1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài soạn Tổng hợp các môn học khối 4 - Tuần 11 - Trường TH Trần Đại Nghĩa

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 307,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III.Hoạt động trên lớp Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Ổn định : 2.Bài cũ 2Hskể những việc làm của mình _Gọi 2 HS lên bảng ,yêu cầu HS kể những việc làm của mình thể hiện sự tiết [r]

Trang 1

TUẦN 11

( 29/10/2011 đến 2/11/2012)

THỨ MÔN HỌC BÀI DẠY

2

Chào cờ

Tập đọc

Toán

Đạo đức

Tuần 11 Ông trạng thả diều Nhân với 10,100,1000 ;chia với 10,100,1000.

Thực hành kĩ năng GKI

3 Luyện từ& câu

Toán

Chính tả

Luyện tập về động từ Tính chất kết hợp của phép nhân Nhớ viết nếu chúng mình có phép lạ

4 Tập đọc

Tập làm văn

Toán

Thể dục

Có chí thì nên Luyện tập trao đổi ý kiến với người thân Nhân với số có tận cùng là chữ số o

GV chuyên dạy

5 Toán

Luyện từ& câu

Kể chuyện

An toàn GT

Đề -xi- mét vuông Tính từ

Bàn chân kì diệu

Bài 5

6 Toán Tập làm văn

Mĩ thuật

Sinh hoạt lớp

Mét vuông

Mở bài trong bài văn kể chuyện

GV chuyên dạy Tuần 11

Trang 2

Thứ hai ngày 29/10/12

TẬP ĐỌC

ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU

I Mục tiêu:

- Biết đọc bài văn với giọng chậm rãi bước đầu đọc diễn cảm bài văn.

- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên đã

đỗ trạng nguyên khi mới 13 tuổi.( trả lời được CH SGK)

II Đồ dùng dạy học:

Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 104, SGK (phóng to nếu có điều kiện).-Bảng phụ viết sẵn

đoạn văn cần luyện đọc

III Hoạt động trên lớp:

1 Mở bài:

-Hỏi: +Chủ điểm hôm nay chúng ta học có tên

là gì?

Chủ điểm Có chí thì nên sẽ giới thiệu các em

những con người có nghị lực vươn lên trong

cuộc sống

2 Bài mới: a Giới thiệu bài:

-Treo tranh minh hoạ và hỏi: Bức tranh vẽ gì?

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài: *

Luyện đọc:

- GV đọc mẫu+hướng dẫn cách đọc cho HS

-Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của

bài (3 lượt HS đọc)

GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng

HS (nếu có)

Gọi HS đọc toàn bài.+ đọc phần chú giải

, chú ý giọng đọc

*Nhấn giọng ở những từ ngữ: rất ham thả diều,

bé tí, kinh ngạc, lạ thường, hai mươi, thuộc

bài, như ai, lưng trâu , ngón tay, mảnh gạch,

vỏ trứng, cánh diều, tiếng sáo, bay cao, vi vút,

vượt xa, mười ba tuổi, trẻ nhất…

* Tìm hiểu bài:

-Yêu cầu HS đọc đoạn1,2 và trả lời câu hỏi:

+Những chi tiết nào nói lên tư chất thông minh

của Nguyễn Hiền?

-Yêu cầu HS đọc đoạn 3 trao đổi và trả lời câu

hỏi:

+Nguyễn Hiền ham học và chịu khó như thế

nào?

-Chủ điểm: Có chí thì nên

-Lắng nghe

-Bức tranh vẽ cảnh một cậu bé đang đứng ngoài cửa nghe thầy đồ giảng bài

-Lắng nghe

HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự

-2 HS đọc thành tiếng

2 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm

và trả lời câu hỏi

+Những chi tiết Nguyễn Hiền đọc đến

đâu hiểu ngay đến đó và có trí nhớ lạ thường, cậu có thể thuộc hai mươi trang sách trong ngày mà vẫn có thì giờ chơi diều.

-2 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm

và trả lời câu hỏi

+ Nhà nghèo, Hiền phải bỏ học nhưng

ban ngày đi chăn trâu Cậu đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ Tối đến, đợi bạn

Trang 3

-Yêu cầu HS đọc đoạn 3 trao đổi và trả lời câu

hỏi:

+Vì sao chú bé Hiền được gọi là “Ông trạng thả

diều”?

