1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Toán Lớp 4 - Nhân một số với một tổng - Nguyễn Đình Bình

5 19 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 83,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Khi biểu thức có dạng nhân từng số hạng của tổng với số rồi coäng laïi ta laøm theá naøo maø toång laø soá troøn chuïc ta ñöa veà nhaân một số với một tổngs?. * Chuyển ý: Qua bài 2 các[r]

Trang 1

Bài dự thi giáo viên giỏi cấp huyện

Người soạn : Nguyễn Đình Bình Ngày soạn : 05/11/2012

Ngày giảng : 09/11/2012

Đơn vị : Trường TH Việt Hùng 2

Toán NHAÂN MOÄT SOÁ VễÙI MOÄT TOÅNG

I Muùc tieõu :

- HS bieỏt thửùc hieọn pheựp nhaõn moọt soỏ vụựi moọt toồng, nhaõn moọt toồng vụựi moọt soỏ

- Vaọn duùng daùng toaựn vửứa hoùc vaứo tớnh nhaồm tớnh nhanh

- Hỡnh thaứnh phaựt trieồn tử duy oực saựng taùo

- Giuựp HS naộm kieỏn thửực, caựch trỡnh baứy baứi toaựn daùng: Nhaõn

vụựi soỏ coự moọt chửừ soỏ

II Chuaồn bũ :

- Baứi giaỷng ủieọn tửỷ;

- HS : Baứi taọp ụỷ nhaứ

III Caực hoaùt ủoọng daùy - hoùc :

1 Kieồm tra baứi cuừ:

- GV goùi 1 hs leõn baỷng tớnh giaự

trũ bieồu thửực, cho hs neõu caựch

tớnh giaự trũ cuỷa bieồu thửực

- GV goùi hs nhaọn xeựt, hs trỡnh

baứy baứi laứm GV nhaọn xeựt vaứ ghi

ủieồm

2 Baứi mụựi:

* Giụựi thieọu baứi : Caực em vửứa tớnh

giaự trũ cuỷa bieồu thửực 2 x (3 + 4)

chớnh laứ ta vửứa thửùc hieọn nhaõn

moọt soỏ vụựi moọt toồng, ngoaứi caựch

tớnh toồng trửụực ta coứn coự caựch naứo

3,

- 1 HS thửùc hieọn baỷng lụựp

2 x (3 + 4) = 2 x 7 = 14

- 1 HS nhaọn xeựt, trỡnh baứy,

so saựnh keỏt quaỷ

- HS thửùc hieọn

Trang 2

khác bài hôm nay chúng ta học

nhân một số với một tổng

HĐ1: Tính và so sánh giá trị

của hai biểu thức sau

- GV giới thiệu hai biểu thức: 4 x

(3 + 5) và 4 x 3 + 4 x 5

- - Gọi 2 em lên bảng thực hiện,

cho hs dưới lớp mỗi dãy làm một

biểu thức

- Giáo viên cho nêu cách làm mỗi

biểu thức hs nhận xét, so sánh 2

biểu

- Trong biểu thức 4 x (3 + 5), 4

được gọi là gì? (3 + 5) được gọi là

gì?

- Trong phép tính 3 + 5 thì 3 và 5

là thành phần nào của phép tính?

- Tích của 4 x 3 là tích của số nào

với số nào trong biểu thức thứ

nhất?

- Tích của 4 x 5 là tích của các số

nào với số nào trong biểu thức

thứ nhất?

- Phép cộng có ý nghĩa gì?

- Qua hai biểu thức trên em hãy

cho biết muốn nhân một số với

một tổng ta làm thế nào?

- Vậy muốn nhân một số với một

tổng có mấy cách làm, là những

cách nào?

