1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Lớp 4 - Tuần 7 - Nguyễn Thúy Hằng

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 173,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

…những ước mơ của anh chiến sĩ năm xưa đã trở thành hiện thực: nhà máy, thuỷ điện, những con tàu lớn…những điều vượt quá ước mơ của anh: những giàn khoan dầu khí, những xa lộ lớn nối liề[r]

Trang 1

TUẦN 7 ĐẠO ĐỨC TIẾT KIỆM TIỀN CỦA (T1)

I Mục tiêu:

- Học sinh nhận thức được cần phải tiết kiệm tiền của như thế nào:vì tiền của là mồ hôi,

là công sức của bao người lao động

- HS biết tiết kiệm, giữ gìn sách vở, đồ dùng, đồ chơi,…trong sinh hoạt hàng ngày

- Giáo dục các em biết trân trọng giá trị các đồ vật do con người làm ra.biết đồng tình,

ủng hộ những hành vi, việc làm tiết kiệm; không đồng tình với những hành vi, việc làm

lãng phí tiền của

II Đồ dùng dạy học:

- GV: Bảng phụ ghi tình huống

- HS: Giấy màu xanh - đỏ- vàng Bìa 2 mặt xanh, đỏ

III Các hoạt động dạy – học:

1 Ổn định: Chuyển tiết.

2 Bài cũ:

H: Mỗi trẻ em đều có quyền gì? Khi bày tỏ ý kiến các em cần có thái độ như thế nào?

H: Điều gì sẽ xảy ra nếu em không được bày tỏ ý kiến của mình?

H: Nêu ghi nhớ của bài?

- GV nhận xét, đánh giá

3 Bài mới:

-G iới thiệu bài, ghi đề bài

HĐ 1: Tìm hiểu nội dung các thông tin.

- Yêu cầu 1Hs đọc thông tin trong sách/11

- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi tìm hiểu về các

thông tin trên

- Yêu cầu đại diện từng nhóm trình bày trước lớp

- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung các ý

kiến

H: Em nghĩ gì khi xem tranh và đọc các thông tin trên?

….người Nhật và người Đức rất tiết kiệm, còn ở Việt Nam

chúng ta đang thực hiện thực hành tiết kiệm chống lãng

phí.

H: Theo em có phải do nghèo nên mới tiết kiệm không?

…không phải do nghèo nên mới tiết kiệm, vì ở Đức và

Nhật là các dân tộc cường quốc mà họ vẫn tiết kiệm

Tiết kiệm là thói quen và tiết kiệm mới có nhiều vốn để

giàu có Chúng ta nên học tập họ.

- Gv tổng hợp các ý kiến của HS, đưa ra kết luận:

Tiết kiệm là một thói quen tốt, là biểu hiện của con

người văn minh, xã hội văn minh.

- Lắng nghe, nhắc lại

1 em đọc thông tin trong sách/11

Lớp đọc thầm

- Thực hiện ø thảo luận theo nhóm đôi,

- Đại diện từng nhóm trình bày

- Theo dõi, lắng nghe

- Trả lời các câu hỏi của Gv

Trang 2

HĐ2: Vận dụng, thực hành.

Bài tập 1: Bày tỏ thái độ, ý kiến của bản thân

- Yêu cầu HS nêu nội dung và yêu cầu bài tập1

- Yêu cầu môt vài HS bày tỏ thái độ của bản thân và

nêu rõ vì sao mình lại có cách lựa chọn đó

- Gv nêu từng trường hợp trước lớp và kiểm tra chung ý

kiến của từng cá nhân bằng cách yêu cầu Hs giơ bìa

màu đỏ(tán thành ); bìa màu xanh(không tán thành );

bìa vàng( phân vân )

a Tiết kiệm tiền của là keo kiệt, bủn xỉn

b Tiết kiệm tiền của là sử dụng tiền của một cách hợp

lí, có hiệu quả

c Tiết kiệm tiền của vừa ích nước, vừa lợi nhà

d.Giữ gìn đồ đạc cũng là tiết kiệm

đCất giữ tiền của, không chi tiêu là tiết kiệm

e.Tiết kiệm tiền của vừa ích nước, vừa lợi nhà

g.Tiết kiệm tiền của là ăn tiêu dè sẻn

- GV yêu cầu các nhóm trình bày ý kiến, nhóm khác

nhận xét bổ sung

- Gv chốt lời giải đúng và tổng kết khen ngợi nhóm đã

trả lời đúng

Bài tập 2:

- Yêu cầu HS đọc nội dung và yêu cầu bài tập 2

- Gv phát phiếu BT cho HS và yêu cầu Hs thực hiện cá

nhân: Kể các việc nên làm và không nên làm có liên

quan đến nội dung bài học

Việc nên làm Việc không nên làm

- Tiêu tiền hợp lí

- Không mua sắm lung

tung

-………

- Mua quà ăn vặt

- Thích dùng đồ mới, bỏ đồ cũ

-………

- Yêu cầu Hs trình bày trước lớp

- Gv chốt và đưa ra kết luận

Kết luận: Những việc tiết kiệm là những việc nên làm,

còn những việc không tiết kiệm, gây lãng phí chúng ta

không nên làm.

- Gv rút ghi nhớ và êu cầu HS đọc phần ghi nhớ /12

- Nhắc lại kết luận theo bàn

- 1 em đọc yêu cầu

- Lắng nghe

- Các nhóm thảo luận, thống nhất ý kiến tán thành, không tán thành hoặc phân vân ở mỗi câu

- HS giơ bìa màu đỏ: tán thành

; bìa màu xanh: không tán thành ;

bìa vàng : phân vân

- Các nhóm bày tỏ ý kiến của nhóm mình, nhóm khác bổ sung

- 1 em đọc yêu cầu

- Thực hiện hoàn thành bài tập cá nhân

- Trình bày kết quả bài làm

- Lắng nghe

- Vài em nêu ghi nhớ

4 Củng cố, dặn dò: - Gọi 1-2 em nhắc lại ghi nhớ

- Nhận xét tiết học.- Yêu cầu HS về nhà sưu tầm các truyện, tấm gương về tiết kiệm tiền

của Tự liên hệ việc tiết kiệm tiền của của bản thân

Trang 3

TẬP ĐỌC TRUNG THU ĐỘC LẬP I.Mục đích - yêu cầu:

- Luyện đọc:

Đọc đúng: gió núi bao la, man mác, soi sáng, mười lăm năm nữa, chi chít,vằng vặc,

bát ngát, thân thiết…Đọc trôi chảy, ngắt nghỉ đúng sau dấu câu và giữa các cụm từ

Đọc diễn cảm: giọng nhẹ nhàng, thể hiện niềm tự hào và tình cảm yêu mến thiếu

nhi, ước mơ và hi vọng của anh chiến sĩ về tương lai tươi đẹp của đất nước, của thiếu

nhi

- Hiểu các từ ngữ trong bài:Tết trung thu độc lập, trại, trăng ngàn, nông trường, mơ tưởng,

chi chít, vằng vặc,máy phát điện.

+ Hiểu nội dung của bài: Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ, mơ ước

của anh về tương lai của các em trong đêm trung thu độc lập đầu tiên của đất nước

- Giáo dục các em có lòng lòng tự hào về chiến công của cha ông đã giành được độc

lập cho dân tộc và những đổi mới của quê hương đất nước

II.Chuẩn bị: - Gv : Tranh minh hoạ nội dung bài ( giống như trong SGK) băng giấy hoặc

(bảng phụ) viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc :

- HS : Xem trước bài trong sách

III.Các hoạt động dạy - học:

1.Ổn định : Nề nếp- hát đầu giờ

2 Kiểm tra: (Kiểm tra: đọc bài “ Chị em tôi.”và trả lời câu hỏi.

H Cô chị đã lừa dối ba để làm những gì?

H Cô em đã làm gì để cho cô chị tỉnh ngộ?

H.Nêu ý nghĩa của câu chuyện?

