1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giáo án lớp 5 - Năm học 2008 - 2009 - Tuần 26

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 280,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Biết kể bằng lời của mình một câu chuyện đã được nghe được đọc về truyền thống hiÕu häc hoÆc truyÒn thèng ®oµn kÕt cña d©n téc ViÖt Nam.. -Hiểu câu chuyện, biết trao đổi với các bạn về [r]

Trang 1

Thứ hai ngày 16 tháng 3 năm 2009

Tập đọc Nghĩa thầy trò

I.Mục tiêu:

1.Biết đọc lưu loát toàn bài , giọng nhẹ nhàng, trang trọng

2.Hiểu các từ ngữ , câu , đoạn trong bài , diễn biến của câu chuyện

3.Hiểu ý nghĩa bài: Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắc

nhở mọi người cần giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp đó của dân tộc.

II.Đồ dùng dạy học.

-Tranh minh hoạ bài đọc SGK

- Bảng phụ viết sẵn đoạn cần luyện đọc

III.Các hoạt động dạy - học.

A.Kiểm tra bài cũ:

( 3’)

Cửa sông

B Dạy bài mới: (35’)

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn luyện

đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc

Đoạn 1: Từ đầu đến…

mang ơn rất nặng.

Đoạn 2: Tiếp theo đến

đem tất cả môn sinh đến

tạ ơn thầy

Đoạn 3: Đoạn còn lại

+ Đọc đúng : tề tựu

,môn sinh , dạ an , sáng

sủa sưởi nắng

+ Giải nghĩa : môn sinh

, sập tạ

b) Tìm hiểu bài:

ý 1: Sự tôn kính thầy

giáo Chu được học trò

thể hiện trong lễ mừng

+ Trong khổ thơ đầu , tác giả

dùng những từ ngữ nào để nói về nơi sông chảy ra biển

+ Theo bài thơ cửa sông là địa

điểm đặc biệt như thế nào ? +Gv nhận xét cho điểm + GV giới thiệu: Chu Văn An một người thầy nổi tiếng thông minh lỗi lạc đời Trần ( khoảng thế kỉ 13-14 )

-Chia đoạn:

+ GV ghi lên bảng những từ ngữ

khó đọc trong bài cho HS đọc

+GV giúp HS giải nghĩa một số từ

ngữ khác mà các em chưa hiểu + GV đọc mẫu

*Các môn sinh của cụ giáo Chu

đến nhà thầy để làm gì?

( Các môn sinh đến nhà thầy giáo Chu để mừng thọ thầy; thể hiện lòng yêu quí, kính mến tôn trọng thầy- người đã dạy dỗ dìu dắt mình trưởng thành )

+Tìm những chi tiết cho thấy học trò rất tôn kính cụ giáo Chu.?

( Từ sáng sớm, ngày mừng thọ cụ giáo Chu, các môn sinh đã tề tựu

đông đủ trước sân nhà thầy Họ dâng biếu thầy những cuốn sách quý… )

+ Tình cảm của cụ giáo Chu đối với người thầy đã dạy cho cụ từ

+ 2; 3 HS đọc thuộc lòng 2, 3 khổ thơ

hoặc cả bài thơ Cửa

sông và trả lời các

câu hỏi trong SGK -Lắng nghe-Ghi vở

+ 1 HS đọc cả bài.

+ Từng tốp học sinh nối tiếp nhau đọc 3

đoạn của bài ( lần 1 ) + Từng tốp học sinh nối tiếp nhau đọc 3

đoạn của bài ( lần 2 ) +HS đọc chú giải +

Hs luyện đọc theo cặp

* HS đọc đoạn 1 và trả lời câu 1

-HS đặt câu hỏi phụ

- HS nêu ý đoạn 1

Trang 2

thọ thầy.

ý 2:Tình cảm của cụ

giáo Chu đối với người

thầy đã dạy cho cụ từ

thuở học vỡ lòng

Nội dung : Ca ngợi

truyền thống tôn sư

trọng đạo của nhân

dân ta, nhắc nhở mọi

người cần phải giữ gìn

và phát huy truyền

thống tốt đẹp đó của

dân tộc.

c) Đọc diễn cảm.

3 Củng cố - Dặn dò

( 2’)

thuở vỡ lòng như thế nào?Tìm những chi tiết biểu hiện điều đó?

( - Mời học trò theo cụ “ tới thăm một người “ mà cụ “ mang ơn rất nặng ‘.

