1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án các môn khối 4 - Tuần 25 năm 2014

20 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 273,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV nhận xét và kết luận: Đất nước bị chia làm 2 miền, đời sống nhân dân vô cùng cực khổ.Đây là một giai đoạn đau thương trong lịch sử dân tộc Hoạt động 4: Nhóm: 10’ GV cho cả lớp thảo [r]

Trang 1

TUẦN 25 Thứ hai, ngày 24 tháng 2 năm 2014

TẬP ĐỌC (Tiết 49) KHUẤT PHỤC TÊN CƯỚP BIỂN (Xti – ven – xơn)

I MỤC TIÊU:

- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phân biệt rõ lời nhân vật, phù hợp với nội dung, diễn biến sự việc

- Hiểu ND: Ca ngợi hành động dũng cảm của bác sĩ Ly trong cuộc đối đầu với tên cướp biển hung hãn (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II CHUẨN BỊ:

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Khởi động: 1’

2.Kiểm tra bài cũ:5’ Bài Đoàn thuyền

đánh cá

* Đoàn thuyền đánh cá ra khơi vào lúc

nào? Những câu thơ nào cho biết điều

đó?

+ Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài:1’

Mở đầu cho chủ điểm Những người

quả cảm hôm nay, các em sẽ biết về

một bác sĩ bằng sự dũng cảm, cương

quyết của mình đã khuất phục được tên

cướp hung hãn Sự việc xảy ra như thế

nào? Chúng ta cùng đi vào bài học

b Luyện đọc và tìm hiểu bài:

HĐ1: Luyện đọc 8’

GV hoặc HS chia đoạn: 3 đoạn

+ Đoạn1: Tên chúa…man rợ

+ Đoạn 2: Một lần,…phiên toà sắp tới

+ Đoạn 3: Phần còn lại

+ Cần đọc với giọng rõ ràng, dứt khoát

gấp gáp dần theo diễn biến câu

chuyện.Cần nhấn giọng những từ ngữ:

cao vút, vạm vỡ, sạm như gạch nung,

trắng bệch, man rợ, nổi tiếng …

- GV ghi từ khó sau khi HS đọc lần 1

Kết hợp luyện đọc câu văn dài khó:

- GV giải nghĩa một số từ khó:

+ Hát

* Đoàn thuyền ra khơi vào lúc hoàng hôn

Câu thơ Mặt trời xuống biển như hòn lửa

cho biết điều đó

+ Nêu ý nghĩa bài học

- Tiếp nối nhau đọc từng đoạn

- HS đọc từ khó

+ HS luyện đọc câu văn dài

- Tiếp nối nhau đọc từng đoạn lần 2

- HS đọc chú giải

- Luyện đọc theo cặp

Trang 2

- GV đọc diễn cảm cả bài.

HĐ2: Tìm hiểu bài:13’

* Tính hung hãn của tên chúa tàu (tên

cướp biển) được thể hiện qua những chi

tiết nào?

* Lời nói và cử chỉ của bác sĩ Ly cho

thấy ông là người như thế nào?

* Cặp câu nào trong bài khắc hoạ hai

hình ảnh đối nghịch nhau của bác sĩ Ly

và tên cướp biển

* Vì sao bác sĩ Ly khuất phục được tên

cướp biển hung hãn?

*Truyện đọc trên giúp em hiểu ra điều

gì?

HĐ3: Đọc diễn cảm:5’

Hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm

đoạn tiêu biểu trong bài: đoạn 2

+ Đọc mẫu đoạn văn

+ Theo dõi , uốn nắn

+ Nhận xét, ghi điểm

4 Củng cố: 5’

- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?

Nêu ý nghĩa bài học?

5.Dặn dò:1’

- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho

người thân nghe.Chuẩn bị bài “Bài thơ

tiểu đội…”

- GV nhận xét tiết học

- 1 HS đọc toàn bài

- Đọc thầm toàn bài để trả lời các câu hỏi :

* Thể hiện qua các chi tiết: Tên chúa tàu đập

tay xuống bàn quát mọi người im; thô bạo

quát bác sĩ Ly“Có câm mồm không?”, rút

soạt dao ra, lăm lăm đâm chết bác sĩ Ly.

