Hoạt động1: Ôn các vần vừa học - Đọc cá nhân, lớp Giáo viên đọc cho học sinh đọc các - HS thực hiện theo hướng dẫn của GV vần vừa học.. Hoạt động 2: Ghép chữ thành vần Cho học sinh l[r]
Trang 1TUẦN 22
Thứ hai, ngày 06 tháng 02 năm 2012.
Học vần
Bài 90:
Ôn tập
I Mục tiêu:
- Đọc được các vần, từ ngữ, câu ứng dụng từ bài 84 đến bài 90
- Viết được các vần, từ ngữ ứng dụng từ bài 84 đến bài 90
- Nghe, hiểu và kể được một đoạn truyện theo tranh truyện kể : Ngỗng và Tép.
* HS khá, giỏi kể được 2 – 3 đoạn truyện theo tranh
II Đồ dùng dạy và học:
- GV: Tranh ảnh, BĐDH Tiếng Việt,
- HS: Bảng con, phấn,bảng VTV, BĐD học Tiếng Việt,
III Hoạt động dạy và học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra:
- Gọi 2 em lên bảng viết : tấm liếp, giàn mướp.
- 2 – 4 em đđọc SGK
3 Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1).Giới thiệu bài:
H.Trong tuần qua chúng ta đã học
những vần nào đều kết thúc bằng âm
p?
Giáo viên đưa ra bảng ôn
b) Hoạt động1: Ôn các vần vừa học
Giáo viên đọc cho học sinh đọc các
vần vừa học
Giáo viên sửa sai cho học sinh
c) Hoạt động 2: Ghép chữ thành vần
Cho học sinh lấy bộ chữ và ghép:
chữ ở cột dọc với chữ ở dòng ngang
Giáo viên đưa vào bảng ôn
a) Hoạt động 3: Đọc từ ngữ ứng dụng
- Yêu cầu học sinh lần lượt đọc thầm
tìm tiếng có vần vừa ôn
- Hướng dẫn học sinh đọc và giải
thích
b) Hoạt động 4: Viết bảng con
- Lần lượt nêu
- Quan sát
- Đọc cá nhân, lớp
- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV
- HS lần lượt ghép và đọc
- Đọc thầm và tìm
- Lần lượt viết bảng con
Trang 2- Giáo viên hướng dẫn viết từng chữ
đúng theo quy trình viết
- Theo dõi, uốn nắn
4 Củng cố – Dặn dò:
Gọi HS đọc lại bài trên bảng
Nhận xét tiế học
- Đọc thầm tìm tiếng có vần vừa học
- Đọc cá nhân – cả lớp
Tiết 2
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
* Luyện đọc :
- Chỉ bảng cho các em ôn lại bài trên
bảng, phân tích một số tiếng
- Uốn nắn, sửa sai
* Đọc câu ứng dụng:
- Cho HS quan sát tranh, thảo luận,
rút ra câu
- Yêu cầu HS đọc thầm tìm tiếng
chứa vần vừa học
- Đọc mẫu hướng dẫn HS đọc
* Đọc SGK:
- GV đọc mẫu toàn bộ bài SGK,
hướng dẫn HS đọc
- Nhận xét
* Viết vở:
- Cho HS xem vở mẫu, lưu ý tư thế
ngồi, cầm viết
- GV theo dõi, uốn nắn
* Chấm bài:
- Chấm một số bài tại lớp
- Nhận xét
* Kể chuyện:
- Cho HS quan sát tranh, nêu tên câu
chuyện
- Yêu cầu các em quan sát tranh GV kể
- Đọc cá nhân – lớp
- Thực hiện theo chỉ dẫn của GV
- Quan sát rút ra câu
- Đọc thầm tìm tiếng chứa vần vừa học
- Đọc cá nhân – lớp
- Đọc cá nhân – lớp
- Thực hành viết bài vào vơ ûtập viết
- HS quan sát tranh nêu tên câu chuyện
- Theo dõi
- Quan sát và trả lời
Trang 3lần lượt từng tranh sau đó nêu câu hỏi
4 Củng cố - Dặn dò:
Gọi HS đọc lại bài và tìm tiếng ngoài bài có vần vừa ôn
-Thể dục
Bài 22:
BÀI THỂ DỤC - TRÒ CHƠI VẬN ĐỘNG
I Mục tiêu:
- Biết cách thực hiện bốn động tác vươn thở, tay, chân, vặn mình của bài thể dục phát triển chung
- Bước đầu biết cách thực động tác bụng của bài thể dục phát triển chung
- Bước đầu làm quen với trị chơi “Nhảy đúng, nhảy nhanh” và tham gia chơi được
II Chuẩn bị
- Trên sân trường vệ sinh an toàn nơi tập
III Hoạt động dạy học:
Định lượng
a) Phần mở đầøu.