-Yêu cầu HS đọc câu hỏi 4: HS trao đổi và trả

lời câu hỏi

+Câu chuyện khuyên ta điều gì?

- -Yêu cầu HS trao đổi và tìm nội dung chính

của bài

-Ghi nội dung chính của bài

* Đọc diễn cảm:-GV đọc mẫu

-Yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc từng đọan Cả

lớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay

-Yêu cầu HS luyện đọc đoạn văn

Thầy phải kinh ngạc ….ngay đến đó / và có

trí nhớ lạ thường Có hôm, chú thuộc cả hai

mươi …học thuộc bài …cũng phải đèn sách

như ai / nhưng sách của chú là lưng trâu, nền

cát, bút là ngón tay và mảnh gạch vở; còn đèn

là / vỏ trứng thả đom đóm vào trong.

-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

-Nhận xét, cho điểm HS

3 Củng cố – dặn dò:

+Câu chuyện ca ngợi ai? Về điều gì?

-Nhận xét tiết học

học thuộc bài rồi mượn vở của bạn

Sách của Hiền là lưng trâu, nền đất, bút

là ngón tay, mảnh gạch vở, đèn là vỏ trứng thả đom đóm vào trong Mỗi lần

có kì thi, Hiền làm bài vào lá chuối khô nhờ bạn xin thầy chấm hộ.

-2 HS nhắc lại.

-2 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm

+Vì cậu đỗ trạng Nguyên năm 13 tuối,

lúc ấy cậu vẫn thích chơi diều.

-1 HS đọc thành tiếng, 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và trả lời câu hỏi

**Câu trẻ tuổi tài cao nói lên Nguyễn

Hiền đẫ trạng nguyên năm 13 tuổi Ông còn nhỏ mà đã có tài.

*Câu có chí thì nên nói lên Nguyễn Hiền còn nhỏ mà đã có chí hướng, ông quyết tâm học khi gặp nhiều khó khăn.

* +Câu chuyện khuyên ta phải có ý chí, quyết tâm thì sẽ làm được điều mình mong muốn.

-Lắng nghe

+Câu chuyện ca ngợi Nguyễn Hiền

thông minh, có ý chí vượt khó nên đã đỗ trạng nguyên khi mới 13 tuổi.

-2 HS nhắc lại nội dung chính của bài

-4 HS đọc, cả lớp phát biểu, tìm cách đọc hay (như đã hướng dẫn)

-2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc

-3 đến 5 HS thi đọc

Trang 4

Toán : NHÂN VỚI 10, 100, 1000,

CHIA CHO 10, 100, 1000, ……

I.Mục tiêu:

-Biết cách thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000, …

-Biết cách thực hiện chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, … cho 10, 100, 1000, …

- BT 1a cột 1,2 1b cột 1,2 và BT 2 ( 3 dòng đầu)

- II Đồ dùng dạy học

III.Hoạt động trên lớp:

1.Ổn định:

2.KTBC:

-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm

các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của

tiết 50

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài:

b.Hướng dẫn nhân một số tự nhiên với

10, chia số tròn chục cho 10 :

* Nhân một số với 10

-GV viết lên bảng phép tính 35 x 10

-GV hỏi: Dựa vào tính chất giao hoán của

phép nhân, bạn nào cho biết 35 x 10 bằng

gì ?

-10 còn gọi là mấy chục ?

-Vậy 10 x 35 = 1 chục x 35

-GV hỏi: 1 chục nhân với 35 bằng bao

nhiêu ?

-35 chục là bao nhiêu ?

-Vậy 10 x 35 = 35 x 10 = 350

-Em có nhận xét gì về thừa số 35 và kết

quả của phép nhân 35 x 10 ?

-Vậy khi nhân một số với 10 chúng ta có

thể viết ngay kết quả của phép tính như thế

nào ?

* Chia số tròn chục cho 10

-GV viết lên bảng phép tính 350 : 10 và

yêu cầu HS suy nghĩ để thực hiện phép

tính

-GV: Ta có 35 x 10 = 350, Vậy khi lấy

tích chia cho một thừa số thì kết quả sẽ là

gì ?

