Hs dựa vào thuyết electron để trả lời các câu hỏi sau:

- Bình thường thanh thuỷ tinh và mảnh lụa trung hoà về điện Tại sao sau khi cọ xát chúng lại nhiễm điện?

điện tích đó từ đâu đến?

- Thanh kim loại trung hoà điện khi tiếp xúc với quả cầu nhiễm điện thì thanh KL nhiễm điện Dựa vào nội dung nào của thuyết electron để giải thích hiện tượng trên?

- Tương tự yêu cầu Hs giải thích hiện tượng nhiếm điện do hưởng ứng.

- Yêu cầu Hs so sánh ba hiện tượng nhiễm điện trên.

Gv nhận xét , tổng kết và rút ra kết luận.

3.Giải thích ba hiện tượng nhiễm điện:

a.Nhiễm điện do cọ xát:

Khi thanh thuỷ tinh cọ xát với lụa thì có một số electron di chuyển

từ thuỷ tinh sang lụa nên thanh thuỷ tinh nhiễm điện dương, mảnh lụa nhiễm điện âm.

b.Nhiễm điện do tiếp xúc:

Khi thanh kim loại trung hoà điện tiếp xúc với quả cầu nhiễm điện thì có sự di chuyển điện tích từ quả cầu sang thanh kim loại nên thanh kim loại nhiễm điện cùng dấu với quả cầu.

c Nhiễm điện do hưởng ứng:

Thanh kim loại trung hoà điện đặt gần quả cầu nhiễm điện thì các electron tự do trong thanh kim loại dịch chuyển Đầu thanh kim loại xa quả cầu nhiễm điện cùng dấu với quả cầu, đầu thanh kim loại gần quả cầu nhiễm điện trái dấu với quả cầu.

Hoạt động 4: Tìm hiểu định luật bảo toàn điện tích.

- Gv đặt câu hỏi: thế nào là một hệ cô 4.Định luật bảo toàn điện tích

Trả lời câu hỏi của Gv:

Phát biểu nội dung và viết biểu thức định luật

Cu-lông.

Biểu diễn lực tương tác giữa hai điện tích cùng dấu.

Gv đặt câu hỏi kiểm tra.

Nhận xét câu trả lời của Hs.

Trang 7

- Hs lắng nghe và ghi chép lập về điện?

- Gv trình bày nội dung định luật bảo toàn điện tích.

- Ở một hệ vật cô lập về điện, nghĩa là hệ không trao đổi điện tích với các hệ khác, thì tổng đại

số các điện tích trong hệ là một hằng số.

Hoạt động5: Củng cố dặn dò

- Hs trả lời các câu hỏi trong SGK /12.

- Hs ghi nh ận nhiệm vụ h ọc t ập - Làm bài tập 1,2 /12 sgk.- Chuẩn bị bài “Điện trường”.

IV.Rút kinh nghiệm:

………

………

……….………

………

……….………

………

Tiết 2a : Tự chọn định luật Cu – lông ( Coulomb )

I/ MỤC TIÊU

1/KIẾN THỨC:

+ Vận dụng định luật coulomb để giải bài tập về tương tác giữa hai điện tích

+ Vận dụng thuyết electron để làm một số bài tập định tính

2/ KĨ NĂNG

+Xác định được phương , chiều, độ lớn của lực tương tácgiữa hai điện tích

+Giải thích được sự nhiễm điện do tiếp xúc, cọ xát và hưởng ứng

II/CHUẨN BỊ

1/GIÁO VIÊN: Một số bài tập định tính và định lượng

2/ HỌC SINH : Làm các bài tập trong sgk và một số bài tâp trong sách bài tập đã dặn ở tiết trước

III/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1/ Hoạt động 1: (10phút) kiểm tra bài cũ)

-Yêu cầu HS viết biểu thức độ lớn và biểu diễn

lực tương tác giữa hai điện tích q10 và q20

-Yêu cầu HS tr ình b ày n ội dung thuyết

electron Gi ải th ích hi ện t ư ợng nhiễm đi

ện do hưởng ứng v à do tiếp x úc

- Yêu cầu HS tr ả l ời câu : 1.3; 2.6; trang 5,6

sách bài tập

-Biểu diễn lực tương tác giữa hai điện tích :

và hướng ra xa nhau

12

F   F21

-Độ lớn: 1 22 ( F12 =F21 = F)

r

q q k F

- Tr ình b ày n ội dung thuy ết electron vận dụng giải thích …………- 1.3D ; 2.6 A

2/ Ho ạt đ ộng 2 ( 25 ph út) X ác đ ịnh phương ,chi ều , đ ộ lớn l ực t ương tác gi ữa hai đi ện tích

