Bài cũ: 5’ Gọi 2 học sinh kể lại câu chuyện các em đã được đọc hay được nghe có nhân vật là đồ chơi hoặc những con vật gần gũi với trẻ em... Giới thiệu bài: 2’Kể câu chuyện về đồ chơi củ[r]
Trang 1Thứ hai ngày 24 tháng 12 năm 2007
TẬP ĐỌC
Tiết 31 : Bài KÉO CO
I MĐYC:
1 Đọc trơi chảy, lưu lốt tồn bài Biết đọc bài văn kể về trò chơi kéo co của dân tộc với giọng sôi nổi, hào hứng
2 Hiểu từ ngữ trong bài
3 Hiểu tục trò chơi kéo co ở nhiều địc phương trên đất nước ta rất khác nhau Kéo co là một trò chơi thể hiện tinh thần thượng võ của dân tộc
II Đồ dùng:
GV- Tranh minh họa nội dungbài tập đọc trong sách giáo khoa.
HS – SGK Tiếng việt 4
III Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ: (5’) Tuổi ngựa - Gọi học sinh đọc bài + TLCH / SGK.
B Bài mới: (25’)
1 Giới thiệu bài: (2’)Kéo co
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài: (23’)
a Luyện đọc : (5’)
- Đ1: “ Kéo co……bên ấy thắng”
- Đ2: Hội làng Hữu Trấp…xem hội
- Đ3: Cịn lại
* Phát âm: HữuTrấp, Quế Võ Tích Sơn, Vĩnh
Yên, trai tráng
* Giải nghĩa từ: SGK/156
b Tìm hiểu bài: (13’)
-Kéo co phải cĩ 2 đội (số người bằng nhau), thành
viên mỗi đội ơm chặt lưng nhau, hai người đứng đầu
của mỗi đội ngoặt tay vào nhau( cĩ thể các thành
viên nắm dây thừng).Kéo phải đu 3 keo Đội nào
kéo tuột được đội kia ngã sang vùng của đội mình
nhiều hơn là thắng
- Giới thiệu trị chơi kéo co
- Đĩ là cuộc thi giữa bên nam và bên nữ Cĩ năm bên
nam thắng, cĩ năm bên nữ thắng- Khơng khí sơi nổi
náo nhiệt
- Giới thiệu trị chơi kéo co ở làng Hữu Trấp.
- Đĩ là một cuộc thi giữa trai tráng hai giáp
trong làng Số lượng người khơng hạn chế Trò
chơi kéo co bao giờ cũng vui vì có nhiều người
tham gia, vì không khí ganh đua sôi nổi, tiếng
hò reo khích lệ của nhiều người.
- Trò chơi kéo co ở làng Tích Sơn
Ý nghĩa : Bài tập đọc giới thiệu kéo co là trò
chơi thú vị và thể hiện tinh thần thượng võ của
người VN ta
c Đọc diễn cảm: (5’)
- Cách thể hiện: Đọc bài với giọng sơi nổi, hào hứng-
Đoạn văn đọc diễn cảm: “Hội làng Hữu Trấp…người
xem hội
HS đọc nối tiếp
+1HS đọc đoạn 1-TLCH: Qua phần đầu bài văn,
em hiểu cách chơi kéo co như thế nào?
Đoạn 1 cho em biết điều gì?
+1HS đọc đoạn 2-lớp đọc thầm -> cá nhân giới thiệu trị chơi kéo co ở làng Hữu Trấp
Đoạn 2 nĩi lên điều gì ?
1 học sinh đọc đoạn 3 + TLCH: Cách chơi kéo co ở làng Tích Sơn có gì đặc biệt? Vì sao trò chơi kéo
co bao giờ cũng vui? Em biết những trò chơi dân gian nào khác?
Đoạn 3 nói lên điều gì ? +Ý nghiã của câu chuyện?
- Học sinh đọc nối tiếp – tìm cách thể hiện
- Luyện đọc nhĩm đôi => cá nhân
3 Củng cố, dặn dị: (5’)
- Trị chơi kéo co cĩ gì vui?