-Vậy 350 chia cho 10 bằng bao nhiêu ?

-Có nhận xét gì về số bị chia và thương

trong phép chia 350 : 10 = 35 ?

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV

-HS nghe

-HS đọc phép tính

-HS nếu: 35 x 10 = 10 x 35 -Là 1 chục

-Bằng 35 chục

-Là 350

-Kết quả của phép tính nhân 35 x 10 chính

là thừa số thứ nhất 35 thêm một chữ số 0 vào bên phải

-Khi nhân một số với 10 ta chỉ việc viết thêm một chữ số 0 vào bên phải số đó

-HS suy nghĩ

HS nêu 350 : 10 = 35

-Thương chính là số bị chia xóa đi một chữ

số 0 ở bên phải

-Ta chỉ việc bỏ đi một chữ số 0 ở bên phải

Trang 5

-Vậy khi chia số tròn chục cho 10 ta có

thể viết ngay kết quả của phép chia như thế

nào ?

c.Hướng dẫn nhân một số tự nhiên với

100, 1000, … chia số tròn trăm, tròn chục,

tròn nghìn, … cho 100, 1000, … :

-GV hướng dẫn HS tương tự như nhân

một số tự nhiên với 10, chia một số tròn

trăm, tròn nghìn, … cho 100, 1000, …

d.Kết luận :

-GV hỏi: Khi nhân một số tự nhiên với

10, 100, 1000, … ta có thể viết ngay kết

quả của phép nhân như thế nào ?

-Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn

nghìn, … cho 10, 100, 1000, … ta có thể

viết ngay kết quả của phép chia như thế

nào ?

e.Luyện tập, thực hành :

Bài1a,b cột 1,2 - các cột còn lại HS khá

giỏi làm.

-GV yêu cầu HS tự viết kết quả của các

phép tính trong bài, sau đó nối tiếp nhau

đọc kết quả trước lớp

Bài 2- 3 dòng đầu các dòng còn lại dành

cho HS khá giỏi.

-GV viết lên bảng và yêu cầu HS thực

hiện phép đổi

-GV yêu cầu HS nêu cách làm của mình,

sau đó lần lượt hướng dẫn HS lại các bước

đổi như SGK:

+100 kg bằng bao nhiêu tạ ?

+Muốn đổi 300 kg thành tạ ta nhẩm

300 : 100 = 3 tạ Vậy 300 kg = 3 tạ

-GV yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại

của bài

GV chữa bài và yêu cầu HS giải thích cách

đổi của mình

-GV nhận xét và cho điểm HS

4.Củng cố- Dặn dò:

-GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm

bài tập và chuẩn bị bài sau

số đó

Ta chỉ việc viết thêm một, hai, ba, … chữ

số 0 vào bên phải số đó

-Ta chỉ việc bỏ bớt đi một, hai, ba, … chữ

số 0 ở bên phải số đó

-Làm bài vào VBT, sau đó mỗi HS nêu kết quả của một phép tính, đọc từ đầu cho đến hết

-HS nêu: 300 kg = 3 tạ

+100 kg = 1 tạ

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

70 kg = 7 yến 120 tạ = 12 tấn

800 kg = 8 tạ 5000 kg = 5 tấn

300 tạ = 30 tấn 4000 g = 4 kg -HS nêu tương tự như bài mẫu

Ví dụ 5000 kg = … tấn

Ta có: 1000 kg = 1 tấn

5000 : 1000 = 5 Vậy 5000 kg = 5 tấn -HS

Trang 6

Đạo đức: THỰC HÀNH KỸ NĂNG GIỮA KỲ I

I Mục tiêu :

_Cũng cố những kiến thức đã học

_Có kỹ năng thực hành những kiến thức đã học vào thực tế

_Có ý thức vượt khó ,tiết kiệm tiền của và thì giờ

II.Chuẩn bị :

_GV:Phiếu học tập ,bài tập tình huống

_HS:On lại những bài đã học

III.Hoạt động trên lớp

1.Ổn định :

2.Bài cũ

_Gọi 2 HS lên bảng ,yêu cầu HS kể những

việc làm của mình thể hiện sự tiết kiệm thời

giờ

-NX-Đánh giá

3.Bài mới :

GTB-ghi tựa bài

Hoạt động 1: Ôn lại những kiến thức đã học

MT;Nêu được những kiến thức đã học qua

việc trả lời câu hỏi

-Gvnêu câu hỏi cho HS trả lời :

+Trung thực trong học tập có lợi gì ?