- HS đọc thầm đoạn 2…

* Ông là người rất nhân hậu, điềm đạm nhưng rất cứng rắn, dũng cảm, dám đối đầu chống cái xấu, cái ác, bất chấp nguy hiểm

- HS đọc thầm đoạn 3…

* Cặp câu đó là: Một đằng thì đức độ hiền từ

mà nghiêm nghị Một đằng thì nanh ác, hung hăng như con thú dữ nhốt chuồng.

* Vì bác sĩ bình tĩnh và cương quyết bảo vệ

lẽ phải

+ Phải đấu tranh một cách không khoan nhượng với cái ác, cái xấu

+ Trong cuộc đối đầu quyết liệt giữa cái thiện với cái ác, người có chính nghĩa, dũng cảm

và kiên quyết sẽ chiến thắng …

- HS đọc toàn bài

+ Luyện đọc theo nhóm đôi + Vài em thi đọc diễn cảm theo lối phân vai trước lớp

+ Bình chọn người đọc hay

Nội dung: Câu chuyện ca ngợi hành động

dũng cảm của bác sĩ Ly trong cuộc đối đầu với tên cướp biển hung hãn Ca ngợi sức mạnh chính nghĩa, chiến thắng sự hung ác, bạo ngược

TOÁN (Tiết 121) PHÉP NHÂN PHÂN SỐ

I MỤC TIÊU:

Biết thực hiện phép nhân hai phân số

* Bài 1, bài 3

II CHUẨN BỊ:

- Vẽ sẵn lên bảng phụ hình vẽ như phần bài học của SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 3

HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC

1 Khởi động:1’

2.Kiểm tra bài cũ:5’

- GV gọi HS lên bảng làm lại bài

- GV nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài:1’

- Bài học hôm nay sẽ giúp các em biết

cách thực hiện phép nhân các phân số

b Tìm hiểu bài:

HĐ1: Cả lớp: 15’

1.Tìm hiểu ý nghĩa của phép nhân

thông qua tính diện tích hình chữ

nhật

** GV nêu bài toán: Tính diện tích

hình chữ nhật có chiều dài là4/5mvà

2/3m

* Muốn tính diện tích hình chữ nhật

chúng ta làm như thế nào?

- Hãy nêu phép tính để tính diện tích

hình chữ nhật trên

2.Tính diện tích hình chữ nhật thông

qua đồ dùng trực quan

- GV giới thiệu hình minh hoạ: Có

hình vuông, mỗi cạnh dài 1m Vậy

hình vuông có diện tích là bao nhiêu?

* Chia hình vuông có diện tích 1m2

thành 15 ô bằng nhau thì mỗi ô có

diện tích là bao nhiêu mét vuông?

* Hình chữ nhật được tô màu bao

nhiêu ô?

* Vậy diện tích hình chữ nhật bằng

bao nhiêu phần mét vuông?

3.Tìm quy tắc thực hiện phép nhân

phân số

+ Từ phần trên ta có diện tích của hình

chữ nhật là:

5

4 x

3

2 =

15 8

* Gv giúp HS quan sát hình vẽ và

phép tình trên, nhận xét:

* Quan sát hình và cho biết 8 là gì của

hình chữ nhật mà ta phải tính diện

tích?

* Quan sát hình minh hoạ và cho biết

15 là gì?

- HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn

- HS lắng nghe

- HS đọc lại bài toán

- Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta lấy số

đo chiều dài nhân với số đo chiều rộng

- Diện tích hình chữ nhật là:

5

4 x

3

2

- Diện tích hình vuông là 1m2

- Mỗi ô có diện tích là m2

15 1

- Gồm 8 ô

- Diện tích hình chữ nhật bằng m2

15 8

- 8 là tổng số ô của hình chữ nhật(bằng 4 x 2)

- 15 là tổng số ô của hình vuông (bằng 3 x 5)

- Ta lấy tử số nhân tử số, lấy mẫu số nhân mẫu số

Trang 4

với nhau ta làm như thế nào?