- GV phổ biến nội dung yêu cầu giờ
học
- Đứng vỗ tay hát
- Giậm chân tại chỗ, đếm theo nhịp
- Chạy nhẹ một hàng dọc trên sân
trường: 50 – 60m
- Đi thường theo vòng tròn, hít thở
sâu
b) Phần cơ bản
- Động tác chân:
- Ôn 5 động tác thể dục đã học ( vươn
thở, tay, chân, vặn mình, bụng) : mỗi
động tác: 2 X 4 nhịp.
6phú t
24 phút
4– 5 lần
2-3 lần
- Học sinh lắng nghe
- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV
- Thực hiện tương tự như dạy động tác vươn thở và tay
- Xen kẽ GV nhận xét, sửa chữa động tác sai GV tổ chức thi dưới dạng cho từng tổ trình diễn, cho cán sự làm mẫu và hô nhịp
Trang 4- Điểm số hàng dọc theo tổ :
- Trò chơi “ Nhảy đúng, nhảy nhanh”
c) Phần kết thúc.
- Đi thường theo nhịp 2 hàng dọc
- Đứng vỗ tay hát
- GV cùng HS hệ thống bài
- Gv nhận xét giờ học, giao bài tập về
nhà
2-3 phút
4-5 phút
5 phút
2-3 lần
2 lần
- GV nêu nhiệm vụ học tiếp theo rồi chóH giải tán Sau đó hô khẩu lệnh tập hợp hàng dọc, dóng hàng; đứng nghiêm, đứng nghỉ Tiếp theo, GV giải thích kết hợp với chỉ dẫn 1 tổ làm mẫu cách điểm số Lần 1-2, từng tổ lần lượt điểm số Lần 3-4, GV cho
HS làm quen với cách 4 tổ cùng đồng loạt điểm số
- GV nêu tên trò chơi, nhắc tóm tắt lại cách chơi
- Cho HS tổ chức chơi
Thứ ba, ngày 07 tháng 02 năm 2012.
Học vần Bài 91:
oa - oe
I Mục tiêu:
- Đọc được : oa, oe, hoạ sĩ, múa xịe từ và đoạn thơ ứng dụng.
- Viết được: oa, oe, hoạ sĩ, múa xịe.
- Luyện nói từ 2 – 4 câu theo chủ đề:Sức khỏe là vốn quý nhất.
II Đồ dùng dạy và học:
- GV: Tranh ảnh, BĐDH Tiếng Việt,
- HS: Bảng con, phấn,bảng VTV, BĐD học Tiếng Việt,
III Hoạt động dạy và học:
1 Ổn định :
2 Kiểm tra:
Trang 5- Gọi 2 em lên bảng viết : đầy ắp, đĩn tiếp.
- 2 – 4 em đđọc SGK
3 Bài mới:
* Dạy vần “oa”
- Đọc mẫu
- Cho HS phân tích, ghép và đọc
- Cho các em quan sát tranh, rút ra
từ mới “ họa sĩ ”
- Chỉ bảng thứ tự và không theo
thứ tự cho HS đọc
* Dạy vần oe (giống vần oa)
H Hai vần oa, oe có gì giống và khác
nhau?
* Viết bảng:
- GV hướng dẫn quy trình viết
- Cho HS viết bảng con
* Đọc từ ngữ ứng dụng:
- Cho các em đọc nhẩm, tìm tiếng có vần
vừa học.