- CB: Trong quán ăn “ba cá bống” (tt)
-TUẦN 16
Trang 2KỂ CHUYỆN
Tiết 16 - Bài KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
Đề bài : Kể một câu chuyện liên quan đến đồ chơi của em hoặc của các bạn xung quanh
I MĐTC:- Rèn kỹ năng nĩi:
+ HS chọn được câu chuyện kể về đồ chơi của mình hoặc của các bạn xung quanh Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện
- Lời kể tự nhiên, chân thật, kết hợp cử chỉ, điệu bộ và lời nói
- Rèn kỹ năng nghe:
+ Chăm chú nghe bạn kể truyện,nhận xét đúng lời kể của bạn
II Đồ dùng:
GV- Bảng phụ viết 3 cách xây dựng cốt truyện
HS- SGK Tiếng Việt 4
III Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ: (5’) Gọi 2 học sinh kể lại câu chuyện các em đã được đọc hay được nghe có nhân vật
là đồ chơi hoặc những con vật gần gũi với trẻ em
B Bài mới : (25’)
1 Giới thiệu bài: (2’)Kể câu chuyện về đồ chơi của em hoặc của bạn em
2 Hướng dẫn học sinh phân tích đề.(5’) – 1 HS đọc đề
- Các từ trọng tâm: đồ chơi của em, của các bạn
chung quanh
3) Gợi ý kể chuyện (8’)
Chú ý : - Em có thể kể theo 1 trong 3 hướng đó
+ Ví dụ : Tôi muốn kể cho các bạn nghe câu
chuyện vì sao tôi có con búp bê biết bò, biết hát
4) Thực hành kể chuyện, trao đổi về nội dung , ý
nghĩa câu chuyện (10’)
- Kể trong nhóm
- Thi kể trước lớp
-Trao đổi ,nhận xét -> tuyên dương
- Suy nghĩ xây dựng các từ trọng tâm
3 HS đọc nối tiếp nhau 3 gợi ý -> Cá nhân nối nhau nói hướng xây dựng cốt truyện của mình
- Kể nhóm đôi-> cá nhân
3 Củng cố, dặn dị: (5’)
- Liên hệ tình cảm của học sinh đối với các đồ chơi
- CB: Một phát minh nhỏ
-Thứ ba ngày 25 tháng 12 năm 2007
TẬP LÀM VĂN
Tiết 31 Bài LUYỆN TẬP GIỚI THIỆU ĐỊA PHƯƠNG
I MĐYC:
- Biết giới thiệu tập quán kéo co của 2 địa phương Hữu Trấp và Tích Sơn dựa vào bài đọc “Kéo co”
- Biết giới thiệu một trị chơi hoặc một lễ hội ở quê em - giới thiệu rõ rang, ai cũng hiểu được
- GD hs yêu các lễ hội truyền thống
II Đồ dùng :
GV- Tranh minh họa một số trị chơi, lễ hội trong SGK
HS – Sưu tầm tên các lễ hội ở địa phương
III Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ: (5’)Quan sát đồ vật
- Gọi 1 học sinh trả lời câu hỏi: Khi quan sát đồ vật cần quan sát những gì?
B Bài mới: (25’)
1 Giới thiệu bài: (2’)Luyện tập giới thiệu địa phương
2 Hướng dẫn học sinh làm BT (23’)
Bài 1: (10’)
- Bài “ Kéo co” giới thiệu trị chơi kéo co của làng
Hữu Trấp và làng Tích Sơn
Bài 2: ( 13’)
a) Xác định yêu cầu của bài:
- Trị chơi: Thả chim bồ câu, đu bay, ném cịn Lễ
- Cá nhân kể lại trị chơi
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài - lớp đọc lướt bài “Kéo co” => TLCH: Bài “Kéo co” giới thiệu trị chơi của những địa phương nào? => Kể lại các trị chơi
+ Quan sát 6 tranh minh họa ở sách giáo khoa =>
kể tên trị chơi, lễ hội được vẽ trong tranh
Trang 3b) Thực hành giới thiệu trị chơi
hoặc lễ hội ở quê em
- Chú ý: Nếu ở quê hương khơng cĩ trị chơi, lễ
hội, em cĩ thể giới thiệu một trị chơi, lễ hội mà
em đã thấy, để lại cho em nhiều ấn tượng
- Làm việc nhĩm đơi => cá nhân
3 Củng cố, dặn dị: (5’)
- Nhắc lại cách giới thiệu về trị chơi
- CB: luyện tập miêu tả đồ vật
CHÍNH TẢ
Tiết 16: Bài: Nghe - viết: KÉO CO
I MĐYC:
- Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài: Kéo co
- Tìm và viết đúng những tiếng có âm, vần viết dễ lẫn lộn (r / d / gi – ât / âc)
- GD hs cẩn thận khi viết chính tả
II Đồ dùng:
GV Giấy A 4 để HS làm BT2b.
