MỤC TIÊU: - Trình bày được sự trao đổi chất của thực vật với môi trường: thực vật thường xuyên phải lấy từ môi trường các chất khoáng, khí các-bô-níc, khí ô-xi và thải ra hơi nước, khí ô[r]
Trang 1TUẦN 31 Thứ hai, ngày 7 tháng 4 năm 2014
TẬP ĐỌC (Tiết 61) ĂNG – CO VÁT (Những kì quan thế giới)
I MỤC TIÊU:
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng chậm rãi, biểu lộ tình cảm kính phục
- Hiểu ND, ý nghĩa: Ca ngợi Ăng-co Vát, một công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân Cam-pu-chia (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II CHUẨN BỊ:
- Ảnh khu đền Ăng- co Vát trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Khởi động: 1’
2.Kiểm tra bài cũ: 4’ “Dòng sông mặc
áo”
* Vì sao tác giả nói là dòng sông
“điệu”?
- GV nhận xét và cho điểm
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: 1’
Cam- pu- chia là một đất nước có
nhiều công trình kiến trúc độc đáo
Trong Ăng- co Vát là công trình kiến
trúc tiêu biểu nhất Ăng- co Vát được
xây dựng từ bao giờ? Đồ sộ như thế
nào? Để biết được điều đó, chúng ta
cùng đi vào bài TĐ Ăng- co Vát.
b.Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài.
HĐ1: Luyện đọc 8’
GV hoặc HS đọc rồi HD chia đoạn: 3
đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến thế kỉ XII
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến gạch vữa
+ Đoạn 3: Còn lại
- GV ghi từ khó sau khi HS đọc lần 1
Kết hợp luyện đọc câu văn dài khó:
- GV giải nghĩa một số từ khó:
- GV đọc diễn cảm cả bài
+ Cần đọc với giọng chậm rãi, thể hiện
tình cảm ngưỡng mộ Cần nhấn giọng ở
các từ ngữ: tuyệt diệu, gồm 1.500 mét,
* Vì dòng sông thay đổi nhiều màu trong ngày như con người thay màu áo
+ Nêu ý nghĩa bài học
- HS lắng nghe
- Tiếp nối nhau đọc từng đoạn
- HS đọc từ khó
+ HS luyện đọc câu văn dài
- Tiếp nối nhau đọc từng đoạn lần 2
- HS đọc chú giải
- Luyện đọc theo cặp
- 1 HS đọc toàn bài
Trang 2398 gian phòng, kì thú, nhẵn bóng, lấn
khít …
HĐ2: Tìm hiểu bài: 14’
* Ăng- co Vát được xây dựng ở đâu, từ
bao giờ?
* Khu đền chính đồ sộ như thế nào? Với
những ngọn tháp lớn
* Khu đền chính được xây dựng kì công
như thế nào?
* Phong Cảnh khu đền vào lúc hoàng
hôn có gì đẹp?
HĐ3: Đọc diễn cảm: 5’
Hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm
đoạn tiêu biểu trong bài: đoạn 3
+ Đọc mẫu đoạn văn
+ Theo dõi, uốn nắn
+ Nhận xét, ghi điểm
4 Củng cố: 5’
+ Nêu ý nghĩa bài học?