+Em đã thực hiện trung thực trong học tập

chưa ?Nêu VD minh hoạ

+Em hãy kể về những tấm gương trung thực

trong học tập mà em biết

+Gọi HS nhận xét –GV nhận xét đánh giá

*Để học tập tốt chúng ta cần phải làm gì ?

Liên hệ GDHS

Hoạt động 2: Thực hành

MT:Vận dụng được những kiến thức đã học

vào thực tế

-GV nêu tình huống trước lớp ,giao tình

huống cho tư g2 nhóm

1.Em bị cô giáo hiểu nhầm và phê bình

2.Nam rủ Thắng xé sách vở đề gấp đồ chơi

3.Khi đi trong Điều cho mẹ Hương thường

tranh thủ học bài

-Gọi HS nhóm khác nhận xét dánh giá

-GV nhận xét đánh giá và tuyên dương và

động viên khuyến khích HS thực hiện đúng

4.Củng cố :

Chốt lại giờ học

Liên hệ giáo dục Nhận xét –dặn dò

2Hskể những việc làm của mình

Được mọi người quý mến ,…

3-4HS nêu –lấy VD

2HSngồi cùng bàn kể cho nhau nghe –một

số HS kể trước lớp Chúng ta phải cố gắng ,kiên trì ,…

Các nhóm thảo luận rồi sắm vai tình huống trước lớp

Nhóm 1 thảo luận rồi sắm vai Nhóm 2

Nhóm 3

1HS nhận xét giờ học

Trang 7

Thø ba ngµy 30/ 10 /12

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ

I Mục tiêu:

Nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ.( đã, đang ,sắp)

Biết sử dụng các từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ.qua bài tập 2,3 SGK

HS khá giỏi đặt câu sử dụng từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho câu

II Đồ dùng dạy học:

Bài tập 2a hoặc 2b viết vào giấy khổ to và bút dạ

Bảng lớp viết sẵn 2 câu văn của BT 1 và đoạn văn kiểm tra bài cũ

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

-Gọi HS lên bảng gạch chân những

động từ có trong đoạn văn sau:

Những mảnh lá mướp to bản đều cúp

uốn xuống để lộ ra cách hoa màu vàng

gắt Có tiếng vỗ cánh sè sè của vài con

ong bò đen bóng, bay rập rờn trong

bụi cây chanh.

-Hỏi: +Động từ là gì? Cho ví dụ

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 2:

-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

-Yêu cầu HS trao đổi và làm bài.GV

đi giúp đỡ các nhóm yếu Mỗi chỗ

chấm chỉ điền một từ và lưu ý đến

nghĩa sự việc của từ

-Gọi HS nhận xét, chữa bài

-Kết luận lời giải đúng

a/ Mới dạo nào những cây ngô non

còn lấm tấm như mạ non Thế mà chỉ ít

lâu sau, ngô đã biến thành cây rung

rung trước gió và nắng.

b/ Sao cháu không về với bà

Chào mào đã hót vườn na mỗi chiều

Sốt ruột, bà nghe chim kêu

Tiếng chim rơi với rất nhiều hạt na

Hết hè, cháu vẫn đang xa

Chào mào vẫn hót, mùa na sắp tàn.

-Hỏi HS : Tại sao chỗ trống này em

điền từ (đã, sắp, sang)?

Bài 3:

-2 HS lên bảng làm, HS dưới lớp viết vào vở nháp

-2 HS trả lời và nêu vói dụ

-Lắng nghe

-1 HS đọc yêu cầu và nội dung

-2 HS làm bảng lớp HS dưới lớp gạch bằng chì vào SGK

-Lắng nghe

- HS khá giỏi tự do phát biểu.

+Vậy là bố em sắp đi công tác về.

+Sắp tới là sinh nhật của em.

+Em đã làm xong bài tập toán.

