Hoạt động của thầy 1 Ổn định tổ chức: Cho lớp hát, nhắc nhở học sinh 2 Kiểm tra bài cũ: - Gọi hs đọc thuộc các câu thành ngữ, tục ngữ ở tiết trước: nêu ý nghĩa của một câu mà em thích.. [r]
Trang 1TUẦN 4.
Thứ hai ngày 20 tháng 9 năm 2010
Đạo đức Bài 2:Vượt khó trong học tập( Tiết 2)
I.Mục tiêu
Như tiết 1.
II.Chuẩn bị
- Cá nhân, nhóm 6, nhóm 8
III.Hoạt động dạy học
Hoạt động của thày Hoạt động của trò
A.KTB
Hỏi:
+ Khi gặp khó khăn trong học tập,
chúng ta phải làm gì?
+ Khắc phục những khó khăn trong
học tập có tác dụng gì?
- Nhận xét, cho điểm
B.Hoạt động dạy học chủ yếu
- HĐ 1:Thảo luận nhóm( BT2-SGK)
1.Chia nhóm 6 và giao nhiệm vụ thảo
luận nhóm
4 Kết luận, khen những HS biết vượt qua
khó khăn trong học tập
- HĐ 2: Thảo luận nhóm đôi( BT3-SGK)
- Giải thích y/c BT
- Kết luận, khen những HS biết vượt
qua những khó khăn trong học tập
- HĐ 3: Làm việc cá nhân( BT3 - SGK)
- Giải thích y/c BT.
- Mời một số HS trình bày những khó
khăn và biện pháp khắc phục
-Ghi tóm tắt ý kiếnHS lên bảng
- Kết luận, HS thực hiện những biện pháp
khắc phục khó khăn đã đề ra để học tốt
- Kết luận chung:
+ Trong cuộc sống, con người đều có
những khó khăn riêng
+ Để học tập tốt, con người cần phải
vượt qua những khó khăn
C Củng cố -Dặn dò.
- Nhận xét tinh thần học tập của HS.
- 2HS trả lời
- HS khác nhận xét
- HS hình thành nhóm và nhận nhiệm vụ
2.Các nhóm thảo luận
3 Đại diện các nhóm trình bày + Cả lớp trao đổi, chất vấn, nhận xét, bổ sung
-HS đọc yêu cầu
- Thảo luận nhóm đôi
- Vài HS trình bày trước lớp
- Đọc yêu cầu BT
- Một số HS trình bày
- Cả lớp trao đổi nhận xét
- Lắng nghe, ghi nhớ
Trang 2- Dặn HS về thực hiện các nội dung ở mục
“ Thực hành” trong SGK;huẩn bị bài sau: “
Biết bày tỏ ý kiến”
- Lắng nghe, ghi nhớ
TẬP ĐỌC MỘT NGƯỜI CHÍNH TRỰC.
I - MỤC TIÊU:
- Biết phân biệt lời các nhân vật, bước đầu đọc diễn cảm một đoạn trong bài
- Hiểu nội dung: Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm long vì dân vì nước của Tô Hiến Thành – vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa
- Trả lời được các câu hỏi trong SGK
II.Chuẩn bị
-Tranh trong SGK
- Bảng nhóm to chép đoạn văn cần luyện đọc
- Cá nhân, nhóm đôi, nhóm 4
III- HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU.
A- Kiểm tra bài cũ: 4’
- Gọi hs đọc bài“ Người ăn xin”
- GV nhận xét, cho điểm
B- Bài mới:
1.Giới thiệu bài:1’
*Giới thỉệu và ghi đầu bài
2 Luyệnđọc 8’
- Cho hs đọc nối tiếp lần 1- Sửa từ đọc sai
- Cho hs đọc nối tiếp lần 2– Kết hợp giải
nghĩa từ chú giải
- Tổ chức cho hs đọc theo nhóm
- Gọi các nhóm thi đọc
- Nhận xét
-Đọc mẫu
- 2 HS đọc rồi trả lời
- Ghi đầu bài
- 1 vài nhóm HS nối nhau đọc từng đoạn cho hết bài HS cả lớp đọc thầm theo
HS nhận xét bạn đọc
- HS giải nghĩa 1 số từ
- Đọc theo nhóm 2 Thi đọc
3) Tìm hiểu bài 10’
* Đoạn 1:
- Đoạn này kể chuyện gì?