- Cho HS đọc đề , tóm tắt đề và l

àm v ệc theo nhóm để giải bài

8/10sgk và bài tập làm thêm:

cho đ ộ lớn q1 = q2 = 3.10-7 (C) cách

nhau một khỏang r trong không

khí th ì h úc nhau m ột lực 81.10

-3(N).x ác đ ịnh r? Bi ểu di ễn l ực

húc và cho b íet d ấu của các điện

tích?

-Yêu cầu các nhóm cử đại diện

lên trình bày bài giải

-Các nhóm dọc ,chép và tóm tắt đề

-Thảo luận theo nhóm từ giả thuyết , áp dụng công thức , suy ra đại lượng cần tìm

-Biểu diễn lực húc và suy luận dấu của các điện tích

-Các nhóm cử đại diện lên trình bày bài giải

Bài8/10sgk

Độ lớn điện tích của mỗiquảcầu: ADCT: 1 22 = k (1)

r

q q k F

r

q

q = = … =10-7 ( C )

k

r

F  2

Bài tập làm thêm

Từ CT (1):r = = = 10 cm

F

kq

2

-F12   F21  q10 và q20

Bài 1.6/4 sách bài tập

Trang 8

-Yêu cầu HS đọc và tóm tắt bài

1.6/4 sách bài tập

- Cho HS thảo luận và là theo

nhóm (có sự phân công giữa các

nhóm)

-Gợi ý: công thức Fht ?

-Công thức tính Fhd?

- Đọc và tóm tắt

đề bài

-Thảo luận và tiến hành làm theo sự phân công của giáo viên

-L ập tỉ số Fđ v àFhd

= = 1,6.10-19 ( C)

e

a/ F = 5,33.10-7 ( N ) b/ Fđ = Fht 9.109 2 = mr

2

2

r

e

2

=

9.10923 2

mr e

= 1,41.1017 ( rad/s) c/ Fhd = G 12 2

r

m m

= = 1,14.1039

hd

d

F

F

2 1

2

92 10 9

m Gm e

Vậy : Fhd   F đ

\

HẾT TIẾT 1

2/Hoạt động3 ( 10phút) V ận dụng thuy ết electron gi ải th ích s ự nhiễm đi ện do cọ xát

-Y êu c ầu HS đọc ,

thảo luận làm b ài 2.7

/6 s ách b ài t ập

- Cho m ỗi nhóm cử đại

diện l ên trả lời

- v ận dụng thuy ết electron thảo lu ận đ ể tr ả lời bài 2.7

-Các nh óm l ầ l ượt trả lời

và nhận x ét phàn tr ả lời của nhau

B ài 2.7/6 s ách b ài tập

Khi xe chạy dầu s ẽ cọ xát vào vỏ thùng xe và

ma sát giữa không khí với vỏ thùng xe làm vỏ thùng bị nhiễm điện.Nếu NĐ mạnh thì c ó thể sinh ra tia lửa đi ện g ây bốc cháy v ì vậy ta ph

ải l ấy 1 x ích sắt nối v ỏ thùng v ới đất để khi điện t ích xu ất hiện th ì sẽ theo sợi dây xích truy ền xuống đất

Ho ạt đ ộng 4 (… phút)

Trang 9

Cho đọc và tóm tắt đề.

Cho viết biểu thức định

luật Coulomb, suy ra,

thay số để tính q 2 và độ

lớn của điện tích q.

Cho h/s tự giải câu b.

Cho đọc và tóm tắt.

Cho vẽ hình biểu diễn

các lực thành phần.

Cho tính độ lớn của các

lực thành phần

Cho vẽ hình biểu diễn

lực tổng hợp.

Hướng dẫn để h/s tính

độ lớn của lực tổng hợp.

Cho h/s tự giải câu b.

đọc và tóm tắt (nhớ đổi đơn vị

về hệ SI).

Viết biểu thức định luật Coulomb, suy ra, thay số để tính q 2 và |q|.

Viết biểu thức định luật Coulomb, suy ra, thay số để tính r 2 và r.

Đoc, tóm tắt.

Vẽ hình biểu diễn các lực F A

F B Tính độ lớn của các lực F A

F B .

Dùng qui tắc hình bình hành

vẽ lực tổng hợp F Tính độ lớn của F.