3 Bài mới

- GV giới thiệu về chủ điểm: Ước mơ là quyền của con

người, giúp cho con người hình dung ra tương lai và luôn

có ý thức vươn lên trong cuộc sống

- GV treo tranh minh hoạ, yêu cầu HS nêu nội dung

tranh

Gv liên hệ giới thiệu bài, ghi bảng

HĐ1: Luyện đọc

- Gọi 1 HS khá đọc cả bài trước lớp

- Yêu cầu Hs thực hiện chia đoạn

- Gv chốt :Đoạn 1 : Từ đầu …thân thiết của các em

Đoạn 2 : …….to lớn, vui tươi

Đoạn 3 : Phần còn lại

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc theo đoạn đến hết bài

- GV theo dõi và sửa sai phát âm cho HS( lưu ý các từ

ngữ dễ sai : gió núi bao la, man mác, soi sáng, mười lăm

năm nữa, chi chít,vằng vặc, bát ngát, thân thiết

- Theo dõi, lắng nghe

- 1 HS đọc, cả lớp lắng nghe, đọc thầm theo SGK

- Thực hiện chia đoạn bài văn

- Nối tiếp nhau đọc bài, cả lớp theo dõi đọc thầm theo

- HS phát âm sai - đọc lại

- HS đọc ngắt đúng giọng

Trang 4

- Yêu cầu Hs tiếp tục luyện đọc -hướng dẫn ngắt câu

dài * Lưu ý Hs nghỉ hơi đúng ở câu “Đêm nay /anh đứng

gác ở trại Trăng ngàn và gió núi bao la / khiến lòng anh

man mác nghĩ tới trung thu / và nghĩ tới các em.

Anh mừng cho các em vui Tết trung thu độc lập đầu

tiên/ và anh mong ước ngày mai đây, những tết trung thu

tươi đẹp hơn nữa / sẽ đến với các em.

* Nghỉ hơi dài sau dấu chấm than và dấu ba chấm

- Sau lượt đọc thứ hai, yêu cầu HS đọc và giải thích một

số từ ngữ có trong đoạn mình đọc theo gợi ý của SGK

GV kết hợp giải nghĩa thêm một số từ nếu thấy Hs lúng

túng, chưa hiểu nghĩa

Tết trung thu độc lập: Tết trung thu năm 1945

Vằng vặc :Rất sáng, không gợn chút mây

Mơ tưởng :mong mỏi, ước mơ điều chỉ có thể có trong

tưởng tượng

I Máy phát điện:Máy sản xuất ra điện nhờ vào động cơ.

- Gọi 1 – 2 HS đọc cả bài

- GV nhận xét, tuyên dương

- GV đọc diễn cảm cả bài: Đọc giọng nhẹ nhàng, thể

hiện niềm tự hào, ước mơ của anh chiến sĩ về tương lai

tươi đẹp của đất nước, của thiếu nhi

HĐ2: Tìm hiểu bài.

- Yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn và trả lời câu hỏi

- Yêu cầu Hs đọc đoạn 1: Từ đầu… của các em”

H: Anh chiến sĩ nghĩ tới trung thu và các em nhỏ vào

thời điểm nào? ….anh đứng gác ở trại trong đêm trung

thu độc lập đầu tiên

H: Trăng trung thu độc lập có gì đẹp? …trăng đẹp, vẻ

đẹp của núi sông tự do, độc lập: Trăng ngàn và gió núi

bao la; trăng soi sáng xuống nước Việt Nam độc lập yêu

quí ; trăng vằng vặc chiếu khắp các thành phố, làng mạc,

núi rừng…

- Gv chốt và rút ý 1:Cảnh đẹp trong đêm trăng trung thu

độc lập đầu tiên.

- Yêu cầu 1 Hs đọc tiếp đoạn 2:” Tiếp … vui tươi”

- Yêu cầu Hs nêu câu hỏi2 trong sách và mời bạn trả lời

H: Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước trong những đêm

trăng tương lai ra sao? Vẻ đẹp đó có gì khác so với đêm

trăng trung thu độc lập?