- GV yêu cầu HS nhắc lại về cách thực

hiện phép nhân hai phân số

4.Luyện tập – Thực hành

HĐ2: Cá nhân: 15’

Bài 1: Tính:

- GV yêu cầu HS tự tính, sau đó gọi

HS đọc bài làm trước lớp

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 3: GV gọi 1 HS đọc đề bài, sau

đó yêu cầu HS tự tóm tắt và giải bài

toán

- GV chữa bài và cho điểm HS

4.Củng cố- Dặn dò:3’

- GV yêu cầu HS nêu quy tắc thực

hiện phép nhân phân số

- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về

nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện

tập thêm và chuẩn bị bài sau

- HS nêu trước lớp

+ HS đọc yêu cầu bài tập

- HS lên bảng, cả lớp làm bài vào vở

35

24 7 5

6 4 7

6 5

x

x x

18

2 2 9

1 2 2

1 9

x

x x

6

8 3 2

8 1 3

8 2

1

x

x x

56

1 7 8

1 1 7

1 8

1

x

x x

+ HS đọc đề toán

- HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở

Bài giải

Diện tích hình chữ nhật là:

7

6 x

5

3 = (m2)

35 18

Đáp số: m2

35 18

- 1 HS nêu, cả lớp theo dõi và nhận xét

- HS cả lớp

ĐẠO ĐỨC (Tiết 25)

ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II

I MỤC TIÊU:

- Củng cố và rèn kỹ năng trong giao tiếp:

+ Biết bày tỏ sự kính trọng và biết ơn đối với những người lao động

+ Tự trọng và tôn trọng người khác, tôn trọng neap sống văn minh Đồng tình với những người biết cư xử lịch sự và không đồng tình với những người cư xử bất lịch sự

+ Tôn trọng và giữ gìn, bảo vệ các công trình công cộng

II CHUẨN BỊ:

GV: Kế hoạch bài học – SGK

HS: Bài cũ - bài mới

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Khởi động: 1’

2 Bài cũ: 4’

+ GV yêu cầu HS đọc bài học của tiết

+ Hát

Trang 5

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài: 1’

“Ôn tập giữa học kì II” GV ghi đề

b Hướng dẫn ôn tập:

HĐ1: Nhóm: 15’

Nhóm1,2: Nêu những hành động và việc làm thể hiện sự kính trọng và biết

ơn người lao động?

Nhóm3,4: Nêu một số biểu hiện lịch sự khi nói năng và cháo hỏi?

HĐ2: Cá nhân:10’

+ Nêu một số câu ca dao, tục ngữ khuyên chúng ta biết lịch sự trong lời

ăn, tiếng nói?

+ Hãy kể các mẫu chuyện nói về việc giữ gìn, bảo vệ các công trình công cộng?

4 Củng cố- dặn dò: 5’

- Gv củng cố bài học

- Hs về nhà học bài và Chuẩn bị bài

“Tích cực tham…”

- Nhận xét tiết hoc

- HS thảo luận theo nhóm Báo cáo kết quả + Hành động và việc làm thể hiện sự kính trọng và biết ơn người lao động:

- Chào hỏi lễ phép

- Giữ gìn sách vở, đồ dung và đồ chơi

- Học tập gương những người lao động

- Quý trọng sản phẩm lao động…

+ Một số biểu hiện lịch sự khi nói năng và cháo hỏi:

- Nói năng nhỏ nhẹ, nhã nhặn,…

- Biết lắng nghe khi người khác đạng nói

- Chào hỏi khi gặp gỡ

- Cám ơn khi được giúp đỡ

- Xin lỗi khi làm phiền người khác

- Biết dùng những lời yêu cầu và đề nghị khi muốn nhờ người khác giúp đỡ

+ Nhận xét, bổ sung

+ Một số câu ca dao, tục ngữ:

- Ăn vóc, học hay

- Nói lời hay, làm việc tốt…

+ HS kể chuyện

- Lớp theo dõi, nhận xét

+ HS đọc lại bài học

Thứ ba, ngày 25 tháng 2 năm 2014

KHOA HỌC (Tiết 49) ÁNH SÁNG VÀ VIỆC BẢO VỆ ĐÔI MẮT

I MỤC TIÊU:

- Tránh để ánh sáng quá mạnh chiếu vào mắt: không nhìn thẳng vào Mặt Trời, không chiếu đèn pin vào mắt nhau,…

- Tránh đọc, viết dưới ánh sáng quá yếu

II CHUẨN BỊ:

- Hình minh họa tranh 98, 99 SGK (phóng to)

- Kính lúp, đèn pin

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 6

HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC

1 Khởi động: 1’

2 Kiểm tra bài cũ: 5’ “Ánh sáng cần

cho ”

+ Em hãy nêu vai trò của ánh sáng đối với

đời sống của: Con người, Động vật?