Thay số tính F

Bài 6

a) Ta có : F1 = k 1.2 2 = k

r

q q

2

2

r q

=> q 2 = = = 7,1.10 -18

k

r

F 2

1

9

2 2 4

10 9

) 10 2 ( 10 6 ,

=> |q| = 2,7.10 -9 (C) b) Ta có : F2 = k

2 2

2

r q

=> r2 = = 2,56.10 -4

4

18 9

2

2

10 5 , 2

10 1 , 7 10 9

F

q k

=> r2 = 1,6.10 -2 (m)

Bài 8

a) Các điện tích qA

và qB tác dụng lên điện tích q1 các lực

A

phương chiều như hình vẽ và có độ lớn :

FA = FB = 2 2

2 2

x d

q k AM

q k

Lực tổng hơp do 2 điện tích qA và qB tác dụng lên điện tích q1 là : FF AF B có phương chiều như hình vẽ và có độ lớn :

F = 2FAcos = 2FA =

2

2 x d

d

2

) (

2

x d

d q k

b) Thay số ta có : F = 17.28 (N)

4) Dặn dò : Giải các bài tập còn lạitrong SBT

III Rút kinh nghiệm tiết dạy :

Biên tập ngày 30 /8 / 2010

Tiết 3 & 4

ĐIỆN TRƯỜNG

I Mục tiêu:

1.Kiến thức:

- Nêu được điện trường tồn tại ở đâu? Có tính chất gì?

- Phát biểu được định nghĩa cường độ điện trường.

- Trình bày được khái niệm đường sức điện, ý nghĩa và tính chất của đường sức điện.

- Nếu được khái niệm điện trường đều.

- Phát biểu được nguyên lí chồng chất điện trường.

2.Kỹ năng:

Trang 10

- Xác định được cường độ điện trường (phương, chiều, độ lớn) tại một điểm của điện trường gây bởi một, hai

hoặc ba điện tích điểm.

- Nêu được một vài ví dụ về điện trường đều.

II Chuẩn bị:

1.Giáo viên:

- Dụng cụ thí nghiệm điện phổ hoặc tranh ảnh minh hoạ điện phổ của các vật nhiễm điện.

2.Học sinh:

- Ôn lại đường sức từ, từ phổ đã học ở THCS.

S

TT

CHUẨN KT, KN QUY

ĐỊNH TRONG CHƯƠNG

TRÌNH

MỨC ĐỘ THỂ HIỆN CỤ THỂ CỦA CHUẨN KT,

1 Nêu được điện trường tồn

tại ở đâu, có tính chất gì

[Thông hiểu]

Một điện tích tác dụng lực điện lên các điện tích khác ở gần nó, ta nói xung quanh điện tích có điện trường

Điện trường bao quanh điện tích và tồn tại cùng với điện tích (Trường hợp điện trường tĩnh, gắn với điện tích đứng yên)

Tính chất cơ bản của điện trường là tác dụng lực điện lên điện tích đặt trong nó

2 Phát biểu được định nghĩa

cường độ điện trường

[Thông hiểu]

 Một điện tích thử dương q đặt tại một điểm xác định trong điện trường thì có lực điện Fur tác dụng lên điện tích

q Thương số F

q

r

tại một điểm là một vectơ không đổi không phụ thuộc vào q nên được dùng để đặc trưng cho điện trường ở điểm đang xét về mặt tác dụng lực gọi là cường độ điện trường, kí hiệu là Er :

F

E = q

r r

nếu q > 0 thì Er cùng chiều với Fur ; nếu q < 0 thì Er ngược chiều với F.ur

Trong trường hợp đã biết cường độ điện trường Er , thì lực điện tác dụng lên điện tích q đặt trong điện trường là

Fr  qEr Trong hệ SI, đơn vị cường độ điện trường là vôn trên mét (V/m)

 Cường độ điện trường tại một điểm M cách điện điểm Q một khoảng r trong chân không được tính bằng công thức:

2

Q

r

Một vật có kích thước nhỏ, mang một điện tích nhỏ, được dùng để phát hiện lực điện tác dụng lên nó gọi là điện tích thử

Nguyên lí chồng chất điện trường Khi một điện tích chịu tác dụng đồng thời

trường Er1, Er2 thì nó chịu tác dụng của điện trường tổng hợp Er được xác định như sau:

 1  2

Eur Eur Eur

Ngày đăng: 02/04/2021, 03:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w