- GV đọc mẫu kết hợp giải nghĩa
- Quan sát và đọc
- Ghép và đọc
- Ghép và đọc
- Quan sát tranh, rúa ra từ
- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV
- HS lần lượt nêu
- Lần lượt viết bảng con
- Đọc thầm tìm tiếng có vần vừa học
- Đọc cá nhân – cả lớp
4 Củng cố – Dặn dò:
Gọi HS đọc lại bài trên bảng lớp
Nhận xét tiết học
TIẾT 2
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
* Luyện đọc :
- Chỉ bảng cho các em ôn lại bài trên
bảng, phân tích một số tiếng
- Uốn nắn, sửa sai
* Đọc câu ứng dụng:
- Cho HS quan sát tranh, thảo luận,
rút ra câu
- Yêu cầu HS đọc thầm tìm tiếng
chứa vần vừa học
- Đọc mẫu hướng dẫn HS đọc
* Đọc SGK:
- Đọc cá nhân – lớp
- Thực hiện theo chỉ dẫn của GV
- Quan sát rút ra câu
- Đọc thầm tìm tiếng chứa vần vừa học
- Đọc cá nhân – lớp
Trang 6- GV đọc mẫu toàn bộ bài SGK,
hướng dẫn HS đọc
- Nhận xét
* Viết vở:
- Cho HS xem vở mẫu, lưu ý tư thế
ngồi, cầm viết
- GV theo dõi, uốn nắn
* Chấm bài:
- Chấm một số bài tại lớp
- Nhận xét
* Luyện nói:
- Cho HS quan sát tranh, nêu chủ đề
luyện nói
- Yêu cầu các em quan sát tranh GV đặt
câu hỏi
- Đọc cá nhân – lớp
- Thực hành viết bài vào vơ ûtập viết
- HS quan sát tranh nêu chủ đề luyện nói
- Theo dõi
- Quan sát và trả lời
4 Củng cố - Dặn dò:
Gọi HS đọc lại bài và tìm tiếng ngoài bài có vần vừa học
-TOÁN GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN
I Mục tiêu:
- Hiểu đề tốn: cho gì? Hỏi gì? Biết bài giải gồm: câu lời giải, phép tính, đáp số.
- Bài tập cần làm: Bài 1, 2,
- HS khá , giỏi làm các bài tập còn lại
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Đồ dùng phục vụ luyện tập và trò chơi
2 Học sinh:
- SGK, giấy nháp
III Hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
- Gắn hàng trên 3 chiếc thuyền, hàng
- Hát
- Học sinh quan sát và ghi đề toán ra nháp
Trang 7dưới 2 chiếc thuyền, vẽ dấu gộp.
- Nhận xét
3 Bài mới:
- Giới thiệu: Học bài: giải bài toán có
lời văn
a) Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu bài
toán
.Cho học sinh quan sát tranh và đọc
đề toán
- Bài toán cho biết những gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Có 5 con gà
Mua thêm 4 con
Có tất cả bao nhiêu con gà?
b) Hoạt động 2: Hướng dẫn giải
- Muốn biết nhà An có tất cả bao
nhiêu con gà ta làm sao?
c)Hoạt động 3: Hướng dẫn viết bài
toán
- Đầu tiên ghi bài giải
- Viết câu lời giải
- Viết phép tính (đặt tên đơn vị trong
giấu ngoặc)
- Viết đáp số
a) Hoạt động 4: Luyện tập
Bài 1: Đọc yêu cầu bài
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Muốn biết có bao nhiêu con lợn
làm sao?
Bài 2: Đọc đề bài
-Giáo viên ghi tóm tắt
-Lưu ý học sinh ghi câu lời giải
4 Củng cố:
Trò chơi: Đọc nhanh bài giải
- Giáo viên cho học sinh chia 2 dãy, 1
- 2 học sinh đọc đề toán, 1 em ghi lên bảng
- Nhận xét
- Học sinh quan sát và đọc
- … nhà An có 5 con gà, mẹ mua thêm 4 con nữa
- … hỏi nhà An có bao nhiêu con gà?