- Nhận xét câu trả lời và cho điểm HS

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài:1’

Con người không thể sống được nếu

không có ánh sáng Nhưng ánh sáng quá

mạnh hay quá yếu sẽ ảnh hưởng đến mắt

như thế nào? Bài học hôm nay sẽ giúp các

em hiểu điều đó

b Tìm hiểu bài:

HĐ1:Những trường hợp ánh sáng quá

mạnh không được nhìn trực tiếp vào

nguồn sáng: 17’

- Tổ chức cho HS hoạt động theo cặp

- Quan sát hình minh hoạ 1, 2 trang 98 dựa

vào kinh nghiệm của bản thân, trao đổi,

thảo luận và trả lời các câu hỏi sau:

+ Tại sao chúng ta không nên nhìn trực

tiếp vào Mặt trời hoặc ánh lửa hàn?

+ Lấy ví dụ về những trường hợp ánh sáng

quá mạnh cần tránh không để chiếu vào

mắt

- GV kết luận: Ánh sáng trực tiếp của Mặt

Trời hay ánh lửa hàn quá mạnh nếu nhìn

trực tiếp sẽ có thể làm hỏng mắt Năng

lượng Mặt Trời chiếu xuống Trái Đất ở

dạng sóng điện từ, trong đó có tia tử ngoại

là tia sóng ngắn, mắt thường ta không thể

nhìn thấy hay phân biệt được Tia tử ngoại

gây độc cho cơ thể sinh vật, đặc biệt là

- HS hát

+ Ánh sáng giúp con người có thức ăn, sưởi ấm và có sức khoẻ Nhờ ánh…

+ HS đọc bài học

1.Khi nào không được nhìn trực tiếp vào

nguồn sáng

- HS thảo luận cặp đôi

- HS trình bày, các nhóm khác nhận xét,

bổ sung

+ Chúng ta không nên nhìn trực tiếp vào Mặt Trời hoặc ánh lửa hàn vì: ánh sáng được chiếu sáng trực tiếp từ Mặt Trời rất mạnh và còn có tia tử ngoại gây hại cho mắt, nhìn trực tiếp vào Mặt Trời ta cảm thấy hoa mắt, chói mắt Ánh lửa hàn rất mạnh, trong ánh lửa hàn còn chứa nhiều: tạp chất độc, bụi sắt, gỉ sắt, các chất khí độc do quá trình nóng chảy kim loại sinh

ra có thể làm hỏng mắt

+ Những trường hợp ánh sáng quá manh cần tránh không để chiếu thẳng vào mắt: dùng đèn pin, đèn laze, ánh điện nê- ông quá mạnh, đèn pha ô- tô, …

- HS nghe

Trang 7

ảnh hưởng đến mắt Trong ánh lửa hàn có

chứa nhiều bụi, khí độc do quá trình nóng

chảy sinh ra Do vậy, chúng ta không nên

để ánh sáng quá mạnh chiếu vào mắt.

- Yêu cầu: quan sát hình minh hoạ 3, 4

trang 98 SGK cùng nhau xây dựng đoạn

kịch có nội dung như hình minh hoạ để nói

về những việc nên hay không nên làm để

tránh tác hại do ánh sáng quá mạnh gây ra

- GV đi giúp đỡ các nhóm bằng các câu

hỏi:

+ Tại sao chúng ta phải đeo kính, đội mũ

hay đi ô khi trời nắng?

+ Đeo kính, đội mũ, đi ô khi trời nắng có

tác dụng gì?

+ Tại sao không nên dùng đèn pin chiếu

thẳng vào mắt bạn?

+ Chiếu đèn pin vào mắt bạn có tác hại

gì?

- Gọi HS các nhóm trình bày, các nhóm

khác bổ sung GV nên hướng dẫn HS diễn

kịch có lời thoại

- Dùng kính lúp hướng về ánh đèn pin bật

sáng Gọi vài HS nhìn vào kính lúp và hỏi:

+ Em đã nhìn thấy gì?

- GV giảng: Mắt của chúng ta có một bộ

phận tương tự như kính lúp Khi nhìn trực

tiếp vào ánh sáng Mặt Trời, ánh sáng tập

trung vào đáy mắt, có thể làm tổn thương

mắt

HĐ2:Nên và không nên làm gì để đảm

bảo đủ ánh sáng khi đọc 13’

- Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm 4

- Yêu cầu quan sát hình minh hoạ 5,6,7,8

trang 99, trao đổi và trả lời câu hỏi:

+ Những trường hợp nào cần tránh để

đảm bảo đủ ánh sáng khi đọc, viết? Tại

sao?