-Chắp tay cung kính vái ông thầy

….-Cung kính thưa với thầy giáo

… thầy”)

+ Những thành ngữ, tục ngữ nào dưới đây nói lên bài học mà các môn sinh nhận được trong ngày mừng thọ cụ giáo Chu?(Uống nước nhớ nguồn;Tôn sư trọng

đạo;Nhất tự vi sư, bán tự vi sư.(

Một chữ là thầy, nửa chữ cũng là thầy)

+ Em hiểu tiên học lễ hậu học văn

là gì ?( trước hết phải học lễphép

; sau mới học chữ , học văn hoá )

+ Thế nào là “Tôn sư trọng đạo ”

? ( tôn kính thầy giáo , trọng đạo học )

+ Em biết thêm những thành ngữ

hoặc câu tục ngữ, câu ca dao hay câu khẩu hiệu nào có nội dung tương tự?

GV chốt:

+ Đoạn 2 ý nói gì ?

-> Nội dung bài là gì ?

c) Đọc diễn cảm.

- GV yêu cầu HS nêu cách đọc diễn cảm

+ GV treo bảng phụ đã chép sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc

- GV nhận xét, biểu dương những

hs học tốt

- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn và chuẩn bị

trước bài.Hội thổi cơm thi ở

Đồng Vân

* HS đọc đoạn còn lại

- GV nêu câu hỏi –

HS trả lời

- HS nêu

- HSTL

-HS nêu ý 2

* 1 HS đọc lại cả bài

-*HS nêu nội dung của bài

- GV ghi nội dung lên bảng

+2 HS đọc mẫu câu,

đoạn văn

- HS thi đọc diễn cảm từng đoạn và cả bài

Lắng nghe

Trang 3

Chính tả(Nghe viết ) Lịch sử ngày quốc tế lao động

I mục tiêu

1 Nghe - viết đúng chính tả bài Lịch sử ngày Quốc tế Lao động.

2 Ôn lại quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài; làm đúng các BT

II.Đồ dùng dạy học:

- Giấy khổ to viết quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài

- Bút dạ và 2 tờ phiếu kẻ bảng nội dung BT2

III.Hoạt động dạy học:

I.Kiểm tra bài cũ

: ( 3’)

II.Bài mới:( 35’)

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn HS

nghe -viết.

*Tìm hiểu nội

dung

*Luyện viết từ

khó viết:

Chi-ca-gô, Mĩ,

Niu Yóoc,

Ban-ti-mo, Pít-sbơ -sơ

Quy tắc: Khi viết

tên người, tên địa

lí nước ngoài:viết

hoa chữ cái đầu

của mỗi bộ phận

tạo thành cái tên

đó Nếu bộ phận

tạo thành tên gồm

nhiều tiếng thì

giữa các tiếng cần

có gạch nối.

-Có một số tên

người, tên địa lí

nước ngoài giống

như tên riêng Việt

Nam Đó là những

tên riêng được

phiên âm theo

Viết những tên riêng sau: Sác-lơ Đác-uyn, A-đam, Pa-xtơ, Nữ Oa,

+ Giáo viên nhận xét-Ghi điểm

* GV GT- ghi đầu bài

* GV đọc toàn bài một lựơt

+ Đọc bài viết : Lịch sử ngày Quốc tế

Lao động.

H: Bài chính tả nói điều gì ?(Bài chính tả giải thích lịch sử ra đời của Ngày Quốc tế Lao động 1 - 5)

+ Chú ý những từ dễ viết sai, các tên riêng viết hoa :, GV đọc những tên riêng cho HS viết

+ Nhắc lại quy tắc viết hoa tên riêng địa

lí và tên người nước ngoài

- GV treo bảng phụ + GV giải thích : Ngày Quốc tế Lao

động là tên riêng chỉ sự vật ( không thuộc nhóm tên riêng chỉ người hay địa

lí ) Đối với loại tên riêng này , ta viết hoa chữ cái đầu tiên của từ ngữ biểu thị thuộc tính của sự vật đó.