- Học sinh nhìn tóm tắt đặt lại đề toán
- … phép tính cộng
- Lấy 5 + 4 = 9
- Học sinh theo dõi
Bài giải Số gà nhà An có là:
5 + 4 = 9 (con gà) Đáp số: 9 con gà
Hoạt động lớp
- Học sinh đọc đề toán
- Có 1 lợn mẹ, 8 lợn con
- Có bao nhiêu con?
- Lấy 1 + 8 = 9
- Học sinh làm bài
- Sửa bài ở bảng lớp
- Học sinh đọc đề bài
- Học sinh nhắc lại cách trình bày bài giải
- Học sinh sửa ở bảng lớp
- Học sinh làm bài
Trang 8dãy đọc đề bài, 1 dãy đọc bài giải,
dãy nào trả lời chậm, sai sẽ thua
- Nhận xét
- Học sinh sửa ở bảng lớp
Hoạt động lớp
- Học sinh chia 2 dãy thi đua chơi
Thủ cơng Bài 17:
CÁCH SỬ DỤNG BÚT CHÌ, THƯỚC KẺ, KÉO
I Mục tiêu
- Biết cách sử dụng bút chì, thước kẻ, kéo
- Sử dụng được bút chì, thước kẻ, kéo
II Đồ dùng dạy học
- Bút chì, thước kẻ, kéo
- 1 tờ giấy vở HS
III Đồ dùng dạy học
1 Ổn định
2 Kiểm tra đồ dùng của HS
3 Bài mới
1 GV giới thiệu các dụng cụ thủ cơng.
GV cho HS quan sát từng dụng cụ: bút chì,
thước kẻ, kéo một cách thong thả
2 GV hướng dẫn thực hành
* GV hướng dẫn cách sử dụng bút chì
- Mơ tả Bút chì gồm hai bộ phận: thân và
ruột bút chì Để sở dụng, người ta gọt nhọn
một đầu bút bằng dao hoặc bằng cái gọt bút
- Khi sử dụng: cầm bút chì ở tay phải, các
ngĩn tay cái trỏ và ngĩn giữa giữ thân bút,
các ngĩn cịn lại ở dưới thân bút làm điểm
tựa đặt trên bàn khi viết, vẽ, kẻ…
- Khi sử dụng bút chì để kẻ, vẽ, viết ta ta đưa
đầu nhọn của bút chì trên tờ giấy và di
chuyển nhẹ trên giấy theo ý muốn
* GV hướng dẫn cách sử dụng thước kẻ
- Thước kẻ cĩ nhiều loại làm bằng gỗ hoặc
bằng nhựa
- Khi sử dụng tay trái cầm thước, tay phải
cầm bút…
* GV hướng dẫn cách sử dụng kéo
- HS quan sát
- GV quan sát, lắng nghe GV giới thiệu, hướng dẫn thao tác
Trang 9- Mơ tả Kéo gồm hai bộ phận lưỡi và cán,
lưỡi kéo sắc được làm bằng sắt, cán cầm cĩ
hai vịng
- Khi sử dụng (GV hướng dẫn cách cầm kéo)
- Khi cắt (HD cắt)
3 Học sinh thực hành.
- Kẻ đường thẳng
- Cắt theo đường thẳng
Trong khi HS thực hành GV quan sát uốn
nắn kịp thời
Nhắc HS giữ an tồn khi sử dụng kéo
- HS thực hành sử dụng bút chì, thước kẻ, kéo
4 Nhận xét, dặn dị
- GV nhận xét tình hình học tập, sự chuẩn bị dụng cụ học tập của, kĩ năng kẻ, cắt của HS
- Chuẩn bị trước bài sau
Thứ tư, ngày 08 tháng 02 năm 2012.
Học vần Bài 92:
oai - oay
I Mục tiêu:
- Đọc được : oai, oay, điện thoại, gió xoáy từ và đoạn thơ ứng dụng.
- Viết được: oai, oay, điện thoại, gió xoáy.