5 Dặn dò: 1’
- HS học bài và Chuẩn bị bài “Con
chuồn chuồn nước”
- Nhận xét tiết học
- Đọc thầm đoạn 1 để trả lời các câu hỏi:
* Ăng- co Vát được xây dựng ở Cam- pu- chia từ đầu thế kỉ thứ mười hai
- HS đọc thầm đoạn 2
* Khu đền chính gồm 3 tầng với những ngọc tháp lớn, ba tầng hành lang đơn gần 1.500 mét, có 398 phòng
* Những cây tháp lớn được xây dựng bằng
đá ong và bọc ngoài bằng đá nhẵn Những bức tường buồng nhẵn như mặt ghế đá, ghép bằng những tảng đá lớn đẽo gọt vuông vức
và lựa ghép vào nhau kín khít như xây gạch vữa
- HS đọc thầm đoạn 3
*Lúc hoàng hôn, Ăng- co Vát thật huy hoàng
… từ các ngách
- HS đọc toàn bài
+ Luyện đọc theo nhóm đôi + Vài em thi đọc diễn cảm trước lớp
+ Bình chọn người đọc hay
Ý nghĩa: Bài văn ca ngợi Ăng- co Vát, một
công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân Cam- pu- chia
TOÁN (Tiết 151) THỰC HÀNH
I MỤC TIÊU:
Biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ vào vẽ hình
* Bài 1
II CHUẨN BỊ:
GV: Kế hoạch bài học - SGK
HS: Bài cũ – bài mới
+ Chuẩn bị giấy vẽ, thước thẳng có vạch chia xăng- tỉ lệ- mét, bút chì
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Khởi động: 1’
Trang 32.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: 1’
- Trong giờ thực hành trước các em
đã biết cách đo độ dài khoảng cách
giữa hai điểm A và B trong thực tế,
giờ thực hành này chúng ta sẽ vẽ các
đoạn thẳng thu nhỏ trên bản đồ có tỉ
lệ cho trước để biểu thị các đoạn
thẳng trong thực tế
b Hướng dẫn thực hành:
HĐ1: Cả lớp: 15’
1.Hướng dẫn Vẽ đoạn thẳng AB
trên bản đồ
- Nêu ví dụ trong SGK: Một bạn đo
độ dài đoạn thẳng AB trên mặt đất
được 20 m Hãy vẽ đoạn thẳng AB
đó trên bản đồ có tỉ lệ 1: 400
- Để vẽ đoạn thẳng AB trên bản đồ,
trước hết chúng ta cần xác định gì?
- Có thể dựa vào đâu để tính độ dài
của đoạn thẳng AB thu nhỏ
- Yêu cầu: Hãy tính độ dài đoạn
thẳng AB thu nhỏ
- Vậy đoạn thẳng AB thu nhỏ trên
bản đồ tỉ lệ 1: 400 dài bao nhiêu cm
- Hãy nêu cách vẽ đoạn thẳng AB dài
5 cm
- Yêu cầu HS thực hành vẽ đoạn
thẳng AB dài 20 m trên bản đồ tỉ lệ
1: 400
3.Thực hành – luyện tập:
HĐ2; Cá nhân: 20’
Bài 1
- Yêu cầu HS nêu chiều dài bảng lớp
đã đo ở tiết thực hành trước
- Yêu cầu HS vẽ đoạn thẳng biểu thị
chiều dài bảng lớp trên bản đồ có tỉ
lệ 1: 50 (GV có thể chọn tỉ lệ khác
cho phù hợp với chiều dài thật của
- HS lắng nghe
- HS nghe yêu cầu của ví dụ
- Chúng ta cần xác định được độ dài đoạn thẳng
AB thu nhỏ
- Dựa vào độ dài thật của đoạn thẳng AB và tỉ lệ của bản đồ
- Tính và báo cáo kết quả trước lớp:
20 m = 2000 cm
Độ dài đoạn thẳng AB thu nhỏ là:
2000: 400 = 5 (cm)
- Dài 5 cm
- 1 HS nêu trước lớp, HS cả lớp theo dõi và nhận xét
+ Chọn điểm A trên giấy
+ Đặt một đầu thước tại điểm A sao cho điểm A trùng với vạch số 0 của thước
+ Tìm vạch chỉ số 5 cm trên thước, chấm điểm
B trùng với vạch chỉ 5 cm của thước
+ Nối A với B ta được đoạn thẳng AB có độ dài
5 cm
+ HS thực hành
- HS nêu (có thể là 3 m)
- Tính độ dài đoạn thẳng thu nhỏ biểu thị chiều dài bảng lớp và vẽ
Ví dụ:
+ Chiều dài bảng là 3 m
+ Tỉ lệ bản đồ 1: 50
3 m = 300 cm
Trang 4bảng lớp mình).