+ Thực hành viết bài

GV nhắc HS: Ghi tên bài vào giữa

dòng Sau khi chấm xuống dòng, chữ

đầu nhớ viết hoa, viết lùi vào một ô li , chú ý ngồi viết đúng tư thế

+ Đọc toàn bài chính tả

* GV đọc toàn bài cho HS viết

GV đọc cho hS soát bài

- GV chấm chữa 7 đến 10 bài

-1 HS viết trên bảng-Lớp viết nháp

-HS vừa nghe vừa đọc thầm bài theo SGK

- HS đọc thầm lại bài , chú ý cách viết hoa tên người, tên địa

lí nước ngoài và những

từ ngữ mình hay viết sai

- HS gấp SGK viết-2HS viết lên bảng, cả lớp viết vào nháp

* 2 HS nhắc lại quy tắc viết hoa

.1 HS nhắc lại

-HS viết

HS soát lại bài

- Trong khi đó cho HS

đổi chéo vở để tự kiểm tra cho bạn

* 1HS đọc thành tiếng nội dung BT2

+ 1HS đọc phần chú giải trong SGK

+ HS nối tiếp nhau

Trang 4

Hán Việt

3 Hướng dẫn HS

làm bài tập chính

tả:

* Bài tập 2: Tìm

các tên riêng

trong bài sau và

cho biết những

tên riêng đó được

viết như thế nào?

Tác giả bài Quốc

tế ca

III.Củng cố,dặn

dò: ( 2’)

+ Chấm chữa

-NX bài viết của HS

*Gọi đọc-YC tự làm-YC đọc chữa-NX

Đáp án:

Tên riêng Quy tắc

Ơ- gienPô-chi-ê,

Pi-e

Đơ-gây-tê, Pa-ri

-Viết hoa chữ cái đầu mỗi

bộ phận của tên Giữa các tiếng trong một bộ phận của tên

được ngăn cách bằng dấu gạch nối.

Pháp - Viết hoa chữ cái đầu vì

đây là tên riêng nước ngoài nhưng đọc theo âm Việt Nam

* GV mở rộng

Công xã

Pa-ri Tên một cuộc cách mạng Viết hoa chữ cái đầu tạo

thành tên riêng đó.

Quốc tế

ca - Tên một tác phẩm Viết hoachữ cái đầu tạo thành tên riêng

đó.

- Nhận xét tiết học

- HS ghi nhớ quy tắc viết hoa tên người và tên địa lí nước ngoài; nhớ nội dung bài, về nhà kể lại cho người thân

phát biểu ý kiến

+ Cả lớp và GVnhận xét, chốt lại ý kiến

đúng

Trang 5

Thứ ba ngày 17 tháng 3 năm 2009

Luyện từ và câu

I.Mụctiêu.

-Mở rộng , hệ thống hoá vốn từ về bảo vệ và phát huy bản sắc truyền thống dân

tộc từ đó , biết thực hành sử dụng các từ ngữ đó để đặt câu

II.Đồ dùng dạy học.

-Từ điển đồng nghĩa tiếng Việt , Sổ tay từ ngữ tiếng Việt tiểu học,…

-Bảng phụ để HS làm bài tập 2,3

III.Các hoạt động dạy – học.

A Kiểm tra bài cũ:

( 3’

B Bài mới: ( 35’)

HĐ1-Giới thiệu bài:

HĐ 2:Hướng dẫn

HS làm bài tập:

Bài 1:( SGK)

Dòng nào dưới đây

nêu đúng nghĩa của

từ truyền thống

Đáp án C: Lối sống

và nếp nghĩ đã hình

thành từ lâu đời và

được truyền từ thế

hệ này sang thế hệ

khác

Bài 2 : ( Sgk)

Dựa vào nghĩa của

-Gọi HS lấy VD về cách liên kết câu bằng cách thay thế từ ngữ

-Gọi HS đọc ghi nhớ -NX-ghi điểm

- GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học:

Tiếp tục mở rộng vốn từ về Truyền thống dân tộc Biết đặt câu, viết đoạn nói về việc

bảo vệ và phát huy bản sắc của truyền thống dân tộc

Bài tập 1:

GV nhắc HS đọc thật kĩ để tìm đúng nghĩa

của từ truyền thống

GV cần giải thích :

+ Phong tục và tập quán của tổ tiên chỉ

mới nêu được nét nghĩa “ thói quen và tập tục của tổ tiên nói chung “ mà chưa nêu

được tính bền vững, tính thừa kế của ” lối sống và nếp nghĩ “ Do đó chỉ có thể xem

đấy là nghĩa của từ “ tục lệ “ chứ không phải nghĩa của từ truyền thống.