( Chuyện lập ngôi).
- Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực
của Tô Hiến Thành thể hiện như thế nào?
( Ông không nhận vàng bạc đút lót để làm
sai di chiếu của vua, ông làm đúng theo
di chiếu của vua).
*) Sự chính trực của Tô Hiến Thành
trong việc lập ngôi vua.
*Đoạn 2:
- Khi Tô Hiến Thành ốm nặng, ai thường
xuyên săn sóc ông? ( Quan Vũ Tán
- 1 HS đọc đoạn 1, cả lớp đọc thầm
- HS thảo luận theo nhóm 4, trả lời câu hỏi
- 1 hs đọc đoạn 2
- Vài hs trả lời câu hỏi
Trang 3- Tô Hiến Thành tiến cử ai sẽ thay ông
đứng đầu triều đình? (Quan Trần Trung
Tá).
- Vì sao Thái Hậu ngạc nhiên khi ông
tiến cử Trần Trung Tá? ( Vì Trần Trung
Tá bận nhiều việc nên ít khi tới thăm
ông).
- Trong việc tìm người giúp nước, sự
chính trực của ông Tô Hiến Thành thể
hiện như thế nào? ( Qua câu nói:
Nếu Thái hậu ”)
- Vì sao nhân dân ca ngợi những người
chính trực như ông Tô Hiến Thành? (Họ
làm nhiều điều tốt cho dân, cho nước).
*) Sự chính trực của Tô Hiến Thành
trong việc tìm người giúp nước.
*Nội dung: Ca ngợi sự chính trực,
thanh liêm, tấm long vì dân vì nước của
Tô Hiến Thành – vị quan nổi tiếng
cương trực thời xưa
c) Đọc diễn cảm:10’
- GV Đọc mẫu
+ Năm 1175,/ Vua Lý Anh Tông mất,/ di
chiếu cho Tô Hiến Thành phò Thái tử
Long Cán,/ con bà Thái hậu họ Đỗ,/ lên
ngôi.//
+ Tô Hiến Thành nhất định không nghe,/
cứ theo di chiếu lập Long Cán làm vua.
C Củng cố, dặn dò:3’
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau “ Tre Việt Nam”
- HS đọc
- 1 vài HS nêu cách đọc diễn cảm bài văn
- Nhiều HS luyện đọc diễn cảm câu, đoạn
- Nhóm 2 HS nối nhau đọc cả bài
- HS thi đọc diễn cảm trước lớp
-TOÁN.
SO SÁNH VÀ XẾP THỨ TỰ CÁC SỐ TỰ NHIÊN
I) Mục tiêu:
- Bước đầu hệ thống hóa một số hiểu biết ban đầu về so sánh hai số tự nhiên, xếp thứ tự các số tự nhiên
- Thực hiện các bài tập 1(cột1) bài 2(a,c) bài 3(a)
II Chuẩn bị
- Bảng nhóm ; cá nhân, nhóm 4
IV Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1 Ổn định tổ chức :
Cho hát, nhắc nhở học sinh
Trang 4Gọi 2 HS lên bảng viết số:
a Viết các số đều có bốn chữ số : 1,5,9,3
b Viết các số đều có sáu chữ số :
9,0,5,3,2,1
GV nhận xét, chữa bài và ghi điểm cho HS
3 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài – Ghi bảng.
b So sánh các số tự nhiên:
- Yêu cầu HS so sánh hai số tự nhiên: 100 và
99
+ Số 99 gồm mấy chữ số?
+ Số 100 gồm mấy chữ số?
+ Số nào có ít chữ số hơn?
- Vậy khi so sánh hai số tự nhiên với nhau,
căn cứ vào số các chữ số của chúng ta rút ra
kết luận gì?
- GV ghi các cặp số lên bảng rồi cho học sinh
so sánh:
123 và 456 ; 7 891 và 7 578
+ Yêu cầu HS nhận xét các cặp số đó?
+ Làm thế nào để ta so sánh được chúng với
nhau?
Kết luận: Bao giờ cũng so sánh được hai số
tự nhiên, nghĩa là xác định được số này lớn
hơn, hoặc bé hơn, hoặc bằng số kia.