HS VBT
III Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ(5’) Gọi 1 HS viết bảng – Lớp viết bảng con: thả diều; trầm bổng; bãi thả.
B Bài mới (25’)
1 Giới thiệu bài:(2’) Kéo co – Đoạn viết: “Hội làng Hữu Trấp … Chuyển bại thành thắng”
2 Hướng dẫn nghe – viết chính tả: (18’)
a) Hướng dẫn từ khó:
- Hữu Trấp, Quế Võ, Tích Sơn, Vĩnh Yên, Vĩnh
Phúc, ganh đua, khuyến khích, trai tráng
b) Viết chính tả:
- GV đọc bài
c) Chấm, chữa bài: Chấm vở 7 – 10 em
3 Luyện tập: (5’)
* Bài 2b: Kết quả: đấu vật; nhấc; lật đật
- Đọc bài => phát hiện từ khó
- Viết vở
- Kiểm tra chéo
- Làm việc nhóm đôi => viết từ cần tìm ra giấy
4 Củng cố, dặn dò: (5’)
- Nhắc nhở một số lỗi HS còn mắc phải nhiều
- CB: Nghe –viết: Mùa đông trên rẻo cao
-Thứ tư ngày 26 tháng 12 năm 2007
TẬP ĐỌC
Tiết 32: Bài: TRONG QUÁN ĂN “BA CÁ BỐNG”
I MĐYC:
- Đọctrôi chảy, rõ ràng Đọc lưu loát, không vấp váp các tên riêng nước ngoài: Bu-va-ti-nô; Ba-ra-ba; A-li-xô A-li-di-ô
- Biết đọc diễn cảm truyện – Giọng đọc gây tình huống bất ngờ, hấp dẫn Đọc phân biệt lời dẫn truyện với lời các nhân vật
- Hiểu các từ ngữ trong bài
- Hiểu ý nghĩa truyện: Chú bé người gỗ Bu-va-ti-nô thông minh đã biết dùng mưu moi được bí mật về chiếc chìa khóa vàng ở những kẻ độc ác đang tìm cách bắt chú
II Đồ dùng:
GV- Tranh minh họa truyện ở SGK
HS – SGK Tiếng Việt 4
III Các hoạt động dạy học:
Trang 4A Bài cũ: (5’)Kéo co.- Gọi HS đọc bài + TLCH.
B Bài mới: (25’)
1 Giới thiệu bài: (2’)Trong quán ăn “Ba cá bống”
2 Luyện đọc và tìm hiểu bài: (23’)
a) Luyện đọc: (5’)
- Đ1: “Biết là Ba-va-ba … lò sưởi này”
- Đ2: “Bu-ra-ti-nô … bác Các-lô ạ”
- Đ3: Còn lại
* Phát âm: Bu-va-ti-nô, Ba-ra-ba; Đu-vê-ma; Các-lô;
A-li-xa; A-di-li-ô
* Giải nghĩa từ: SGK/160
b) Tìm hiểu bài: (13’)
- Bu-va-ti-nô cần biết kho báu ở đâu
- Chú chui vào một cái bình bằng đất trên bàn ăn, ngồi
im => đợi Ba-ra-ba uống rượu say, từ trong bình thét lên:
Kho báu ở đâu? Nói ngay => hai tên độc ác sợ xanh
mặt, tưởng là ma quỉ nên đã nói ra bí mật
- Cáo A-li-xa và mèo A-li-di-ô biết chú bé gỗ ở trong
bình đất, báo cho Ba-ra-ba để kiếm tiền Ba-ra-ba ném
bình vỡ tan Bu-ra-ti-nô bò lổm ngổm giữa những mảnh
bình Thừa lúc bọn ác còn há mồm ngạc nhiên, chú lao
ra ngoài
- HS nối tiếp nêu những hình ảnh, chi tiết mà mình thích
* Ý nghĩa:
Nhờ trí thông minh, Bu-va-ti-nô đã biết được điều bí mật
về nơi cất kho báu từ lão Ba-va-ba.