…+ Dưới ánh trăng, dòng thác nước đổ xuống làm chạy

máy phát điện; giữa biển rộng, cờ đỏ sao vàng phấp phới

- Cả lớp đọc thầm phần chú giải trong SGK

- 1-2 em đọc, cả lớp theo dõi

- Lắng nghe

- 1 Hs đọc đoạn 1

- dựa vào nội dung trong sách và trả lời các câu hỏi

- Nhắc lại ý 1 theo bàn

- 1 Hs đọc đoạn 2, nêu câu hỏi và mời bạn trả lời

- 2-3 em trả lời, mời bạn nhận xét

Trang 5

bay trên những con tàu lớn; ống khói, nhà máy chi chít,

cao thẳm rải trên đồng lúa bát ngát của những nông

trường to lớn, vui tươi.

+ Đất nước trong những đêm trăng tương lai đó là vẻ đẹp

của đất nước đã hiện đại, giàu có hơn rất nhiều so với

những ngày độc lập đầu tiên.

- Gv chốt ý 2: Ước mơ của anh chiến sĩ về cuộc sống

tươi đẹp trong tươi lai

- Yêu cầu Hs đọc thầm đoạn 3:” Còn lại”

H: Cuộc sống hiện nay có những gì giống với mong ước

của anh chiến sĩ năm xưa? …những ước mơ của anh chiến

sĩ năm xưa đã trở thành hiện thực: nhà máy, thuỷ điện,

những con tàu lớn…những điều vượt quá ước mơ của anh:

những giàn khoan dầu khí, những xa lộ lớn nối liền các

nước, những khu phố hiện đại mọc lên, máy vi tính, cầu

truyền hình, vũ trụ …

- Gv giới thiệu một số tranh ảnh về những thay đổi của

đất nước: nhà máy, thuỷ điện…

- Gv giảng thêm: Kể từ tháng 8 năm 1945,và sau năm

1975 ta bắt tay vào sự nghiệp xây dựng đất nước.Từ ngày

anh chiến sĩ mơ tưởng về tương lai của các e6m trung thu

độc lập đầu tiên, đã hơn 50 năm trôi qua nước ta đã có

những thành tựu vượt quá cả ước mơ của anh chiến sĩ:

những xa lõ lớn, những thành phố hiện đại, cầu truyền

hình…

H: Em mơ ước đất nước ta mai sau phát triển như thế

nào?

- Gv gợi ý :

+ Mơ ước nước ta có một nền công nghiệp phát triển

ngang tầm thế giới

+Mơ ước nước ta không còn hộ nghèo và trẻ em lang

thang…

Gv chốt và yêu cầu HS nhắc lạiý 3 : Niềm tin vào những

ngày tươi đẹp sẽ đến với trẻ em và đất nước.

- Yêu cầu Hs thảo luận nhóm đôi và nêu đại ý của bài

- Gv chốt và ghi đại ý của bài Yêu cầu Hs lần lượt nhắc

lại theo bàn

Đại ý: Tình thương yêu các em nhỏ và mơ ước của anh

chiến sĩ, về tương lai của các em, của đất nước trong

đêm trung thu độc lập đầu tiên.

HĐ3: Luyện đọc diễn cảm

- Gọi 3 HS đọc bài Cả lớp theo dõi để tìm gịọng đọc

- GV dán giấy khổ to Hướng dẫn HS luyện đọc diễn

- 1-2 em nhắc lại

- 1 Hs đọc đoạn 3trước lớp

- Thực hiện đọc thầm và trả lời câu hỏi

- HS suy nghĩ trả lời, HS khác nhận xét

- 2-3 em trả lời, mời bạn nhận xét

- 1-2 em nhắc lại

- HS tự do phát biểu, nêu những mơ ước của bản thân về tương lai của đất nước

- 2-3 em trả lời, mời bạn nhận xét

- 1-2 em nhắc lại

- Thảo luận rút ra đại ý

- Vài HS nêu, mời bạn nhận xét, bổ sung

- Lắng nghe

- Vài em nhắc lại

- 3HS thực hiện đọc theo đoạn, lớp nhận xét và tìm ra giọng đọc hay

Trang 6

cảm đoạn văn đã viết sẵn ( Luyện đọc đoạn 2 : Anh nhìn

trăng và nghĩ tới ngày mai… nông trường to lớn, vui

tươi)

- Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo cặp

- Gọi 2 cặp đọc diễn cảm trước lớp

- Nhận xét, tuyên dương và ghi điểm cho HS

- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp 2 em

- 2 cặp HS sung phong đọc

- Lớp nhận xét

4.Củng cố: Gọi 1 HS đọc bài, nêu đại ý.