- Gọi đại diện HS trình bày ý kiến, yêu cầu

mỗi HS chỉ nói về một tranh, các nhóm có

ý kiến khác bổ sung

- HS thảo luận nhóm 4, quan sát, thảo luận, đóng vai dưới hình thức hỏi đáp về các việc nên hay không nên làm để tránh tác hại do ánh sáng quá mạnh gây ra

- Các nhóm lên trình bày, cả lớp theo dõi, nhận xét, bổ sung

+ HS nhìn vào kính và trả lời: Em nhìn thấy một chỗ rất sáng ở giữa kính lúp

- HS nghe

2 Nên và không nên làm gì để đảm bảo

đủ ánh sáng khi đọc.

- HS thảo luận cặp đôi quan sát hình minh hoạ và trả lời theo các câu hỏi:

+ H5: Nên ngồi học như bạn nhỏ vì bàn học của bạn nhỏ kê cạnh cửa sổ, đủ ánh sáng và ánh Mặt Trời không thể chiếu trực tiếp vào mắt được

+ H6: Không nên nhìn quá lâu vào màn hình vi tính Bạn nhỏ dùng máy tính quá khuya như vậy sẽ ảnh hưởng đến sức khoẻ, có hại cho mắt

+ H7: Không nên nằm đọc sách sẽ tạo bóng tối, làm các dòng chữ bị che bởi bóng tối, sẽ làm mỏi mắt, mắt có thể bị

Trang 8

- Nhận xét câu trả lời của HS.

- GV kết luận: Khi đọc, viết tư thế phải

ngay ngắn, khoảng cách giữa mắt và sách

giữ cự li khoảng 30 cm Không được đọc

sách khi đang nằm, đang đi trên đường

hoặc trên xe chạy lắc lư Khi viết bằng tay

phải, ánh sáng phải được chiếu từ phía

trái hoặc từ phía bên trái phía trước để

tránh bóng của tay phải, đảm bảo đủ ánh

sáng khi viết.

4.Củng cố - Dặn dò: 3’

+ Theo em, không nên làm gì để bảo vệ

đôi mắt?

- Nhắc nhở HS luôn luôn thực hiện tốt

những việc nên làm để bảo vệ mắt Chuẩn

bị bài cho tiết sau

- Nhận xét tiết học

cận thị

+ H8: Nên ngồi học như bạn nhỏ Đèn ở phía bên trái, thấp hơn đầu nên ánh sáng điện không trực tiếp chiếu vào mắt, không tạo bóng tối khi đọc hay viết

- HS lắng nghe

- HS trả lời

+ HS đọc bài học

TOÁN (Tiết 122) LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

Biết thực hiện phép nhân hai phân số, nhân phân số với số tự nhiên, nhân số tự nhiên với phân số

* Bài 1, bài 2, bài 4(a)

II CHUẨN BỊ:

GV: Kế hoạch dạy học – SGK

HS: Bài cũ – bài mới

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Khởi động: 1’

2.Kiểm tra bài cũ: 5’

- GV gọi HS lên bảng làm bài tập 1

+ Muốn thực hiện nhân hai phân số ta

làm như thế nào?

- GV nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: 1’

- Trong giờ học này các em sẽ được

làm các bài toán luyện tập về phép

nhân phân số

- HS lên bảng thực hiện yêu cầu

+ Muốn nhân hai phân số, ta lấy tử số nhân với

tử số, mẫu số nhân với mẫu số

+ HS dưới lớp theo dõi để nhận xét

- HS lắng nghe

Trang 9

b.Hướng dẫn luyện tập

HĐ1: Cá nhân: 23’

Bài 1: Tính.

+ Gv hướng dẫn bài mẫu theo SGK

Gọi HS lên bảng

- GV nhận xét bài làm của HS, sau đó

giảng cách viết gọn như bài mẫu trong

SGK

Bài 2: Tính (theo mẫu)

- GV tiến hành tương tự như bài tập 1

+ Nhận xét, ghi điểm

Bài 4: Tính rồi rút gọn.