4.Củng cố- Dặn dò: 3’
- GV tổng kết giờ học, khen các HS
tích cực hoạt động, nhắc nhở các em
còn chưa cố gắng
- Dặn dò HS về nhà chuẩn bị bài sau
Chiều dài bảng lớp thu nhỏ trên bản đồ tỉ lệ 1:
50 là:
300: 50 = 6 (cm)
ĐẠO ĐỨC (Tiết 30) BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I MỤC TIÊU:
- Biết được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường và trách nhiệm tham gia bảo vệ môi trường
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để bảo vệ môi trường
- Tham gia bảo vệ môi trường ở nhà, ở trường học và nơi công cộng bằng những việc làm phù hợp với khả năng
(Không yêu cầu học sinh lựa chọn phương án phân vân trong các tình huống bày
tỏ thái độ của mình về các ý kiến: tán thành, phân vân hay không tán thành mà chỉ có hai phương án: tán thành và không tán thành)
* Không đồng tình với những hành vi làm ô nhiễm môi trường và biết nhắc bạn
bè, người thân cùng thực hiện bảo vệ môi trường
II CHUẨN BỊ:
GV: Kế hoạch dạy học - SGK
- SGK Đạo đức 4
- Các tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng
- Phiếu giao việc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 2
1 Khởi động: 1’
2 Bài cũ: 4’
+ Môi trường bị ô nhiễm ảnh hưởng
như thế nào đến cuộc sống con người?
+ Nhận xét
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: 1’
“Bảo vệ môi trường” GV ghi đề
b Hướng dẫn thực hành:
HĐ1: Tập làm “Nhà tiên tri”: 6’
(Bài tập 2- SGK/44- 45)
- GV chia HS thành 6 nhóm và giao
nhiệm vụ cho mỗi nhóm một tình
huống để thảo luận và bàn cách giải
+ Môi trường bị ô nhiễm ảnh hưởng xấu đến cuộc sống con người: Diện tích đất trồng trọt
bị xói moon, thiếu lương thực,…
+ HS đọc bài học
- HS thảo luận và giải quyết
Trang 5quyết: Điều gì sẽ xảy ra với môi
trường, với con người
- GV đánh giá kết quả làm việc các
nhóm và đưa ra đáp án đúng:
HĐ2: Bày tỏ ý kiến của em: 5’
(Bài tập 3- SGK/45)
- GV nêu yêu cầu bài tập 3
Em hãy thảo luận với các bạn trong
nhóm và bày tỏ thái độ về các ý kiến
sau: (tán thành, hoặc không tán thành)
- GV mời một số HS lên trình bày ý
kiến của mình
- GV kết luận về đáp án đúng:
HĐ 3: Xử lí tình huống: 5’
(Bài tập 4- SGK/45)
- GV chia HS thành 3 nhóm và giao
nhiệm vụ cho từng nhóm
Em sẽ làm gì trong các tình huống
sau? Vì sao?
- GV nhận xét xử lí của từng nhóm và
đưa ra những cách xử lí có thể như
sau:
HĐ4: Dự án “Tình nguyện xanh”:
5’
- GV chia HS thành 3 nhóm và giao
nhiệm vụ cho các nhóm như sau:
Nhóm1: Tìm hiểu về tình hình môi
trường, ở xóm / phố, những hoạt động
bảo vệ môi trường, những vấn đề còn
tồn tại và cách giải quyết
Nhóm2: Tương tự đối với môi
trường trường học
Nhóm3: Tương tự đối với môi
- Từng nhóm trình bày kết quả làm việc
a/ Các loại cá tôm bị tuyệt diệt, ảnh hưởng đến
sự tồn tại của chúng và thu nhập của con người sau này
b/ Thực phẩm không an toàn, ảnh hưởng đến sức khỏe con người và làm ô nhiễm đất và nguồn nước
c/ Gây ra hạn hán, lũ lụt, hỏa hoạn, xói mòn đất, sạt núi, giảm lượng nước ngầm dự trữ … d/ Làm ô nhiễm nguồn nước, động vật dưới nước bị chết
đ/ Làm ô nhiễm không khí (bụi, tiếng ồn) e/ Làm ô nhiễm nguồn nước, không khí
- Các nhóm khác nghe và bổ sung ý kiến
- HS làm việc theo từng đôi
- HS thảo luận ý kiến
a/ Không tán thành b/ Không tán thành c/ Tán thành
d/ Tán thành đ/ Tán thành
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Từng nhóm nhận một nhiệm vụ, thảo luận và tìm cách xử lí
- Đại diện từng nhóm lên trình bày kết quả thảo luận (có thể bằng đóng vai)
a/ Thuyết phục hàng xóm chuyển bếp than sang chỗ khác
b/ Đề nghị giảm âm thanh
c/ Tham gia thu nhặt phế liệu và dọn sạch đường làng
- Từng nhóm HS thảo luận
- Từng nhóm HS trình bày kết quả làm việc Các nhóm khác bổ sung ý kiến
Trang 6trường lớp học.