- Nhận xét tiết học.Gv kết hợp giáo dục HS

5.Dặn dò : -Về nhà học bài và thực hành bài học Chuẩn bị :” Ở vương quốc tương lai”.

TOÁN LUYỆN TẬP

I Mục tiêu: Giúp HS:

- Củng cố kiến thức về phép cộng, phép trừ và biết cách thử lại phép cộng, thử lại phép

trừ

- Rèn kĩ năng cộng, trừ các số có nhiều chữ số và biết cách thử lại phép cộng, thử lại

phép trừ Giải thành thạo bài toán có lời văn về tìm thành phần chưa biết của phép cộng,

phép trừ

- Học sinh cẩn thận khi làm bài

II.Đồ dùng dạy học:

Bảng phụ vẽ sẵn biểu đồ của bài 3

III.Các hoạt động dạy học:

1.Ổn định :Hát

2.Bài cũ:

Kiểm tra và sửa các bài tập về nhà

- 2 hs

Bài 1b :

839 084 628 450

-246 937 - 35 813

Bài 2 b:

80 000 941 302

- 48 765 - 298 764

Trang 7

3.Bài mới:

Giới thiệu bài, ghi đề

HĐ1 : Củng cố về phép cộng, phép trừ.

- Yêu cầu HS thực hiện theo nhóm đôi,

1 Nêu cách thực hiện phép cộng và cách thử lại?

2 Nêu cách thực hiện phép trừ và cách thử lại?

3 Nêu cách tìm thành phần ( số hạng và số bị trừ )chưa

biết của phép tính?

- Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày trước lớp Các Hs

khàc theo dõi và bổ sung cho hoàn chỉnh

-Gv chốt :Muốn thử lại phép cộng ta có thể lấy tổng trừ đi

một số hạng, nếu được kết quả là số hạng còn lại thì phép

tính làm đúng

+ Muốn thử lại phép trừ ta có thể lấy hiệu cộng với số trừ

nếu được kết quả là số bị trừ thì phép tính làm đúng.

-Yêu cầu HS thực hành làm BT trong SGK

HĐ 2: Thực hành làm bài tập:

- Yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức đã học tìm hiểu

yêu cầu và hoàn thành bài tập 1,2, 3, 4, 5/40,41

- Yêu cầu HS tìm hiểu đề trước lớp

- Yêu cầu từng cá nhân thức hành vào vở

- Yêu cầu lần lượt từng HS lên bảng sửa bài

- Gv sửa bài ở bảng và yêu cầu HS sửa bài theo đáp án sau:

Bài1 b : Tính và thử lại:

35 462 Thử lại 69 108 Thử lại

+27 519 62 981 + 2 047 71255

62 981 -35 462 71255 - 69108

27519 2047

Bài 2b : Tính và thử lại:

4025 Thử lại 5901 Thử lại

- 312 3713 - 638 5263

3713 - 312 5263 + 638

4025 5901

Bài 3 : Tìm x:

x + 262 = 4848 x – 707 = 3535

x = 4848 – 262 x = 3535 + 707

x = 4586 x = 4342

Bài 4 :

Bài giải Núi Phan-xi-păng cao hơn núi Tây Côn Lĩnh:

Vì: 3143 > 2428

2-3 em nhắc lại đề

- Thực hành theo nhóm đôi, ôn các kiến thức

- Vài em trình bày

2-3 em lần lượt nhắc lại

- HS thực hiện bài làm trong vở

- Theo dõi và nêu ý kiến nhận xét nếu có

2 em lên bảng làm

2 em lên bảng làm

2em làm trên bảng

- Hs thực hiện tìm hiểu đề, tóm tắt và giải

Trang 8

Núi Phan-xi-păng cao hơn núi Tây Côn Lĩnh là:

3143 – 2428 = 715 ( m) Đáp số: 715 m

Bài 5 : Tính nhẩm hiệu của số lớn nhất có 5 chữ số và số bé

nhất có 5 chữ số

- Yêu cầu HS nêu số lớn nhất có 5 chữ số và số bé nhất có

5 chữ số.( 99 999 và số 10 000)

-Yêu cầu HS nêu kết quả : 89 999.