c) Đọc diễn cảm (5’)
- Cách thể hiện: Toàn bài đọc nhanh, bất ngờ, hấp dẫn
Phần cuối, lời dẫn chuyện đọc chậm rãi, phần sau đọc
nhanh hơn, bất ngờ, li kì Lời Bu-va-ti-nô: thét, dọa nạt
Lời lão Ba-va-ba: Lúc đầu hùng hổ, sau ấp úng, khiếp
đảm Lời cáo A-li-xa: Chậm rãi, ranh mãnh
- Đọc đoạn văn: “Cáo lễ phép … Như mũi tên”
- HS đọc nối tiếp
- 1 HS đọc đoạn giới thiệu truyện => lớp trao đổi, TLCH: Bu-ra-ti-nô cần moi bí mật gì ở lão Ba-ra-ba?
- 1 HS đọc đoạn 1 &2 => TLCH: Chú bé người gỗ đã làm cách nào để buộc lão
Ba-ra-ba phải nói ra điều bí mật?
- 1 HS đọc phần còn lại => TLCH: Chú bé gỗ gặp điều gì nguy hiểm và đã hóa thân như thế nào?
- Đọc lướt toàn bài => tìm những hình ảnh , chi tiết trong truyện em cho là ngộ nghĩnh và
lí thú
+ Truyện nói lên điều gì?
- HS đọc nối tiếp => tìm cách thể hiện
Tổ chức phân vai đọc trong nhóm => thi đọc diễn cảm trước lớp
3 Củng cố, dặn dò: (5’)
- Nhờ đâu mà Bu-ra-ti-nô moi được bí mật từ lão Ba-ra-ba?
- CB: Rất nhiều mặt trăng
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 31 Bài : MRVT: ĐỒ CHƠI – TRÒ CHƠI
I.MĐYC:
- Biết một số trò chơi rèn luyện sức mạnh, sự khéo léo, trí tụê của con người
- Hiểu nghĩa một số thành ngữ, tục ngữ liên quan đến chủ điểm Biết sử dụng những thành ngữ, tục ngữ đó trong những tình huống cụ thể
- GD hs yêu đồ chơi của mình
II Đồ dùng :
GV- Phiếu khổ to để HS làm BT1, BT2.
HS – VBT
III Các hoạt động dạy và học:
Trang 5A.Bài cũ : (5’)Giữ phép lịch sự khi đặt câu hỏi.- Chúng ta cần giữ phép lịch sự khi hỏi chuyện người
khác như thế nào?- Gọi 1 HS làm BT.III.1a và BT.III.2
B.Bài mới : (25’)
1.Giới thiệu bài : (2’)MRVT: Đồ chơi – trò chơi
2 Hướng dẫn làm BT : (23’)
- Bài 1: (7’)- GV trình bày sơ lược một số trò chơi: Ô ăn quan,
lò cò, xếp hình
- Kết quả+ Trò chơi rèn luyện sức mạnh: Kéo co
+ Trò chơi rèn luyện sự khéo léo: Nhảy dây, lò cò
+ Trò chơi rèn luyện trí tuệ: Ô ăn quan
- Bài 2(8’)
- Làm việc theo nhóm đôi
+ Trao đổi => điền nội dung vào phiếu
- Phiếu BT cá nhân
+ Suy nghĩ => hình thành nội dung phiếu
+ Nhẩm HTL => thi HTL các thành ngữ, tục ngữ
Thành ngữ, tục ngữ
chọn bạn
Chơi diều dứt dây
Chơi dao có ngày đứt tay
- Bài 3(8’) Chú ý:
+ Phát biểu tình huống đầy đủ
+ Có tình huống có thể chọn 1, 2 thành ngữ, tục ngữ
để khuyên bạn
- Ví dụ:
+ Tình huống a: Em sẽ nói với bạn: “ Ở chọn nơi,
chơi chọn bạn Cậu nên chọn bạn tốt để chơi”
+ Tình huống b: Em sẽ bảo: “Chơi dao có ngày đứt
tay nay Xuống đi thôi.”