- GV yêu cầu HS tự làm bài

* Lưu ý bài tập này có thể rút gọn

ngay trong quá trình tính

- GV chữa bài của HS trên bảng lớp,

sau đó yêu cầu HS cả lớp đổi chéo vở

để kiểm tra bài của nhau

4.Củng cố- Dặn dò: 3’

- GV tổng kết giờ học Dặn dò HS.

- HS đọc yêu cầu bài tập

- HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở

a x 8 = = b x 7 = =

11

9

11

8

9x

11

72

6

5

6

7

5x

6 35

c

5

4 x 1 = =

5

4 d

8

5 x 0 = =

5

1

4x

8

0

5x

8 0

= 0

- HS đọc yêu cầu bài tập

- HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở

a 4 x b 3 x

7

24 7

6 4 7

6

11

12 11

4 3 11

4

x

c 1 x d 0 x = 0

4

5 4

5 

8 5

- HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở

a x

5

3

5

5 3

4 5

x

x

15

20

5 : 15

5 : 20

3 4

b x = = = =

3

2 7

3

7 3

3 2

x

x

21

6

3 : 21

3 : 6

7 2

c x = = = 1

13

7 7

13

7 13

13 7

x

x

91 91

CHÍNH TẢ (Tiết 25) Nghe – viết: KHUẤT PHỤC TÊN CƯỚP BIỂN

PHÂN BIỆT: r/d/gi, ên/ênh

I MỤC TIÊU:

- Nghe-viết đúng bài CT; trình bày đúng đoạn văn trích

- Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a/b hoặc BT do GV soạn

II CHUẨN BỊ:

GV: Kế hoạch bài học – SGK

- Ba bốn tờ giấy khổ to viết sẵn nội dung BT2a hoặc 2b

HS: Bài cũ – bài mới

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Khởi động: 1’

2.Kiểm tra bài cũ:3’

Trang 10

- GV (hoặc 1 HS) đọc từ ngữ sau: kể

chuyện, truyện đọc, nói chuyện, lúc lỉu,

lủng lẳng, lõm bõm …

- GV nhận xét và điểm

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài:1’

Các em mới học bài Khuất phục tên

cướp biển.Trong tiết CT hôm nay, các

em được gặp lại bác sĩ Ly – một bác sĩ đã

đấu tranh không khoan nhượng với cái

ác, cái xấu

b Tìm hiểu bài:

HĐ1: Cả lớp: 17’

* Tái hiện nội dung bài:

- GV đọc một lần đoạn văn cần viết CT

+ Nêu nội dung đoạn viết?

* Luyện viết từ khó.

- Cho HS luyện viết những từ dễ viết sai:

đứng phắt, rút soạt, quả quyết, nghiêm

nghị.

* HS viết bài:

+ GV đọc HS viết

+ GV đọc lại cho HS soát bài

* Chấm, chữa bài.

GV chấm khoảng 5 bài

+ GV chữa một số lỗi cơ bản

HĐ2: Cá nhân: 10’

Bài tập 2: (Bài tập lựa chọn)

a Tìm tiếng bắt đầu bằng r, d, gi để điền

vào chỗ trống sao cho đúng

- Cho HS đọc yêu cầu của BT a

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:

3 Củng cố, dặn dò:3’

+ Gv củng cố bài học HS về học bài và

Chuẩn bị bài “Nhớ viết: Bài thơ tiểu …”

- GV nhận xét tiết học

- HS viết trên bảng lớp

+ Lớp viết nháp và nhận xét

1 Nghe – viết: Khuất phục tên cướp biển.

- HS theo dõi trong SGK

+ Bác sĩ Ly đã khuất phục được tên cướp biển

- HS luyện viết từ ngữ khó

+ HS viết chính tả

- HS soát lỗi

+ HS sửa bài

2 Bài tập:

- 1 HS đọc, lớp theo dõi

- HS trao đổi làm bài theo cặp

+ Từng cá nhân tự viết vào VBT

+ Báo cáo kết quả

+ Thứ tự từ cần điền: gian, giờ, dãi, gió,

ràng (hoặc rệt), rừng.

+ Nhận xét, bổ sung

LUYỆN TỪ VÀ CÂU (Tiết 49) CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀ GÌ?

I MỤC TIÊU:

- Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận CN trong câu kể Ai là gì? (ND Ghi nhớ)

- Nhận biết được câu kể Ai là gì? trong đoạn văn và xác định được CN của câu

Ngày đăng: 02/04/2021, 02:58

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w