* Yêu cầu học sinh sửa bài vào vở nếu sai

- 1 Hs lên bảng thực hiện tóm tắt và giải

-HS nêu số lớn nhất có

5 chữ số và nêu số bé nhất có 5 chữ số

- Vài em thực hiện trừ nhẩm

- Thực hiện sửa bài

4.Củng cố : - Gọi HS nhắc lại cách cộng, trừ và thử lại.

- Giáo viên nhận xét tiết học

5 Dặn dò : Xem lại bài, làm bài nhà trong VBT, chuẩn bị: Biểu thức có chứa hai chữ”.

SỬ CHIẾN THẮNG BẠCH ĐẰNG DO NGÔ QUYỀN LÃNH ĐẠO

I Mục tiêu:

Học xong bài này, HS:

- Biết được vì sao có trận Bạch Đằng: Kiều Công Tiễn đã giết chết Dương Đình Nghệ

( cha vợ của Ngô Quyền) nên Ngô Quyền đem quân đánh báo thù Kiều Công Tiễn cầu

cứu nhà Nam Hán nên nhà Nam Hán mượn cớ đó đem quân sang xâm lược

- Kể lại được diễn biến chính của trận Bạch Đằng: Ngô Quyền chỉ huy quân ta, lợi dụng

thuỷ triều lên xuống trên sông Bạch Đằng, nhử giặc vào bãi cọc rồi đánh tan quân xâm

lược

Trình bày được ý nghĩa của trận Bạch Đằng đối với lịch sử dân tộc:Kết thúc thời kì đô

hộ của phong kiến phương Bắc , mở đầu cho thời kì độc lập lâu dài của nước ta

- Các em biết tự hào trước những chiến công hiển hách của dân tộc ta

II.Chuẩn bị:

- GV: Hình SGK phóng to.Bộ tranh vẽ diễn biến trận Bạch Đằng

Phiếu bài tập

- HS: Xem trước nội dung bài

III.Hoạt động dạy học:

1 Ổn định: Nề nếp

2 Bài cũ: 3 HS

H Hai Bà Trưng kêu gọi nhân dân khởi nghĩa trong hoàn cảnh nào?

H Hãy trình bày tóm tắt cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng?

h Hãy nêu phần ghi nhớ

-GV nhận xét, cho điểm

Trang 9

3 Bài mới :

Giới thiệu bài - Ghi đề bài

HĐ1: Tìm hiểu về nguyên nhân có trận Bạch Đằng.

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 SGK trình bày

H: Ngô Quyền quê ở đâu? Ôâng là người như thế nào?

H: Nguyên nhân nào có trận chiến trên sông Bạch

Đằng?

- Yêu cầu HS nhận xét và bổ sung ý kiến của bạn

- GV nhận xét chốt ý đúng, ghi bảng:

a) Một số nét về Ngô Quyền

+ Ngô Quyền Quê ở xã Đường Lâm(thị xã Sơn Tây, Hà

Tây)

Ôâng là người có tài nên được Dương Đình Nghệ gả con

gái.

nguyên nhân có trận Bạch Đằng

b) Nguyên nhân có trận Bạch Đằng

Kiều Công Tiễn giết Dương Đình Nghệ, Ngô Quyền đem

quân đánh báo thù.

Công Tiễn cầu cứu quân Nam Hán.Nhân cớ đó, nhà Nam

Hán đem quân đánh nước ta.Ngô Quyền bắt giết Kiều

Công Tiễn và chuẩn bị đón đánh quân Nam Hán.

HĐ 2 : Tìm hiểu diễn biến của trận Bạch Đằng

- Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 2” Sang nước ta… hoàn toàn bị

thất bại”

- Gv đưa câu hỏi ( ghi ở bảng phụ ), yêu cầu Hs đọc

-Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm bàn và điền kết quả

trên phiếu

H: Mô tả vị trí của sông Bạch Đằng ?