- GV nhận xét kết quả làm việc của
từng nhóm
Kết luận chung:
- GV nhắc lại tác hại của việc làm ô
nhiễm môi trường
- GV mời 1 vài em đọc to phần Ghi
nhớ (SGK/44)
4.Củng cố - Dặn dò: 3’
- Tích cực tham gia các hoạt động bảo
vệ môi trường tại địa phương
+ HS về nhà học bài và chuẩn bị bài
“Dành cho địa phương”
+ Nhận xét tiết học
+ HS đọc bài học
- HS cả lớp thực hiện
Thứ ba, ngày 8 tháng 4 năm 2014 KHOA HỌC (Tiết 61)
TRAO ĐỔI CHẤT Ở THỰC VẬT
I MỤC TIÊU:
- Trình bày được sự trao đổi chất của thực vật với môi trường: thực vật thường xuyên phải lấy từ môi trường các chất khoáng, khí các-bô-níc, khí ô-xi và thải ra hơi nước, khí ô-xi, chất khoáng khác,…
- Thể hiện sự trao đổi chất giữa thực vật với môi trường bằng sơ đồ
II CHUẨN BỊ:
- Hình minh hoạ trang 122 SGK
- Sơ đồ sự trao đổi khí và trao đổi thức ăn ở thực vật viết vào bảng phụ
- Giấy A 3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Khởi động: 1’
2.Kiểm tra bài cũ: 4’
+ Không khí có vai trò như thế nào đối với
đời sống thực vật?
+ Để cây trồng cho năng suất cao hơn,
người ta đã tăng lượng không khí nào cho
cây?
- Nhận xét, cho điểm
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: 1’
Thực vật không có cơ quan tiêu hoá, hô
hấp riêng như người và động vật nhưng
chúng sống được là nhờ quá trình trao đổi
chất với môi trường Quá trình đó diễn ra
như thế nào? Các em cùng tìm hiểu qua
+ HS hát
+ Không khí giúp cây xanh quanghợp và
hô hấp…
+ Tăng lượng khí các- bô- níc cho cây
- Lắng nghe
Trang 7bài học hôm nay.
b Tìm hiểu bài:
HĐ1: Trong quá trình sống thực vật lấy
gì và thải ra môi trường những gì?12’
- Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ
trang 122 SGK và mô tả những gì trên
hình vẽ mà em biết được
- GV gợi ý: Hãy chú ý đến những yếu tố
đóng vai trò quan trọng đối với sự sống
của cây xanh và những yếu tố nào mà cần
phải bổ sung thêm để cho cây xanh phát
triển tốt
+ Những yếu tố nào cây thường xuyên
phải lấy từ môi trường trong quá trình
sống?
+ Trong quá trình hô hấp cây thải ra môi
trường những gì?
+ Quá trình trên được gọi là gì?
+ Thế nào là quá trình trao đổi chất ở thực
vật?
- GV giảng: Trong quá trình sống, cây
xanh phải thường xuyên trao đổi chất với
môi trường Cây xanh lấy từ môi trường
các chất khoáng, khí các- bô- níc, khí ô-
xi, nước và thải ra môi trường hơi nước,
khí các- bô- níc, khí ô- xi và các chất
khoáng khác Vậy sự trao đổi chất giữa
thực vật và môi trường thông qua sự trao
đổi khí và trao đổi thức ăn như thế nào,
các em cùng tìm hiểu
HĐ2: Sự trao đổi chất giữa thực vật và
môi trường: 11’
+ Sự trao đổi khí trong hô hấp ở thực vật
diễn ra như thế nào?
+ Sự trao đổi thức ăn ở thực vật diễn ra
như thế nào?
- Treo bảng phụ có ghi sẵn sơ đồ sự trao
đổi khí trong hô hấp ở thực vật và sơ đồ
trao đổi thức ăn ở thực vật và giảng bài
+ Cây cũng lấy khí ô- xi và thải ra khí
1 Trong quá trình sống thực vật lấy gì và
thải ra môi trường những gì?