+ Cách sống và nếp nghĩ của nhiều ngừời

cũng không phải là nghĩa của từ truyền

thống vì nó không nêu lên được nét

nghĩa” đã hình thành từ lâu đời và được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác “

+ truyền thống là từ ghép Hán Việt, gồm

2 tiếng lặp nghĩa nhau Tiếng truyền có

nghĩa là “ trao lại, để lại cho người sau,

đời sau “, VD : truyền thụ, truyền ngôi;

tiếng thống có nghĩa “ nối tiếp nhau

không dứt” , VD : hệ thống, huyết thống

Bài 2: Gọi HS đọc YC BT

- GV phát bảng và bút dạ cho các nhóm

-HS nêu

- HS nhận xét, bổ sung

-Lắng nghe- ghi vở

- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài 1 Cả lớp đọc thầm lại

- - HS trao đổi theo bàn, các em làm bài trên nháp

- HS đọc to kết quả Cả lớp và GV nhận xét nhanh, kết luận

- Cả lớp sửa theo lời giải đúng, viết vào vở

Trang 6

từ truyền , xếp các

từ trong ngoặc

thành ba nhóm :

Bài 3: ( Sgk)

Tìm trong đoạn văn

sau những từ ngữ

chỉ người và sự vật

gợi nhớ lịch sử và

truyền thống dân

tộc

C Củng cố, dặn dò

( 2’)

làm bài

- Cả lớp và GV nhận xét nhanh chốt lại lời giải đúng

-Em hiểu nghĩa từng từ ở BT 2 ntn?

YC HS đặt câu với 1 số từ

Truyền nghĩa là trao lại cho người khác

Truyền là lan rộng / làm lan rộng cho nhiều người biết

Truyền là nhập vào / đưa vào cơ thể

truyền nghề truyền ngôi truyền thống

truyền bá

truyền hình truyền tin truyền tụng

truyền máu truyền nhiễm

Bài 3*Lời giải: VD

+ Những từ ngữ chỉ người gợi nhớ đến

lịch sử và truyền thống dân tộc: các vua

Hùng, cậu bé làng Gióng, Hoàng Diệu, Phan Thanh Giản

+ Những từ ngữ chỉ vật gợi nhớ đến lịch

sử và truyền thống dân tộc: , nắm tro

bếp thuở các vua Hùng dựng nước, mũi tên

đồng Cổ Loa, con dao cắt rốn bằng đá của cậu bé làng Gióng, Vườn cà bên sông Hồng, thanh gươm giữ thành Hà Nội của

Hoàng Diệu, chiếc hốt đại thần của Phan Thanh Giản, di tích, di vật

Gv giải thích :

Vua Hùng : tổ tiên chung của dân tộc Việt Nam

Vườn cà bên sông Hồng : nơi sinh Thánh Gióng – người có công giúp vua Hùng

đánh thắng giặc Ân

-Nêu những TN thuộc chủ đề truyền thống dân tộc vừa học?

- GV nhận xét tiết học, biểu dương những

HS học tốt.Làm lại bài 1, 2 vào vở

-1 HS đọc yêu cầu

BT 2

- Cả lớp đọc thầm, suy nghĩ làm bài theo nhóm

Nhóm nào làm xong treo kết quả bài làm lên bảng lớp

-1 HS đọc lại kết quả của nhóm có lời giải đúng nhất

- Cả lớp sửa theo lời giải đúng và viết vào vở

*HS nêu yêu cầu của bài

- Cả lớp đọc thầm, suy nghĩ

-Hs làm việc cá nhân, dùng bút chì gạch chân dưới các

từ ngữ chỉ người, vật gợi nhớ lịch sử

và truyền thống dân tộc

- HS phát biểu ý kiến

- Cả lớp và GV nhận xét , loại bỏ những từ không thích hợp hoặc bổ sung những từ ngữ

HS bỏ sót

Trang 7

Kể chuyện

Kể chuyện đã nghe - đã đọc

I Mục tiêu:

-Biết kể bằng lời của mình một câu chuyện đã được nghe được đọc về truyền thống hiếu học hoặc truyền thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam

-Hiểu câu chuyện, biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện

II.Đồ dùng dạy học.

-Một số sách , báo , truyện về truyền thống hiếu học, truyền thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam

III.Các hoạt động dạy - học.

Nội dung HĐ của thầy HĐ của trò

A Kiểm tra bài

cũ: ( 3’)

B Dạy bài mới:

HĐ1-Giới thiệu

bài:

HĐ2.Hướng dẫn

hs kể chuyện

a ) Hướng dẫn hiểu

yêu cầu của đề bài.