- Làm việc cá nhân
+ Suy nghĩ, chọn câu thành ngữ, tục ngữ thích hợp để khuyên bạn
3 Củng cố, dặn dò: (5’)
- Kể tên một số trò chơi rèn luyện sức mạnh (sự khéo léo, trí tuệ) của con người
- CB: Câu kể
Thứ năm ngày 27 tháng 12 năm 2007
LUYỆN TỪ VÀ CÂU :
Tiết 32 Bài : CÂU KỂ
I.MĐYC:
- HS hiểu thế nào là câu kể, tác dụng của câu kể
- Biết tìm câu kể trong đoạn văn, biết đặt một vài câu kể để kể, tả, trình bày ý kiến
- GD hs khi đọc sách báo cần chú ý các loại câu
II Đồ dùng :
GV- Phiếu khổ viết lời giải BT 2, 3
- Một số tờ phiếu khổ to viết những câu văn để HS làm BT.III.1
HS – VBT
III Các hoạt động dạy và học:
A Bài cũ : (5’)MRVT: Đồ chơi – trò chơi.
- Gọi 2HS làm BT.2, 3
B Bài mới : (25’)
Trang 61.Giới thiệu bài : (2’)Câu kể.
2 Phần nhận xét : (13’)
- Bài 1:
- Kết luận: Câu được in đậm trong đoạn văn đã cho là câu hỏi về
một điều chưa biết Cuối câu có dấu chấm hỏi
- Bài 2:
- Kết luận: Những câu còn lại trong đoạn văn dùng để giới thiệu
(Bu-va-ti-nô là chú bé bằng gỗ), miêu tả (chú có mũi rất dài)
hoặc kể về một sự việc (chú người gỗ được bác rùa tốt bụng
Tóoc-ti-la … mở kho báu) Cuối các câu trên có dấu chấm => đó
là các câu kể
- Bài 3:
- Ba-ra-ba uống rượu đã say => kể về Ba-ra-ba
- Vừa hơ bộ râu, lão vừa nói: “Bắt được … cái lò sưởi này” =>
Kể về Ba-ra-ba – Nêu suy nghĩ của Ba-ra-ba
3 Ghi nhớ: SGK / 161
4 Luyện tập: (10’)
- Bài 1:
- Câu 1: kể sự việc
- Câu 2: tả cánh diều
- Câu 3: kể sự việc và nói lên tình cảm
- Câu 4: tả tiếng sáo diều
- Câu 5: nêu ý kiến, nhận định
- Bài 2: Ví dụ:
- Sau khi đi học về, em giúp mẹ dọn cơm Cả nhà ăn cơm trưa
xong, em cùng mẹ rửa bát đĩa Sau đó em ngủ trưa Ngủ dậy, em
học bài, rồi trông em khoảng 1 tiếng cho bà nấu cơm
- Làm việc cả lớp
+ suy nghĩ => ý kiến
- Làm việc cả lớp
+ suy nghĩ => ý kiến
- Làm việc cả lớp
+ suy nghĩ => ý kiến
- Thế nào là câu hỏi?
+ Đọc nội dung phần ghi nhớ
- Trao đổi theo nhóm
+ Trao đổi => xác định câu kể và cách dùng các câu kể này
- Làm việc cá nhân
+ Viết khoảng 3 – 5 câu kể theo 1 trong 4 đề đã nêu => trình bày
5 Củng cố, dặn dò: (5’)
- Thế nào là câu kể?
- CB: Câu kể Ai làm gì?
-Thứ sáu ngày 28 tháng 12 năm 2007
TẬP LÀM VĂN
- Tiết 32: Bài: LUYỆN TẬP MIÊU TẢ ĐỒ VẬT
Đề bài: Tả một đồ chơi mà em thích
I MĐYC:
- Dựa vào dàn ý đã lập trong bài TLV tuần 15, HS viết được một bài văn miêu tả đồ chơi mà em thích với đủ 3 phần: Mở bài – thân bài – kết bài
- GD hs yêu đồ vật xung quanh
II Đồ dùng :
GV- SGK Tiếng Việt 4
HS – VBT
II Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ: (5’)Luyện tập giới thiệu địa phương.