- Luyện nói từ 2 – 4 câu theo chủ đề: Ghế đẩu, ghế xoay, ghế tựa
II Đồ dùng dạy và học:
- GV: Tranh ảnh, BĐDH Tiếng Việt,
- HS: Bảng con, phấn,bảng VTV, BĐD học Tiếng Việt,
III Hoạt động dạy và học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra:
- Gọi 2 em lên bảng viết : họa sĩ, múa xịe
- 2 – 4 em đđọc SGK
3 Bài mới:
* Dạy vần “oai”
- Đọc mẫu
- Cho HS phân tích, ghép và đọc
- Cho các em ghép và đọc
- Quan sát và đọc
- Ghép và đọc
- Ghép và đọc
Trang 10- Cho các em quan sát tranh, rút ra
từ mới “ điện thoại ”
- Chỉ bảng thứ tự và không theo
thứ tự cho HS đọc
* Dạy vần oay (giống vần oai )
H Hai vần oai, oay cĩ gì giống và khác
nhau?
* Viết bảng:
- GV hướng dẫn quy trình viết
- Cho HS viết bảng con
* Đọc từ ngữ ứng dụng:
- Cho các em đọc nhẩm, tìm tiếng có vần
vừa học.
- GV đọc mẫu kết hợp giải nghĩa
- Quan sát tranh, rúa ra từ
- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV
- HS lần lượt nêu
- Lần lượt viết bảng con
- Đọc thầm tìm tiếng có vần vừa học
- Đọc cá nhân – cả lớp
4 Củng cố – Dặn dò:
Gọi HS đọc lại bài trên bảng lớp
Nhận xét tiết học
TIẾT 2
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
* Luyện đọc :
- Chỉ bảng cho các em ôn lại bài trên
bảng, phân tích một số tiếng
- Uốn nắn, sửa sai
* Đọc đoạn thơ ứng dụng:
- Cho HS quan sát tranh, thảo luận,
rút ra câu
- Yêu cầu HS đọc thầm tìm tiếng
chứa vần vừa học
- Đọc mẫu hướng dẫn HS đọc
* Đọc SGK:
- GV đọc mẫu toàn bộ bài SGK,
hướng dẫn HS đọc
- Nhận xét
* Viết vở:
- Cho HS xem vở mẫu, lưu ý tư thế
ngồi, cầm viết
- GV theo dõi, uốn nắn
- Đọc cá nhân – lớp
- Thực hiện theo chỉ dẫn của GV
- Quan sát rút ra câu
- Đọc thầm tìm tiếng chứa vần vừa học
- Đọc cá nhân – lớp
- Đọc cá nhân – lớp
- Thực hành viết bài vào vơ ûtập viết
Trang 11* Chấm bài:
- Chấm một số bài tại lớp
- Nhận xét
* Luyện nói:
- Cho HS quan sát tranh, nêu chủ đề
luyện nói
- Yêu cầu các em quan sát tranh
- GV lần lượt nêu một số câu hỏi
- HS quan sát tranh nêu chủ đề
- Theo dõi
- Quan sát và trả lời
4 Củng cố - Dặn dò:
Gọi HS đọc lại bài và tìm tiếng ngoài bài có vần vừa học
-Toán
XĂNG - TI - MÉT ĐO ĐỘ DÀI
I Mục tiêu:
- Biết Xăng – ti – mét là đơn vị đo độ dài, biết Xăng – ti – mét viết tắt là cm; biết dùng thước cĩ chia vạch xăng – ti – mét để đo độ dài đoạn thẳng
- Bài tập cần làm: Bài 1, 2, 3, 4.