Đề bài: Kể một

câu chuyện em đã

được nghe hoặc

được đọc về

truyền thống hiếu

học hoặc truyền

thống đoàn kết

của dân tộc Việt

Nam

b) Lập dàn ý câu

chuyện

c) Thực hành kể

chuyện và trao đổi

nội dung câu

chuyện.

Kể lại câu chuyện Vì muôn dân,

Nêu ý nghĩa câu chuyện?

Câu chuyện giúp bạn hiểu điều gì

- GV đánh giá, cho điểm

- GV nêu yêu cầu của tiết học

Tập kể những chuyện đã nghe,

đã đọc gắn với chủ điểm Nhớ

nguồn , với tuyền thống hiếu học,

truyền thống đoàn kết của dân tộc

-Gọi HS đọc đề bài

- GV gạch dưới những từ ngữ cần chú ý trong đề bài ( đã viết sẵn trên bảng phụ ) giúp HS xác định

đúng yêu cầu đề

- GV nhắc HS chú ý kể chuyện theo trình tự đã học như ở các tiết trước

YC HS tập kể trong nhóm-Thảo luận về ý nghĩa câu chuyện

- 2HS kể lại câu chuyện Vì

muôn dân

- Nêu ý nghĩa câu chuyện

- HS đọc đề bài Cả lớp đọc thầm lại

-HS nối tiếp nhau đọc phần gợi ý

- HS có thể kể một truyện đã

đọc trong sách, báo, trong SGK , kể ngắn gọn một truyện nói về truyền thống hiếu học hoặc đoàn kết

- Nhiều HS nói trước lớp tên câu chuyện sẽ kể

-1HS đọc Gợi ý 2

*HS lập dàn ý câu chuyện Cụ thể:

+ HS giới thiệu với các bạn tên câu chuyện ( tên nhân vật trong truyện) em chọn kể; cho biết em đã nghe , đã đọc truyện đó ở đâu, vào dịp nào + Phần kể chuyện phải đủ 3 phần: mở đầu, diễn biến , kết thúc

+ Cách kể cố gắng thật tự

Trang 8

d) Thực hành kể

chuyện trước lớp,

trao đổi về nội

dung ý nghĩa câu

chuyện.

C.Củng cố, dặn dò

( 2’)

-GV quan sát cách kể chuyện của

HS các nhóm, uốn nắn, giúp đỡ các em kể chuyện đạt yêu cầu của tiết học

-NX

*YC HS thi kể trước lớp-NX – Ghi điểm

GV nhận xét tiết học

Yêu cầu HS về nhà tập kể lại chuyện,

nhiên, có thể kết hợp động tác, điệu bộ cho câu chuyện thêm sinh động

*HS kể chuyện trong nhóm -Trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện* Các nhóm cử đại diện thi kể chuyện trước lớp

- Sau mỗi câu chuyện, HS trao đổi, thảo luận về ý nghĩa câu chuyện; có thể nêu câu hỏi cho người kể

Trang 9

Tuần 26: Thứ tư ngày 18 tháng 3 năm 2009

Tập đọc Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân

I Mục tiêu:

1.Đọc trôi chảy , diễn cảm toàn bài

2.Hiểu được ý nghĩa của bài: Qua việc miêu tả lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân, tác

giả gửi gắm tình cảm yêu mến , tự hào đối với một nét đẹp cổ truyền trong văn hoá của dân tộc

II.Đồ dùng dạy học.

-Tranh minh hoạ bài đọc SGK

-Tranh về lễ hội dân gian( nếu có)

III.Các hoạt động dạy - học.

A.Kiểm tra bài

cũ: ( 3’)

Nghĩa thầy trò

B Dạy bài mới

1-Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn

luyện đọc và tìm

hiểu bài:

a) Luyện đọc

Đọc đúng : trẩy

quân , bóng nhẫy ,

giã thóc , giần

sàng, uốn lượn ,

nồng nhiệt , sánh

nổi

Giải nghĩa từ :

Làng Đồng Văn ,

sông Đáy , đình ,

trình

b) Tìm hiểu bài:

ý1: Nguồn gốc

của hội thi.