- Gọi 1 HS đọc bài giới thiệu 1 trò chơi hoặc lễ hội tại quê em
B Bài mới(25’)
1 Giới thiệu bài: (2’)Luyện tập miêu tả đồ vật
2 Hướng dẫn HS nắm vững yêu cầu của bài: (10’)
a) Hướng dẫn HS nắm vững yêu cầu của bài:
- 1 -2 HS đọc dàn ý
b) Hướng dẫn HS xây dựng kết cấu 3 phần của bài:
- 4 HS đọc nối tiếp 4 gợi ý ở SGK
+ Mở vở, đọc thầm dàn ý đã chuẩn bị
- Làm việc cả lớp
Trang 7- Mở bài:
Ví dụ: Trong những đồ chơi em có, em thích nhất là con gấu bông
- Những đồ chơi làm bằng bông mềm mại, ấm áp là loại đồ chơi mà
em gái thường thích Em có một con gấu bông, đó là người bạn thân
thiết nhất của em
- Thân bài:
+ 1 HS trình bày phần thân bài
+ Chú ý: Cần có đủ phần mở đoạn, thân bài, kết bài
- Kết bài:
Ví dụ: + Ôm chú gấu như cục bông lớn vào long, em thấy rất dễ chịu
+ Em luôn mơ ước có nhiều đồ chơi Em cũng mong cho tất cả trẻ em
trên thế giới đều có đồ chơi, vì chúng em sẽ rất buồn nếu cuộc sống
thiếu đồ chơi
3 Viết bài: (13’)
+ HS đọc 2 cách mở bài trong SGK => 2 HS làm mẫu 2 đoạn mở bài
- 1 HS đọc mẫu ở SGK
- 2 HS trình bày
- HS viết vào vở
4 Củng cố, dặn dò: (5’)
- Thu bài
- CB: Đoạn văn trong bài văn miêu tả
TUẦN 17
Thứ Hai ngày 31 tháng 01 năm 2007
TẬP ĐỌC
Tiết 33: Bài: RẤT NHIỀU ÁNH TRĂNG
I MĐYC:
- Đọc trôi chảy, lưu loát từng bài Biết đọc diễn cảm bài văn – Giọng nhẹ nhàng, chậm rãi, đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật: Chú hề, nàng công chúa nhỏ
- Hiểu nghĩa các từ trong bài
- Hiểu nội dung bài: Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng rất ngộ nghĩnh, rất khác với người lớn
II Đồ dùng:
GV- Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK
HS – SGK tiếng việt 4
III Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ: (5’)trong quán ăn “Ba cá bống”- Gọi HS đọc bài + TLCH.
B Bài mới: (25’)
1 Giới thiệu bài: (2’)Rất nhiều mặt trăng
2 Luyện đọc và tìm hiểu bài: (23’)
a) Luyện đọc: (5’)
- Đ1: “Ở vương quốc nọ … nhà vua”
- Đ2: “Nhà vua buồn … Bằng vàng rồi”
- Đ3: Còn lại
* Phát âm: Vương quốc; miễn là; nghĩ; cửa sổ
* Giải nghĩa từ: SGK/164
b) Tìm hiểu bài: (13’)
- Công chúa muốn có mặt trăng Nhà vua cho mời các vị
đại thần và các nhà khoa học đến để bàn cách Họ cho
rằng điều đó không thực hiện được vì mặt trăng ở rất xa
và rất to
- HS đọc nối tiếp
- Đọc đoạn 1 => TLCH: Cô công chúa nhỏ có nguyện vọng gì? Trước yêu cầu của công chúa, nhà vua đã làm gì? Các vị đại thần và các nhà khoa học nói với nhà vua như thế nào về đòi hỏi của công chúa? Tại sao họ cho
Trang 8- Công chúa muốn có mặt trăng
- Chú hề muốn hỏi xem công chúa nhgĩ về mặt trăng
như thế nào? Chú cho rằng công chúa nghĩ về mặt trăng
không giống như người lớn Công chúa nghĩ mặt trăng
chỉ to bằng móng tay…
- Mặt trăng của nàng công chúa
- Chú đến thợ kim hoàn đặt làm 1 mặt trăng bằng vàng…
đeo vào cổ công chúa Công chúa rất vui sướng ra khỏi
giường bệnh chạy tung tăng khắp vườn
- Chú hề đã mang đến 1 mặt trăng nhỏ như công chúa
mong muốn
c) Đọc diễn cảm (5’)
- Cách thể hiện: Giọng đọc chậm rãi, nhẹ nhàng ở đoạn
đầu Lời chú hề vui, điềm đạm Lời công chúa hồn
nhiên, ngây thơ Đoạn kết đọc với giọng vui, nhanh hơn
- Đoạn văn đọc: “Thế là chú hề … bằng vàng rồi”
rằng đó là đòi hỏi không thể thực hiện được?
- Nội dung chính của đoạn 1?