+Mẹ em đang nấu cơm.

+Bé Bi đang ngủ ngon lành.

-2 HS nối tiếp nhau đọc từng phần

-HS trao đổi, thảo luận trong nhóm 4 HS Sau khi hoàn thành 2 HS lên bảng làm phiếu HS dưới lớp viết bằng bút chì vào vở nháp

-Nhận xét, sửa chữa bài cho bạn

-Chữa bài (nếu sai)

-Trả lời theo từng chỗ trống ý nghĩa của từ với

Trang 8

-Gọi HS đọc yêu cầu và truyện vui.

-Yêu cầu HS tự làm bài

Gọi HS đọc các từ mình thay đổi hay

bỏ bớt từ và HS nhận xét bài làm của

bạn

-Nhận xét và kết luận lời giải đúng

-Gọi HS đọc lạn truyện đã hoàn thành

Đãng trí

Một nhà bác học đang làm việc trong

phòng Bỗng nhiên người phục vụ

bước vào, nói nhỏ với ông:

-Thưa giáo sư, có trộm lẽn vào thư

viện của ngài.

Giáo sư hỏi:

-Nó đọc gì thế? (nó đang đọc gì

thế?)

-Hỏi HS từng chỗ: Tại sao lại thay đã

bằng đang (bỏ đã, bỏ sẽ)?

+Truyện đáng cười ở điểm nào?

3 Củng cố- dặn dò:

-Hỏi: +Những từ ngữ nào thường bổ

sung ý nghĩa thời gian cho động từ ?

-Gọi HS kể lại truyện Đãng trí bằng

lời kể của mình

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị

bài sau

sự việc (đã, đang, sắp) xảy ra

-Lắng nghe

-2 HS đọc thành tiếng

-HS trao đổi trong nhóm và dùng bút chì gạch chân, viết từ cần điền

-HS đọc và chữa bài

Đã thay bằng đang, bỏ từ đang, bỏ sẽ hoặc thay

sẽ bằng đang

-2 HS đọc lại

Trả lời:

+Thay đã bằng đang vì nhà bác học đang làm việc trong phòng làm việc

+Bỏ đang vì người phục vụ đi vào phòng rồi mới nói nhỏ với giáo sư

+Bỏ sẽ vì tên trộm đa lẻn vào phòng rồi

+Truyện đáng cười ở chỗ vị giáo sư rất đãng trí

Ông đang tập trung làm việc nên được thông báo có trộn lẽn vào thư viện thì ông chỉ hỏi tên trộm đọc sách gì? Ông nghĩ vào thư việc chỉ để đọc sách mà quên rằng tên trộm đâu cần đọc sách Nó chỉ cần những đồ đạc quý giá của ông

Trang 9

TOÁN: TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN

I Mục tiêu:HS nắm

-Nhận biết được tính chất kết hợp của phép nhân

-Sử dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân trong thực hành tính

- BT1a và BT2a

II Đồ dùng dạy học:

-Bảng phụ kẻ sẵn bảng số có nội dung như sau:

III.Hoạt động trên lớp:

1.Ổn định:

2.KTBC:

-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các

bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết

51.đồng thời kiểm tra VBT ở nhà của một số

HS khác

-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài:

-GV: nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài lên

bảng

b.Giới thiệu tính chất kết hợp của phép nhân :

* So sánh giá trị của các biểu thức

-GV viết lên bảng biểu thức:

(2 x 3) x 4 và 2 x (3 x 4)

GV yêu cầu HS tính giá trị của hai biểu thức,

rồi so sánh giá trị của hai biểu thức này với

nhau

-GV làm tương tự với các cặp biểu thức khác:

(5 x 2) x 4 và 5 x (2 x 4)

(4 x 5) và 4 x (5 x 6)

* Giới thiệu tính chất kết hợp của phép nhân

-GV treo lên bảng bảng số như đã giới thiệu ở

phần đồ dùng dạy học

-GV yêu cầu HS thực hiện tính giá trị của các

biểu thức (a x b) x c và a x (b x c) để điền vào

bảng

GV: Hãy so sánh giá trị của biểu thức (a x b) x

c với giá trị của biểu thức a x (b x c)khi a = 3,

b = 4, c = 5 ?