- HS quan sát, trao đổi nhóm đôi
- Lắng nghe
+ Trong quá trình sống, cây thường xuyên phải lấy từ môi trường: các chất khoáng có trong đất, nước, khí các- bô- níc, khí ô- xi + Trong quá trình hô hấp, cây thải ra môi trường khí các- bô- níc, hơi nước, khí ô- xi
và các chất khoáng khác
+ Quá trình trên được gọi là quá trình trao đổi chất của thực vật
+ Quá trình trao đổi chất ở thực vật là quá trình cây xanh lấy từ môi trường các chất khoáng, khí các- bô- níc, khí ô- xi, nước
và thải ra môi trường khí các- bô- níc, khí ô- xi, hơi nước và các chất khoáng khác
- Lắng nghe
2 Sự trao đổi chất giữa thực vật và môi
trường
+ Quá trình trao đổi chất trong hô hấp ở thực vật diễn ra như sau: thực vật hấp thụ khí ô- xi và thải ra khí các- bô- níc
+ Sự trao đổi thức ăn ở thực vật diễn ra như sau: dưới tác động của ánh sáng Mặt Trời, thực vật hấp thụ khí các- bô- níc, hơi nước, các chất khoáng và thải ra khí ô- xi, hơi nước và chất khoáng khác
- Quan sát, lắng nghe
Trang 8các- bô- níc như người và động vật Cây
đã lấy khí ô- xi để phân giải chất hữu cơ,
tạo ra năng lượng cung cấp cho các hoạt
động sống của cây, đồng thời thải ra khí
các- bô- níc Cây hô hấp suốt ngày đêm
Mọi cơ quan của cây (thân, rễ, lá, hoa,
quả, hạt) đều tham gia hô hấp và trao đổi
khí trực tiếp với môi trường bên ngoài
+ Sự trao đổi thức ăn ở thực vật chính là
quá trình quang hợp Dưới ánh sáng Mặt
Trời để tổng hợp các chất hữu cơ như chất
đường, bột từ các chất vô cơ: nước, chất
khoáng, khí các- bô- níc để nuôi cây
HĐ3: Thực hành: vẽ sơ đồ trao đổi chất
ở thực vật: 8’
- Tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm 4
- Phát giấy cho từng nhóm
- Yêu cầu: Vẽ sơ đồ sự trao đổi khí và trao
đổi thức ăn
GV đi giúp đỡ, hướng dẫn từng nhóm
- Gọi HS đại diện nhóm lên trình bày Yêu
cầu mỗi nhóm chỉ nói về một sơ đồ, các
nhóm khác bổ sung
- Nhận xét, khen ngợi những nhóm vẽ
đúng, đẹp, trình bày khoa học, mạch lạc
4.Củng cố- Dặn dò: 3’
+ Thế nào là sự trao đổi chất ở thực vật?
- Nhận xét câu trả lời của HS
- Về học bài và chuẩn bị bài tiết sau
- Nhận xét tiết học
- HS hoạt động nhóm theo sự hướng dẫn của GV
- Tham gia vẽ sơ đồ sự trao đổi khí và trao đổi thức ăn ở thực vật
- Trình bày sự trao đổi chất ở thực vật theo
sơ đồ vừa vẽ trong nhóm
- Đại diện các nhóm lên trình bày, các nhóm khác bổ sung
- HS trả lời
TOÁN (Tiết 152)
ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN
I MỤC TIÊU:
- Đọc, viết được số tự nhiên trong hệ thập phân
- Nắm được hàng và lớp, giá trị của chữ số phụ thuộc vào vị trí của chữ số đó trong một số cụ thể
- Dãy số tự nhiên và một số đặc điểm của nó
* Bài 1, bài 3 (a), bài 4
II CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Khởi động: 1’
3.Bài mới:
Trang 9a.Giới thiệu bài: 1’
- Bắt đầu từ giờ học này chúng ta sẽ
cùng ôn tập về các kiến thức đã học
trong chương trình Toán 4 Tiết đầu
tiên của phần ôn tập chúng ta cùng
ôn về số tự nhiên
b.Hướng dẫn ôn tập
HĐ1: Cả lớp: 25’
Bài 1 Viết theo mẫu:
- Treo bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài
tập 1 và gọi HS nêu yêu cầu của bài
tập
- Yêu cầu HS làm bài
- GV chữa bài, có thể đọc cho HS
viết một số các số khác và viết lên
bảng một số các số khác yêu cầu HS
đọc, nêu cấu tạo của số
Bài3:
+ Chúng ta đã học các lớp nào?