* Hướng dẫn so sánh hai số trong dãy số tự
nhiên và trên tia số:
+ Yêu cầu HS so sánh hai số trên tia số
c Xếp thứ tự các sô tự nhiên :
GV nêu các số : 7 698 ; 7 968 ; 7 896 ;
7 869 và yêu cầu HS :
- Xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn
- Xếp theo thứ tự từ lớn đến bé
+ Số nào là số lớn nhất, số nào là số bé
- 2 HS lên bảng làm bài theo yêu cầu
a 1 539; 5 913; 3 915; 3 159; 9 351
b 905 321; 593 021; 350 912; 123 509;
213 905
- HS ghi đầu bài vào vở
- HS so sánh : 100 > 99 (100 lớn hơn 99 ) hay 99 < 100 ( 99 bé hơn 100)
- Số 99 gồm 2 chữ số
- Số 100 gồm 3 chữ số
- Số 99 có ít chữ số hơn
- KL: Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn
hơn, số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn
+ HS nhắc lại kết luận
- HS so sánh và nêu kết quả
123 < 456 7 891 > 7 578 + Các cặp số đó đều có số các chữ số bằng
nhau
+ So sánh các chữ số cùng một hàng lần
lượt từ trái sang phải, chữ số ở hàng nào lớn thì tương ứng lớn hơn và ngược lại.
- HS nhắc lại
- HS chữa bài vào vở
- HS theo dõi
0 1 2 3 4 5 6 7 8 + HS tự so sánh và rút ra kết luận:
- Số gần gốc 0 hơn là số bé hơn, số xa gốc
0 hơn là số lớn hơn.
- HS thực hiện theo yêu cầu:
+ 7 689 < 7 869 < 7 896 < 7 968 + 7 968 ; 7 896 ; 7 896 ; 7 689
Trang 5nhất trong các số trên ?
d Thực hành :
Bài 1(Cột1): Yêu cầu HS tự làm bài
Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm
GV nhận xét chung
Bài 2(a,c)
- GV cùng HS nhận xét và chữa bài
Bài 3(a)
- GV Yêu cầu HS làm bài vào vở và nêu cách
so sánh
- GV yêu cầu HS nhận xét và chữa bài vào
vở
4 Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Dặn HS về làm bài tập (VBT) và chuẩn
bị bài sau: “ Luyện tập”
+ Số 7 968 là số lớn nhất, số 7 689 là số bé nhất trong các số trên
- HS nhận xét, chữa bài
- 1 HS lên bảng làm bài , cả lớp làm vào vở
1 234 > 999
8 754 < 87 540
39 680 = 39 000 + 680
- HS chữa bài vào vở
- HS tự làm bài theo nhóm (mỗi nhóm 1 bài)
a 8 136 ; 8 316 ; 8 361
b 5 724 ; 5 740 ; 5 742
c 63 841 ; 64 813 ; 64 831
- HS làm bài theo yêu cầu:
a 1 984 ; 1 978 ; 1 952 ; 1 942
- HS chữa bài
- Lắng nghe
- Ghi nhớ
Âm nhạc (Đ/c Hùng dạy)
Thứ ba ngày 21 tháng 9 năm 2010
Mĩ thuật (Đ/c Mai Hằng dạy) LUYỆN TỪ VÀ CÂU.
TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY
I - Mục tiêu:
- Nhận biết được hai cách chính cấu tạo từ phức Tiếng Việt: ghép những tiếng có
nghĩa lại với nhau (từ ghép); phối hợp những tiếng có âm hay vần(hoặc cả âm đầu và vần) giống nhau(từ láy)
- BGước đầu phân biệt được từ ghép và từ láy đơn giản(BT1); tìm được từ ghép, từ láy chứa tiếng đã cho.(BT2)
II Chuẩn bị
- Giáo viên: Giáo án, sgk, bảng lớp viết sẵn phần nxét, giấy khổ to kẻ 2 cột ; bút
dạ ; từ điển TV
- Học sinh: Sách vở, đồ dùng môn học;từ điển Tiếng Việt tiểu học.
- Cá nhân, nhóm đôi, nhóm 4
IV - Các hoạt động dạy - học - chủ yếu:
Trang 6Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1) Ổn định tổ chức:
Cho lớp hát, nhắc nhở học sinh
2) Kiểm tra bài cũ:
- Gọi hs đọc thuộc các câu thành ngữ,
tục ngữ ở tiết trước: nêu ý nghĩa của một
câu mà em thích
- Từ đơn và từ phức khác nhau ở điểm
nào? nêu ví dụ?