H: Quân Ngô Quyền đã dựa vào thủy triều để làm gì?

H: Hãy kể lại trận quân ta đánh quân Nam Hán trên

sông Bạch Đằng?

- GV nhận xét, chốt ý đúng, ghi bảng:

- Cửa sông Bạch Đằng thuộc tỉnh Quảng Ninh.

- Quân Ngô Quyền dựa vào lúc thủy triều lên để nhử giặc

vào bãi cọc nhọn.

* Diễn biến chính

Quân ta Quân địch

- Do Ngô Quyền chỉ huy - Do Hoằng Tháo chỉ

huy

- Quân của Hoằng Tháo vượt biển Ngược

- Lắng nghe, nhắc lại

- Đọc thầmvà thực hiện thảo luận theo nhóm đôi

- Đại diện nhóm trình bày nhóm khác bổ sung

- Lần lượt nhắc lại

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm.

- Thực hiên thảo luận theo nhóm bàn, cử thư kí ghi kết quả thảo luận vào phiếu

- Đại diện các nhóm lần lượt trả lời

- Lần lượt nhắc lạicác ý chính trên bảng

Trang 10

- Ngô Quyền dùng kế cắm

cọc nhọn xuống sông,chờ lúc

thủy triều lên nhử giặc vào

bãi cọc, cho thuyền nhẹ ra

khiêu chiến, vừa đánh vừa

rút lui Chờ lúc thủy triều

xuống, cọc nhô lên, mai phục

hai bên bờ đổ ra đánh quyết

liệt

- Quân ta tiếp tục truy kích

sông tiến vào nước ta

- Giặc hốt hoảng bỏ chạy, thuyền bị va vào cọc nhọn của ta bị thủng, vướng cọc không tiến được , khômg lùi được

- Quân Nam Hán chết qua ùnửa, Hoằng Tháo tử trận Quân Nam Hán hoàn toàn thất bại H: Chiến thắng Bạch Đằng có ý nghĩa như thế nào đối

với nước ta thời bấy giờ?

-Gv chốt, ghi bảng :Ngô Quyền lên ngôi vua đã kết thúc

hoàn toàn thời kì đô hộ của phong kiến phương Bắc và

mở đầu cho thời kì độc lập lâu dài của nước ta.

- GV nhận xét, chốt ý đúng

HĐ 3 : Rút ra ghi nhớ

- Gv phát phiếu bài tập và yêu cầu HS làm việc trên

phiếu bài tập để rút ra ghi nhớ

-Gọi 1 em lên bảng làm vào bảng phụ

* Điền các từ thích hợp vào chỗ chấm:

Quân Nam Hán kéo sang đánh quân ta ……chỉ huy quân

ta, lợi dụng thủy triều lên xuống trên sông…… nhử giặc

vào bãi cọc rồi đánh tan quân xâm lược( năm 938).

Ngô Quyền lên …… đã kết thúc hoàn toàn thời kì đô hộ

của phong kiến ……và mở đầu cho thời kì …… lâu dài của

nước ta

- Yêu cầu Hs nhận xét và sửa bài trên bảng

- Yêu cầu HS đổi chéo bài chấm điểm theo đáp án trên

bảng(Mỗi từ đúng được 2 điểm)

- Gọi 2-3 HS đọc lại ghi nhớ SGK

- Mỗi cá nhân tự suy nghĩ và nêu ý kiến - Bạn nhận xét, bổ sung

- Theo dõi

- Cá nhân làm việc trên phiếu, 1 HS lên bảng làm

-Chấm bài chéo, báo điểm

2-3 em đọc, lớp theo dõi

4.Củng cố:Chiến thắng Bạch Đằng nói lên điều gì?

Gv liên hệ giáo dục lòng nồng nàn yêu nước, quyết tâm, bền chí đánh giặc giữ nước của

nhân dân ta

- Nhận xét tiết học

5 Dặn dò: -Về nhà học bài, chuẩn bị bài “ Ôn tập”.

Ngày đăng: 02/04/2021, 03:00

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w