- Đọc đoạn 2
+ Cách nghĩ của chú hề có gì khác với cách nghĩ của các vị đại thần và các nhà khoa học? Tìm các chi tiết cho thấy cách nghĩ của công chúa nhỏ về mặt trăng rất khác với cách nghĩ của người lớn
Ý của đoạn 2?
- Đọc đoạn 3
+ Sauk hi biết công chúa muốn có mặt trăng theo ý nàng, chú hề đã làm gì? Thái độ của công chúa như thế nào khi nhận món quà? + Ý đoạn 3?
- HS đọc nối tiếp => Tìm cách thể hiện
- Luyện đọc nhóm đôi => cá nhân đọc theo vai
3 Củng cố, dặn dò: (5’)
- Em thích nhân vật nào trong chuyện? Vì sao?
- CB: Rất nhiều mặt trăng (tt)
-KỂ CHUYỆN
I MĐYC:
1 Rèn kỹ năng nói:
- Dựa và lời kể của GV và tranh minh họa, HS kể lại được câu chuyện “Một phát minh nho nhỏ”, có thể kết hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt một cách tự nhiên
- Hiểu nội dung câu chuyện: Cô bé Ma-ri-a ham thích quan sát, chịu suy nghĩ => phát hiện ra 1 qui luật của tự nhiên Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện
2 Rèn kỹ năng nghe:
- Chăm chú nghe cô giáo kể chuyện, nhớ câu chuyện
- Theo dõi bạn kể chuyện Nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lới bạn
II Đồ dùng:
GV- Tranh minh hoạ truyện trong SGK
HS – SGK tiếng việt 4
III Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ: (5’)2 HS kể lại chuyện có liên quan đến đồ chơi của em hoặc của bạn em.
B Bài mới: (25’)
1 Giới thiệu bài: (2’)Một phát minh nho nhỏ
2 Giáo viên kể chuyện: (10’)
- Kể lần 1
- Kể lần 2 kèm tranh minh họa
+ Tranh 1: Ma-ri-a nhận thấy mỗi lần bưng trà lên, bát trà thoạt đầu
rất dễ trượt trong đĩa
+ Tranh 2: Ma-ri-a lẻn làm thí nghiệm
+ Tranh 3: Anh trai của Ma-ri-a xuất hiện và trêu em
+ Tranh 4: Ma-ri-a và anh trai tranh luận về điều phát hiện
+ Tranh 5: Người cha ôn tồn giải thích cho 2 con
- Lắng nghe
- Nghe + quan sát tranh
Trang 93 Hướng dẫn học sinh kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu
chuyện.(13’)
- Kể trong nhóm
- Thi kể chuyện trước lớp => trao đổi với bạn về câu chuyện
* Ý nghĩa câu chuyện : Nếu chịu khó tìm hiểu thế giới xung quanh, ta
sẽ phát hiện ra nhiều điều lí thú và bổ ích
- Tập kể trong nhóm => trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Kể cá nhân
3 Củng cố, dặn dò: (5’)
- Câu chuyện giúp em hiểu ra điều gì?
- CB: Ôn tập
-Thứ ba ngày 01 tháng 1 năm 2008
TẬP LÀM VĂN
- Tiết 33: Bài: ĐOẠN VĂN TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT
I MĐYC:
- Hiểu được cấu tạo cơ bản của đoạn văn trong bài văn mô tả đồ vật, hình thức thể hiện giúp nhận biết
mỗi đoạn văn
- Luyện tập xây dựng một đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật
- GD hs yêu thích đồ vật xung quanh
II Đồ dùng:
GVMột số tờ phiếu khổ to viết bảng lời giải BT2,3 (phần nhận xét)
- Phiếu khổ to để HS làm BT1 (Luyện tập)
HS – SGK tiếng việt 4
III Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ: (5’) trả bài TLV viết (tả đồ chơi mà em thích)
B Bài mới: (25’)
1 Giới thiệu bài: (2’)Đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật
2 Phần nhận xét: (10’)
- Bài văn có 4 đoạn:
+ Mở bài: (Đoạn 1) Giới thiệu cái cối