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Thước, 1 số đoạn thẳng
2 Học sinh:
- SGK, thước kẻ có chia từ 0 -> 20
III Hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Kiểm tra:
3 Bài mới:
- Giới thiệu: Học bài xăng ti mét – Đo
độ dài
a) Hoạt động 1: Giới thiệu đơn vị độ dài
cm và dụng cụ đo độ dài
- Cho học sinh quan sát thước thẳng có vạch
chia từng xăng ti met
- Xăng ti mét là đơn vị đo độ dàivạch
- Hát
Hoạt động lớp
- Học sinh quan sát
- Học sinh dùng bút chì di chuyển từ 0
Trang 12đầu tiên là số 0 Độ dài từ 0 đến 1 là một
xăng ti mét
+ Xăng ti mét viết tắt là cm
+ Lưu ý học sinh từng vạch trong
thước là 1 cm
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đo độ
dài:
+ Đặt vạch 0 trùng vào 1 đầu của
đoạn thẳng
+ Đọc số ghi ở thước trùng với đầu
kia của đoạn thẳng
+ Viết số đo độ dài đoạn thẳng
b) Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 1: Viết cm
Bài 2: Viết số thích hợp
Lưu ý học sinh đọc số vạch đen
Bài 3: Đo độ dài
-Cho học sinh tiến hành đo độ dài
- Lưu ý học sinh cách đặt đầu thước
trùng số 0 lên ngay đầu đoạn thẳng
Bài 4: Đo rồi viết các số đo
4 Củng cố:
- Nhận xét
- Tập đo các vật dụng ở nhà có độ dài như
cạnh bàn, ghế …
- Chuẩn bị: Luyện tập
đến 1 và nói 1 cm
- Học sinh đọc xăng ti met
- Học sinh nhắc lại và thực hiện đo gáy vở, đoạn thẳng
- Học sinh viết
- Học sinh viết rồi đọc to
- Học sinh tiến hành đo độ dài và ghi vào chỗ chấm
- Học sinh sửa bài miệng
- Học sinh tiến hành đo
- Sửa bài miệng
Tự nhiên xã hội
Bài 22 : CÂY RAU
I Mục tiêu:
- Kể được tên và nêu ích lợi của một số cây rau
- Chỉ được rễ , thân, lá, hoa của rau
*Kể tên các loại rau ăn lá, rau ăn thân, rau ăn củ, rau ăn quả, rau ăn hoa,…
*GDKNS:Nhận thức hậu quả khơng ăn rau và ăn rau khơng sạch
Kĩ năng ra quyết định :thường xuyên ăn rau và ăn rau sạch
Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thơng tin về rau
Phát triển kĩ năng giao tiếp thơng qua tham gia các hoạt động học tập
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
Trang 13- 1 số cây rau, hình cây rau quả.
2 Học sinh:
- Sách bài tập
III Hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Bài mới:
- Giới thiệu: Bài cây rau
a) Hoạt động 1: Quan sát cây rau
- Mục tiêu: Học sinh biết các bộ phận của
cây rau, phân biệt được các loại rau khác
nhau
- Cách tiến hành:
Bước 1: Giáo viên hướng dẫn học sinh
quan sát cây rau mà mình mang tới lớp
- Chỉ vào bộ phận lá, thân, rễ của cây rau Bộ phận nào ăn được?
Bước 2: Kiểm tra kết quả hoạt động.
Kết luận: Có nhiều loại rau khác nhau.
Các cây rau đều có rễ, thân, lá
Các loại rau ăn lá như: bắp cải, xà lách, …
Các loại rau ăn lá và thân …
a) Hoạt động 2: Làm việc với SGK
- Mục tiêu:
- Học sinh biết đặt câu hỏi và trả lời
theo các hình ở SGK
- Biết ích lợi của việc ăn rau và sự cần
thiết phải rửa rau trước khi ăn
* Cách tiến hành: Giáo viên giao nhiệm vụ
và thực hiện hoạt động
Bước 1:
Giáo viên chia nhóm 4 học sinh
Quan sát và trả lời câu hỏi
Giáo viên giúp đỡ các em yếu
Bước 2: Kiểm tra kết quả
- Gọi 1 số nhóm lên trình bày
- Khi ăn rau ta cần phải chú ý điều gì?
- Vì sao ta phải thường xuyên ăn rau?
* Kết luận:
- Ăn rau có lợi cho sức khoẻ, giúp ta
tránh táo bón, tránh bị chảy máu
- Hát
Hoạt động cá nhân
- Học sinh quan sát cây rau của mình
- Học sinh trình bày kết quả về cây rau của mình
Hoạt động nhóm, lớp
- Học sinh chia nhóm và thảo luận
- 1 nhóm đọc câu hỏi
- 1 nhóm lên trình bày