+Tìm những chi tiết cho thấy học trò rất tôn kính cụ giáo Chu

+ Tình cảm của cụ giáo Chu đối với người thầy đã dạy cho cụ từ thuở vỡ lòng như thế nào?Tìm những chi tiết biểu hiện điều đó

- GV nhận xét, đánh giá, cho

điểm

- Gv treo tranh và giới thiệu

- Gv ghi tên bài bằng phấn màu

-Gọi HS đọc bài -Chia đoạn Bài làm 4 đoạn như sau:

Đoạn 1: Từ đầu đến “sông Đáy xưa”

Đoạn 2: Tiếp theo đến “ bắt đầu thổi cơm”

Đoạn 3: Tiếp theo đến “ của người xem hội”

Đoạn 4: Còn lại + GV ghi lên bảng những từ ngữ

khó đọc trong bài cho HS đọc

GV giúp HS giải nghĩamột số từ ngữ khác mà các em chưa hiểu + GV đọc mẫu

? Hội thổi cơm thi ở làng Đồng

Vân bắt nguồn từ đâu?

( Từ các cuộc trẩy quân đánh giặc của người Việt cổ bên bờ sông Đáy ngày xưa )

Kể lại việc lấy lửa trước khi nấu cơm

2 HS đọc bài Nghĩa thầy

trò rồi trả lời câu hỏi

cuối bài

- HS khác nhận xét

+ 1 HS đọc cả bài.

+ Từng tốp học sinh nối tiếp nhau đọc 4đoạn của bài ( lần 1 )

+ Từng tốp học sinh nối tiếp nau đọc 4đoạn của bài ( lần 2 )

+HS đọc chú giải + Hs luyện đọc theo cặp

- Đọc (thành tiếng, đọc thầm đọc lướt) từng

đoạn, cả bài; trao đổi, trả lời các câu hỏi cuối bài

đọc

*- HS đọc đoạn 1và trả lời câu hỏi 1

Trang 10

*ý 2: Diên biến

hội thi

ý 3: Niềm tự hào

của người đoạt

giải

Nội dung : Qua

việc miêu tả lễ hội

thổi cơm thi ở

Đồng Vân, tác giả

gửi gắm niềm yêu

mến, tự hào đối với

truyền thống văn

hoá dân tộc.

c) Đọc diễn cảm.

Giọng đọc:linh

hoạt phù hợp nội

dung từng đoạn

C Củng cố - Dặn

dò: ( 2’)

? Tìm những chi tiết cho thấy thành

viên của mỗi đội thổi cơm thi đều phối hợp nhịp nhàng ăn ý với nhau?

( Những chi tiết đó là:

-Người lo việc lấy lửa ( nén hương) trên ngọn cây chuối cao.

-Người cầm diêm châm vào nén hương ( của người đội mình lấy xuống) cho cháy thành ngọn lửa.

-Người ngồi vót tre thành đũa bông để châm lửa vào bó đuốc.

-Người giã thóc.

-Người dần sàng thóc đã thành gạo.

-Người lấy nước thổi cơm, người nấu cơm,…)

- Tại sao nói việc giật giải trong

cuộc thi là”niềm tự hào khó có gì

sánh nổi đối với dân làng”?

( Học sinh phát biểu tự do.Chẳng hạn:

GV chốt lại:

- Qua bài văn này, tác giả gửi gắm tình cảm gì của mình đối với nét

đẹp cổ truyền trong sinh hoạt văn

hoá của dân tộc?( * Mến yêu khâm phục một sinh hoạt văn hoá.

* Trân trọng và tự hào với một nét đẹp trong sinh hoạt văn hoá

của dân tộc…)

->Nêu nôi dung của bài

* GV yêu cầu HS nêu cách đọc diễn cảm

+ GV treo bảng phụ đã chép sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc

Đoạn từ :( Hội thi ……….thổi cơm)/

- GV nhận xét tiết học, biểu dương những HS học tốt

- Yêu cầu HS về nhà luyện đọc bài

văn Chuẩn bị bài Tranh làng Hồ.

-HS nêu ý đoạn 1

- HS đọc đoạn 2 và 3 -Hs trả lời câu hỏi -Hs trả lời câu hỏi

- HS nêu ý 2

- HS TL

- HS đọc đoạn 4 và trả lời câu hỏi 4 HS có thể phát biểu tự do

-GV chốt lại

-HS nêu ý 3

-HS đọc lướt cả bài -HS trả lời câu hỏi 5( HS

có thể phát biểu tự do)

- HS nêu nội dung của bài

+ GV ghi nội dung lên bảng

+1 HS đọc lại nội dung + HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp

- HS thi đọc diễn cảm từng đoạn và cả bài

Ngày đăng: 02/04/2021, 03:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w