+ Thân bài: (Đoạn 2, 3) Tả hình dáng bên ngoài và hoạt động của cái cối
+ Kết bài: ( Đoạn 4) Nêu cảm nghĩ về cái cối
3 Phần ghi nhớ: SGK / 170
4 Luyện tập: (13’)
Bài 1:
a) Bài văn gồm 4 đoạn
b) Đoạn 2 tả hình dáng bên ngoài của bút máy
c) Đoạn 3 tả ngòi bút
d) Câu mở đầu đoạn 3: “Mở nắp ra, em … Nhìn không rõ”
- Câu kết đoạn: “Rồi em … vào cặp”
- Đoạn văn tả ngòi bút, công dụng của nó, cách bạn HS giữ gìn ngòi bút
Bài 2:
- Chú ý:
+ Viết 1 đoạn miêu tả bao quát chiếc bút
+ Cần quan sát kĩ chiếc bút về hình dáng, kích thước, mầu sắc, chất liệu,
cấu tạo, chú ý những đặc điểm riêng biệt của chiếc bút
- Đọc nối tiếp đoạn văn
- Nhận xét
- Làm việc cá nhân
+ Đọc thầm bài: cái cối tân => suy nhgĩ => xác định các đoạn trong bài văn => nêu ý chính của mỗi đoạn
- 3 HS đọc ở SGK
- Làm việc cá nhân
+ Đọc thầm bài: Cây bút máy
+ Thực hiện các yêu cầu của BT1
- Làm việc cá nhân
+ Viết đoạn văn
+ Trình bày
4 Củng cố, dặn dò: (5’)
- Đoạn văn miêu tả có đặc điểm gì?
- CB: Luyện tập xây dựng đoạn văn miêu tả đồ vật
Trang 10
CHÍNH TẢ
Tiết 17: Bài: Nghe - viết: MÙA ĐÔNG TRÊN RẺO CAO
I MĐYC:
- Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng bài văn miêu tả: Mùa đông trên rẻo cao
- Luyện viết đúng các chữ có âm đầu hoặc vần dễ lẫn: l / n; ât / âc
- GD hs cẩn thận khi viết bài
II Đồ dùng: Một số tờ giấy viết sẵn BT2a.
III Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ: (5’)Gọi 2 HS viết bảng : tất bật; lật đật; lấc xấc; vật nhau.
B Bài mới : (25’)
1 Giới thiệu bài: (2’)Giới thiệu đoạn văn: Mùa đông trên rẻo cao
2 Hướng dẫn nghe – viết chính tả: (18’)
a) Tìm hiểu nội dung đoạn văn:
- Mây theo các sườn núi trườn xuống, mưa bụi … lìa
cành
b) Hướng dẫn viết từ khó: Sườn núi; trườn xuống;
chít bạc; nhẵn nhụi; khua lao xao,
- GV đọc bài
c) Viết chính tả
c) Chấm, chữa bài
3 Hướng dẫn làm BT chính tả: (5’)
* Bài 2a: Loại; lễ; nổi
* Bài tập 3: giấc; làm; xuất; mỉa; lấc láo; cất; lên;
nhấc; đất; lảo; that; lắm
- 1 HS đọc
- Những dấu hiệu nào cho thấy mùa đông đã về với rẻo cao
- Đọc thầm => phát hiện từ khó
- Viết vở
- Làm vở BT
- Thi làm bài tiếp sức
4 Củng cố, dặn dò: (5’)
- Lưu ý HS một số lỗi còn mắc phải nhiều
- CB: Ôn tập
-Thứ tư ngày 02 tháng 01 năm 2008
TẬP ĐỌC
Tiết 34: Bài: RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG (tt)
I MĐYC:
- Đọc trôi chảy, lưu loát từng bài Biết đọc diễn cảm bài văn – Giọng kể linh hoạt Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật
- Hiểu nghĩa các từ trong bài
- Hiểu nội dung bài: Trẻ em rất ngộ nghĩnh, đáng yêu Các em nghĩ về đồ chơi như các đồ vật có that trong đời sống Các em nhìn thế giới xung quanh rất khác người lớn
II Đồ dùng:
GV - Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK.
HS – SGK tiếng việt 4
III Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ: (5’) Rất nhiều mặt trăng.
- Gọi HS đọc bài + TLCH
B Bài mới: (25’)
1 Giới thiệu bài: (2’)Rất nhiều mặt trăng (tt)
2 Luyện đọc và tìm hiểu bài: (23’)
a) Luyện đọc: (5’)
- Đ1: “Nhà vua … đều bó tay”
- Đ2: “Mặt trăng … ở cổ”
- Đ3: Còn lại
- HS đọc nối tiếp