- GV nxét và cho hs điểm
3) Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài:
GV ghi đầu bài lên bảng
b) Tìm hiểu bài:
* Phần nhận xét:
- Gọi hs đọc ví dụ và gợi ý
- Y/c hs suy nghĩ và thảo luận cặp đôi
+ Từ phức nào do những tiếng có nghĩa
tạo thành?
+ Từ “truyện cổ” có nghĩa là gì?
+ Từ phức nào do những tiếng có âm
hoặc vần lặp lại nhau tạo thành ?
GV KL:
- Những từ do các tiếng có nghĩa ghép
lại với nhau gọi là từ ghép.
- Những từ có tiếng phối hợp với nhau
có phần âm đầu hay phần vần giống
nhau gọi là từ láy.
*Phần ghi nhớ:
- Y/c hs đọc phần ghi nhớ
- Gv giúp hs giải thích nội dung ghi nhớ
và phân tích các ví dụ
- Cả lớp hát, lấy sách vở bộ môn
- 2 Hs thực hiện y/c
- Từ đơn là từ có 1 tiếng: ăn, ngửa ngựa
- Từ phức là từ có hai hay nhiều tiếng: xe đạp, học sinh, sách vở
- Hs ghi đầu bài vào vở
- 2 hs đọc, cả lớp theo dõi
- 2 hs ngồi cùng bàn trao đổi thảo luận và trả lời câu hỏi
+ Từ phức: truyện cổ, ông cha, đời sau, lặng
im do các tiếng: truyện + cổ, ông + cha, đời + sau, lặng + im tạo thành Các tiếng này đều có
nghĩa
- Từ “Truyện” tác phẩm văn học miêu tả sự vật hay diễn biến của sự kiện
Cổ: có từ xa xưa, lâu đời
Truyện cổ: sáng tác văn học có từ thời cổ
- Từ phức: thầm thì, chầm chậm, cheo leo, se
sẽ.
+ Thầm thì: lặp lại âm đầu th.
+ Cheo leo: lặp lại vần eo.
+ Chầm chậm: lặp lại cả âm đầu ch và vần âm + Se sẽ: lặp lại âm đầu s và âm e.
- Hs lắng nghe
- 2, 3 hs đọc to, cả lớp đọc thầm lại + Các tiếng: tình, thương, mến, đứng độc lập đều có nghĩa Ghép chúng lại với nhau, chúng
bổ sung nghĩa cho nhau
+ Từ láy “săn sóc” có 2 tiếng lặp lại âm đầu + Từ láy “khéo léo” có 2 tiếng lặp lại vần eo + Từ láy “luôn luôn” có 2 tiếng lặp lại cả âm đầu và vần
Trang 7Từ ghép Từ láy
a) Ngay - Ngay thẳng, ngay thật, ngay
lưng, ngay đỏ
- Ngay ngắn, ngay ngáy
b) Thẳng - Thẳng bằng, thẳng cách, thẳng
đuột, thẳng đứng, thẳng góc, thẳng tay, thẳng tắp, thẳng tuột, thẳng tính
- Thẳng thắn, thẳng thớm
c) Thật - Chân thật, thành thật, thật lòng,
thật lực, thật tâm, thật tình
- Thật thà
c) Luyện tập:
Bài tập 1:
Gọi hs đọc y/c của bài
- Phát giấy và bút dạ cho hs trao đổi và
làm bài
- Gọi nhóm làm xong trước dán phiếu
lên bảng, các nhóm khác nxét, bổ sung
- GV chốt lại lời giải đúng
a) Từ ghép: Ghi nhớ, đền thờ, bờ bãi,
tưởng nhớ
Từ láy: nô nức.
b) Từ ghép: dẻo dai, vững chắc, thanh
cao
Từ láy: mộc mạc, nhũn nhặn, cứng cắp.
Bài tập 2:
- Gọi hs đọc y/c của bài
- Gọi đại diện các nhóm dán phiếu, các
nhóm khác nxét, bổ xung
- Cả lớp và gv nxét, tính điểm kết luận
nhóm thắng cuộc
Lời giải:
* Nếu các em tìm các VD: ngay lập tức,
ngay ngáy GV giúp các em hiểu: nghĩa
của, ngay trong “ngay lập tức” không
giống nghĩa ngay trong “ngay thẳng”
Còn ngay trong “ngay ngáy” không có
nghĩa
4) Củng cố - dặn dò:
Hỏi: - Từ ghép là gì? cho ví dụ?