* Nếu gọi a là một số, (b+c) là

một tổng bạn nào có thể viết

4 x (3 + 5) 4 x 3 + 4 x 5 = 4 x 8 = 12 + 20 = 32 = 32

- 2 hs thực hiện

- HS, nêu cách làm

nhận xét, so sánh

4 x (3 + 5) = 4 x 3 + 4 x 5

- Hs nêu : 4 là thừa số và 3 + 5 là tổng

- 3, 5 đều là số hạng

- Là tích của thừa số với số hạng thứ nhất

- Là tích của thừa số với số hạng thứ hai

- Là tổng của tích số thứ nhất với số hạng thứ nhất với tích số thứ nhất với số hạng thứ hai

- 1 HS nêu, 2 nhắc lại

- Có hai cách làm

- Hs viết : a x (b + c) = a x

Lop4.com

Trang 3

được biểu thức đúng nhân một số

với một tổâng và chuyển thành

cách lấy số đó nhân với từng số

hạng của tổng rồi cộng lại

- Giáo viên cho hs làm thêm ví dụ

TÝnh 2 x ( 6 + 4 ) vµ 2 x 6 + 2 x 4

* Chuyển ý: Để củng cố cách

nhân một số với 1 tổng ta chuyển

sang phần luyện tập Thầy phát

phiếu học tập ghi nội dung các

bài tập SGK để chúng ta cùng

thực hiện

* Luyện tập.

Bài 1 - GV cho đọc, nêu yêu cầu

học sinh làm, nhận xét, so sánh

giá trị hai biểu thức GV nx, ghi

điểm

- Qua bài 1 chúng ta đã cần chú ý

khi tính giá trị của biểu thức

nhân một số với một tổng có chứa

ta chỉ việc thay số vào chữõ

Bài 2: a, Tính giá trị của biểu

thức theo 2 cách

- GV gọi 2 hs làm 2 cách, so sánh

cách nào làm nhanh Kết luận

b + a x c

- Ta tính tổng, lấy tổng nhân với số đó Ta cũng có thể lấy từng số hạng của tổng nhân với số đó rồi cộng lại

- 2 x ( 6 + 4) 2 x 6 + 2 x 4

= 2 x 10 = 12 + 8

= 20 = 24

- HS theo dõi

- Để tính giá trị biểu thức ta chỉ việc thay số vào chữ

a b c a x (b+ c) a x b +

a x c

4 5 2 4x (5+2)

= 28

4 x 5 +

4 x 2

=28

3 4 5 3x(4+5)

= 27

3 x 4 +

3 x 5

=27

6 2 3 6x(2+3)=

30

6 x 2 +

6 x 3

=30

a, 36 x ( 7 + 3)

Cách1: 36 x (7+3) = 36 x 10 = 360

Trang 4

nếu tổng là số tròn chục, tròn

trăm ta sẽ chuyển nhân một số

với một tổng

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm

mẫu, thảo luận, nêu cách làm,

làm bài

- GV lưu ý khi chuyển về mốt số

nhân với một tổng ta phải xác

định được đâu là số, đâu là tổng

- Khi biểu thức có dạng nhân

từng số hạng của tổng với số rồi

cộng lại ta làm thế nào mà tổng

là số tròn chục ta đưa về nhân

một số với một tổngs?

* Chuyển ý: Qua bài 2 các em đã

được củng cố nhân một số với một

tổng, muốn nhân một tổng với

một số ta làm thế nào? Nhân một

tổng với một số có mấy cách làm

chúng mình cùng chuyển sang bài

3

Bài 3 : Tính và so sánh giá trị

của hai biểu thức :

- GV cho học sinh tính, so sánh

và rút ra kết luận nhân một tổng

với một số (Khi thực hiện nhân

một tổng với một số ta có thể lấy

từng số hạng của tổng nhân với

số đó rồi cộng các kết quả với

nhau)

3.Củng cố, Dặn dò :

- Gọi 1 em nhắc lại kết luận

trong sách

- Giáo viên nhận xét tiết học Về

làm các bài còn lại Chuẩn

bị:Nhân một số với một hiệu

Cách2: 36 x 7 + 36 x 3 = 252+ 108= 360

b, 5 x 38 + 5 x 62

Cách1: 5 x 38 + 5 x 62 = 190+310 = 500 Cách 2: 5 x ( 38+62) =

5 x 100 = 500

- HS theo dõi

- HS tính, so sánh, nêu cách nhân một số với một tổng (3 + 5) x 4 3 x 4 + 5 x 4

= 8 x 4 = 12 + 20

= 32 = 32

=> ( 3+5) x 4 = 3 x 4 + 5 x 4

- HS nêu

- HS theo dõi

Lop4.com

Ngày đăng: 02/04/2021, 03:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w