-GV: Hãy so sánh giá trị của biểu thức (a x b)

x c với giá trị của biểu thức a x (b x c) khi a =

5, b = 2, c = 3 ?

-GV: Hãy so sánh giá trị của biểu thức (a x b)

x c với giá trị của biểu thức a x (b x c) khi a =

4, b = 6, c = 2 ?

-Vậy giá trị của biểu thức (a x b) x c luôn

như thế nào so với giá trị của biểu thức a x (b x

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV,

HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn

-HS nghe

-HS tính và so sánh:

(2 x 3) x 4 = 6 x 4 = 24

Và 2 x (3 x 4) = 2 x 12 = 24 Vậy (2 x 3) x 4 = 2 x (3 x 4) -HS tính giá trị của các biểu thức và nêu:

(5 x 2) x 4 = 5 x (2 x 4) (4 x 5) x 6 = 4 x (5 x 6)

-HS đọc bảng số

-3 HS lên bảng thực hiện, mỗi HS thực hiện tính ở một dòng để hoàn thành bảng như sau:

-Giá trị của hai biểu thức đều bằng 60

-Giá trị của hai biểu thức đều bằng 30

-Giá trị của hai biểu thức đều bằng 48

-Giá trị của biểu thức (a x b) x c luôn bằng giá trị của biểu thức a x (b x c)

-HS đọc: (a x b) x c = a x (b x c)

Trang 10

c) ?

-Ta có thể viết:

(a x b) x c = a x (b x c)

-GV vừa chỉ bảng vừa nêu:

* (a x b) được gọi là một tích hai thừa số,

biểu thức (a x b) x c có dạng là một tích hai

thừa số nhân với số thứ ba, số thứ ba ở đây là

c

* Xét biểu thức a x (b x c) thì ta thấy a là số

thứ nhất của tích (a x b), còn (b x c) là tích của

số thứ hai và số thứ ba trong biểu thức (a x b) x

c

* Vậy khi thực hiện nhân một tích hai số với

số thứ ba ta có thể nhân số thứ nhất với tích

của số thứ hai và số thứ ba

-GV yêu cầu HS nêu lại kết luận, đồng thời

ghi kết luận và công thức về tính chất kết hợp

của phép nhân lên bảng

c.Luyện tập, thực hành :

Bài 1a/ (1b hs khá giỏi)

-GV viết lên bảng biểu thức: 2 x 5 x 4

-GV hỏi: Biểu thức có dạng là tích của mấy

số ?

-Có những cách nào để tính giá trị của biểu

thức ?

-GV yêu cầu HS tính giá trị của biểu thức theo

hai cách

-GV nhận xét và nêu cách làm đúng, sau đó

yêu cầu HS tự làm tiếp các phần còn lại của

bài

Bài 2a(2b hs khá giỏi)

-GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-GV viết lên bảng biểu thức: 13 x 5 x 2

-Hãy tính giá trị của biểu thức trên theo hai

cách

GV hỏi: Theo em, trong hai cách làm trên,

cách nào thuận tiện hơn, Vì sao ?

Bài 3( hs khá giỏi)

4.Củng cố- Dặn dò: -GV tổng kết giờ học.

-Dặn HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị

-HS nghe giảng

-HS đọc biểu thức

-Có dạng là tích có ba số

-Có hai cách:

+Lấy tích của số thứ nhất và số thứ hai nhân với số thứ ba

+Lấy số thứ nhất nhân với tích của số thứ hai và số thứ ba

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

-HS làm bài vào VBT, sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau

-Tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện nhất

-HS đọc biểu thức

-2 HS lên bảng thực hiện, mỗi HS thực hiện theo một cách:

13 x 5 x 2 = (13 x 5) x 2 = 65 x 2 = 130

13 x 5 x 2 = 13 x (5 x 2) = 13 x 10 = 130 -Trong hai cách trên cách thứ hai thuận tiện hơn vì khi tính theo cách này ở các bước nhân thứ hai chúng ta thực hiện nhân với

10, kết quả chính bằng tích của lần nhân thứ nhất thêm một chữ số 0 vào bên phải

-3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

Ngày đăng: 02/04/2021, 03:02

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w