- Từ láy là gì? cho ví dụ?
- Nhận xét giờ học, y/c mỗi hs về nhà
- Hs đọc y/c và nội dung bài
- Hs nhận đồ dùng học tập và hoạt động trong nhóm 4
- Dán phiếu, nxét
Hs sửa (nếu sai)
-Suy nghĩ, trao đổi theo nhóm đôi
- Dán phiếu, nxét, bổ sung
- Hs đọc lại các từ trên bảng
Hs lắng nghe
- HS trả lời
- HS ghi nhớ
Trang 8tìm 5 từ láy, 5 từ ghép chỉ màu sắc.
- Chuẩn bị bài sau
Toán Tiết 17 : LUYỆN TẬP.
I) Mục tiêu:
- Viết và so sánh được các số tự nhiên
- Bước đầu làm quen với dạng x < 5, 2< x < 5 với x là số tự nhiên
- Thực hiện các bài tập 1,3,4
II)Đồ dùng dạy – học :
- GV : Giáo án, SGK, vẽ hình bài tập 4 lên bảng phụ
- HS : Sách vở, đồ dùng môn học
IV) Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1.Ổn định tổ chức :
Cho hát, nhắc nhở học sinh
2 Kiểm tra bài cũ :
Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập
- So sánh các số sau:
7 896 ….7 968 1 341 … 1 431
5 786 … 5 000 + 786
1 995 …1 996
GV NX, chữa bài và ghi điểm cho HS
3 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài – Ghi bảng.
b Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1: Cho HS đọc đề bài sau đó tự làm
bài
+ Viết số bé nhất có 1 chữ số, 2 chữ số,
3 chữ số
+ Viết số lớn nhất có 1 chữ số, 2 chữ số,
3 chữ số
GV nhận xét chung
Bài 2(HD học ở nhà):
- Yêu cầu HS đọc đề bài sau đó tự trả
lời các câu hỏi:
+ Có bao nhiêu số có một chữ số?
+ Số nhỏ nhất có hai chữ số là số nào ?
+ Số lớn nhất có hai chữ số là số nào ?
+ Có bao nhiêu số có hai chữ số ?
- GV cùng HS nhận xét và chữa bài
Bài 3:
- GV ghi đầu bài lên bảng rồi yêu cầu 4
HS lên bảng làm bài, cả lóp làm vào vở
Chuẩn bị đồ dùng, sách vở
- 2 HS lên bảng làm bài theo yêu cầu
7 896 < 7 968 1 341 < 1 431
5 786 = 5 000 + 786
1 995 < 1 996
- HS ghi đầu bài vào vở
- HS đọc đề bài và làm bài vào vở
a 0 ; 10 ; 100
b 9 ; 99 ; 99
- HS chữa bài vào vở
- HS nối tiếp trả lời câu hỏi:
+Có 10 số có một chữ số là: 0,1,2,3,4,5,6,7,8,9
+ Là số 10 + Là số 99 + Có 90 số có hai chữ số
- HS nhận xét câu trả lời của bạn
- 4 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở:
a 859 067 < 859 167
b 492 037 > 482 037
Trang 9- GV y/c HS nhận xét và chữa bài vào
vở
Bài 4:
Yêu cầu HS đọc đầu bài , sau đó làm bài
vào vở
- GV nhận xét, chữa bài và cho điểm
từng nhóm HS
Bài 5 (Nếu còn thời gian): Yêu cầu HS
đọc đề bài:
+ Số x phải tìm cần thoả mãn các yêu
cầu gì?
+ Hãy kể các số tròn chục từ 60 đến
90 ?
+ Vậy x có thể là những số nào ?