Trong mỗi lớp có những hàng nào?
a)Yêu cầu HS đọc các số trong bài và
nêu rõ chữ số 5 thuộc hàng nào, lớp
nào ?
Bài 4
a)Trong dãy số tự nhiên, hai số liên
tiếp hơn (hoặc kém) nhau mấy đơn
vị? Cho ví dụ minh hoạ
b)Số tự nhiên bé nhất là số nào? Vì
sao
c)Có số tự nhiên lớn nhất không? Vì
- HS lắng nghe
- Bài tập yêu cầu chúng ta đọc, viết và nêu cấu tạo thập phân của một số các số tự nhiên
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở
Hoàn thành bảng như sau:
+ Lớp đơn vị gồm: hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm
+ Lớp nghìn gồm: hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn
+ Lớp triệu gồm: hàng triệu, hàng chục triệu, hàng trăm triệu
+ 67358: Sáu mươi bảy nghìn ba trăm năm
mươi tám
– Chữ số 5 thuộc hàng chục, lớp đơn vị
- 5 HS nối tiếp nhau thực hiện yêu cầu, mỗi HS đọc và nêu về một số
+ 1379 – Một nghìn ba trăm bẩy mươi chín
a) 1 đơn vị Ví dụ: số 231 kém 232 là 1 đơn vị
và 232 hơn 231 là 1 đơn vị
b) Là số 0 vì không có số tự nhiên nào bé hơn
số 0
c) Không có số tự nhiên nào lớn nhất vì thêm 1
Hai mươi tư nghìn ba trăm linh tám 24308 2 chục nghìn, 4 nghìn, 3 trăm, 8 đơn vị.
Một trăm sáu mươi nghìn hai trăm
1 trăm nghìn, 6 chục nghìn, 2 trăm, 7 chục, 4 đơn vị.
Một triệu hai trăm ba mươi bảy
nghìn không trăm linh năm 1237005 1 triệu, 2 trăm nghìn, 3 chục nghìn, 7 nghìn, 5 đơn vị Tám triệu không trăm linh bốn
nghìn không trăm chín mươi. 8004090 8 triệu, 4 nghìn, 9 chục.
Trang 104.Củng cố- Dặn dò: 3’
- GV tổng kết giờ học.
- Dặn dò HS về nhà làm các bài tập
hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn
bị bài sau
vào bất kì số tự nhiên nào cũng được số đứng liền sau nó Dãy số tự nhiên có thể kéo dài mãi
CHÍNH TẢ (Tiết 31) Nghe – viết: NGHE LỜI CHIM NÓI PHÂN BIỆT l/n, DẤU HỎI/DẤU NGÃ
I MỤC TIÊU:
- Nghe-viết đúng bài CT; biết trình bày các dòng thơ, khổ thơ theo thể thơ 5 chữ
- Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a/b hoặc (3) a/b, BT do GV soạn
II CHUẨN BỊ:
- Một số tờ phiếu viết nội dung BT 2a/2b, 3a/3b
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Khởi động: 1’
2.Kiểm tra bài cũ: 4’
- Kiểm tra HS
- GV nhận xét và cho điểm
3.Bài mới:
a Giới thiệu bài: 1’
Hôm nay, chúng ta hãy cùng nhà thơ
Nguyễn Trong hoàn lắng nghe xem các
loài chim đã nói gì về những cánh đồng,
những dòng sông, những phố phường qua
bài chính tả nghe – viết Nghe lời chim
nói.
b Tìm hiểu bài:
HĐ1: Cả lớp: 18’
** Tái hiện nội dung bài:
- GV đọc bài thơ một lần
+ Nêu nội dung bài viết?
** Luyện viết từ khó:
- Cho HS luyện viết những từ ngữ dễ viết
sai
** HS viết bài
+ GV đọc cho HS viết
- Đọc từng câu hoặc cụm từ
- GV đọc một lần cho HS soát lỗi
- 2 HS đọc lại BT3a hoặc 3b
- HS lắng nghe
1 Nghe- viết: Nghe lời chim nói
- HS theo dõi trong SGK sau đó đọc thầm lại bài thơ
+ Thông qua lời chim, tác giả muốn nói về cảnh đẹp, về sự đổi thay của đất nước
+ HS viết từ khó: bận rộn, bạt núi, tràn, thanh khiết, ngỡ ngàng, thiết tha
- HS viết chính tả
- HS soát lỗi