GV nhận xét chung
4 Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Dặn HS về làm bài tập 5 + (VBT)
và chuẩn bị bài sau: “ Yến , Tạ , Tấn”
c 609 608 < 609 609
d 264 309 = 264 309
- HS nhận xét, chữa bài
- HS làm bài theo nhóm
- Đại diện các nhóm lên trình bày bài làm của nhóm mình
a x < 5 => các số tự nhiên nhỏ hơn 5 là : 4,3,2,1,0
Vậy x = 4;3;2;1;0
b 2 < x < 5 => các số tự nhiên lớn hơn 2
và nhỏ hơn 5 là 3 và 4 Vậy x = 3;4
- HS chữa bài vào vở
- Là số tròn chục
- HS kể : Gồm các số: 60;70;80;90
- X có thể là : 70 ;80;90
- Lắng nghe
- Ghi nhớ
KHOA HỌC.
Bài 7 TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HỢP
NHIỀU LOẠI THỨC ĂN ? I- Mục tiêu:
Sau bài học học sinh có thể:
- Giải thích được lý do cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn thức ăn và thường xuyên phải thay đổi món ăn
- Nói tên nhóm thức ăn cần ăn đủ, ăn vừa phải, ăn có mức độ (ăn ít và ăn hạn chế)
II.Chuẩn bị
- Tranh hình trang 16 – 17 SGK
- Cá nhân, nhóm đôi, nhóm 6
III- Hoạt động dạy và học:
I – Ổn định tổ chức:
II – Kiểm tra bài cũ:
+ Kể tên một số Vitamin mà em biết
Vitamin có vai trò như thế nào đối với cơ
thể?
III – Bài mới
Lớp hát đầu giờ
Trang 10-Giới thiệu bài, viết đầu bài lên bảng
1 – Hoạt động 1: Sự cần thiết phải ăn
phối hợp nhiều loại thức ăn và thường
xuyên thay đổi món ăn.
* Mục tiêu: Giải thích được lý do cần
ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường
xuyên đổi món
+ Tại sai chúng ta nên ăn phối hợp
nhiều loại thức ăn và thường xuyên đổi
món ăn?
+ Ngày nào cũng ăm vài món cố định
em thấy thế nào?
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu chúng ta chỉ
ăn thị, cá mà không ăn rau, quả?
* Tổng kết, rút ra kết luận:(Tr 17)
2 – Hoạt động 2: Tìm hiểu tháp dinh
dưỡng cân đối
* Mục tiêu: Nói tên nhóm thức ăn cần
ăn đủ, ăn vừa phải, ăn hạn chế
+ Hãy nói nhóm tên thức ăn:
- Cần ăn đủ?
- Ăn vừa phải?
- Ăn mức độ?
- Ăn ít?
- Ăn hạn chế?
* Tổng kết, rút ra kết luận: các thức ăn
chứa nhiều chất bột đường, vitamin, chất
khoáng và chất xơ cần được ăn đầy đủ
Các thức ăn chứa nhiều chất đạm cần ăn
vừa phải Đối với các thức ăn chứa nhiều
chất béo nên ăn có mức độ, không nên ăn
nhiều đường và nên hạn chế ăn muối
3 – Hoạt động 3: Trò chơi: “ Đi chợ”
* Mục tiêu: Biết lựa chọn các thức ăn
cho từng bữa một cách phù hợp và có lợi
cho sức khoẻ
- Giáo viên hướng dẫn cách chơi
- Y/C học sinh kể, vẽ, viết tên các thức
ăn, đồ uống hàng ngày
- Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi
- Nhận xét, tuyên dương
IV – Củng cố – Dặn dò:
- Ăn uống đủ dinh dưỡng
- Thảo luận nhóm 4 : Trước tiên nêu một số loại thức ăn mà các em thường ăn
- Tiến hành thảo luận 3 câu hỏi
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả
- Nhận xét, bổ sung
- Học sinh quan sát tháp dinh dưỡng cân đối trung bình cho 1 người (Tr 17)
- Thảo luận nhóm đôi: Thay nhau nêu câu hỏi
và trả lời
- Quả chín theo khả năng, 10kg rau, 12kg LT.
- 1500g thịt, 2000g cá và thuỷ sản, kg đậu phụ
- 600g dầu mỡ vừng, lạc
- Dưới 500g đường
- Dưới 300g muối
+ Báo cáo kết quả theo cặp (Hỏi – Trả lời)
- Nhận xét – bổ sung
- 2 em 1 cặp thi kể, viết tên các loại thức ăn, đồ uống hàng ngày
- Từng học sinh chơi sẽ giới thiệu trường lớp những thức ăn và đồ uống mà mình đã lựa chọn trước lớp