- Biết vận dụng kiến thức đã học để viết mở bài, kết bài cho một bài văn miêu tả đồ vật.. Giíi thiÖu bµi.[r]
Trang 1Tuần 14 (05-09/12/2011)
Thứ hai ngày 05 tháng 12 năm 2011
Tiết 1: Tập đọc
Chú đất nung
I Mục tiêu
1 Đọc trôi chảy, lu loát toàn bài,đọc diễn cảm bài văn với giọng hồn nhiên, khoan thai, nhấn giọng từ nhữ gợi tả,gợi cảm, phân biệt lời các nhân vật
2 Hiểu ý nghĩa câu chuyện:Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành ngời khoẻ mạnh, làm nhiều việc có ích
- KNS: xác định giá trị, tự nhận thức bản thân và thể hiện sự tự tin
II Chuẩn bị
III Hoạt động dạy- học
A Kiểm tra: 2HS đọc nối “Văn hay chữ tốt”, nêu nội dung bài
B Bài mới: 1/ Giới thiệu bài:
2/ Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a Luyện đọc:- 1HS khá đọc bài, GV chia 3 đoạn
- HS đọc nối đoạn, kết hợp đọc đúng các từ khó đọc, giải nghĩa các từ: kị sĩ, son, chái bếp, đống rấm,
- HS luyện đọc câu dài và câu hỏi trong bài
- HS luyện đọc theo cặp
- 1,2 HS đọc cả bài, GV đọc diễn cảm toàn bài
b Tìm hiểu bài:
* Đoạn 1 HS đọc thầm và trả lời :?Cu Chắt có những đồ chơi nào? Chúng khác nhau ra sao? (chàng kị sĩ rất bảnh, cỡi ngựa tía; nàng công chúa mặt trắng, ngồi lầu son; một chú bé nặn bằng đất)
* Đoạn 2 1 HS đọc và trả lời: ? Chú bé Đất đi đâu, gặp chuyện gì? ( đi ra cánh
đồng, gặp ma ngấm nớc và rét, )
* Đoạn 3 HS đọc thầm và trả lời: Vì sao chú bé Đất quyết định trở thành Đất Nung? ( vì chú muốn đợc xông pha, muốn trở thành ngời có ích)
? Chi tiết “nung trong lửa” tợng trng cho điều gì?
Gọi vài HS nêu ý kiến Ví dụ: Phải rèn luyện trong thử thách, con ngời mới trở thành cứng rắn, hữu ích; vợt qua thử thách, khó khăn, con ngời mới mạnh mẽ, cứng cỏi;
c.Hớng dẫn đọc diễn cảm:
- 3 HS đọc nối 3 đoạn, nêu cách đọc toàn bài
- GV hớng dẫn HS luyện đọc phân vai đoan “Ông Hòn Rấm nung thì nung”
- HS luyện đọc phân vai theo nhóm ba
- HS thi đọc diễn cảm fớc lớp, nhận xét và bình chọn ngời đọc hay nhất
Trang 2C Củng cố, dặn dò:
HS nêu ý nghĩa bài đọc, nhận xét dặn dò
Tiết 2: Toán
chia một tổng cho một số
I Mục tiêu Giúp HS:
- Nhận biết tính chất một tổng chia cho một số, tự phát hiện tính chất một hiệu chia cho một số
- Tập vận dụng tính chất trên trong tính toán
- KNS: tìm kiếm và xử lý thông tin
II Chuẩn bị: SGK,
III Hoạt động dạy – học:
A Kiểm tra:
B Bài mới:
1/ Hướng dẫn HS nhận biết tính chất một tổng chia cho một số.
- GV nêu yêu cầu: Tính và so sánh giá trị hai biểu thức:
(35 + 21) :7 và 35:7+21:7
- HS thực hiện, 1 HS lên bảng tính, rút ra kết luận: (35 + 21) : 7 =35:7 + 21:7
- Hỏi: + Biểu thức (35 + 21):7 có dạng nào? (Một tổng chia cho một số)
+ Các số hạng của tổng có chia hết cho 7 không?
+ khi chia một tổng cho một số, nếu các số hạng của tổng chia hết cho
số đó ,ta có thể làm thế nào?
- GV kết luận, ghi bảng, HS nhắc lại
2/Thực hành:
Bài 1.- HS nêu yêu cầu: Tính bằng hai cách
- GV ghi từng biểu thức,HS nhận xét biểu thức rồi làm vào vở
- Nhận xét, nêu hai cách làm:
Cách 1: Tính theo thứ tự thực hiện các phép tính
Cách 2: Vận dụng tính chất chia một tổng cho một số
Bài 3 Tính bằng hai cách (Theo mẫu)
- Làm toàn lớp: Cách 1 (35 – 21) : 7 = 14 : 7 = 2
Cách 2 (35 – 21) : 7 = 35 : 7 – 21 : 7 = 5 – 3 = 2
-HS nêu cách chia một hiệu cho một số
- HS làm hai phần còn lại, 2 HS lên bảng
- Chữa bài
Bài 4 – HS đọc và phân tích đề bài
- HS tự giải, 1 HS giải trên bảng
- Nhận xét bài, nêu cách giải khác
Trang 3Cách 2 Số HS hai lớp: 32 + 28 = 60 (học sinh)
Số nhóm HS: 60 : 4 = 15 (nhóm)
D Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét giờ học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau.
Tiết 3: Đạo đức
biết ơn thầy giáo, cô giáo (Tiết 1)
I Mục tiêu: Giúp HS
1 Hiểu: Công lao của các thầy giáo, cô giáo đối với HS
HS phải biết kính trọng, biết ơn, yêu quý thầy giáo, cô giáo
2.Biết bày tỏ sự kính trọng, biết ơn các thầy giáo, cô giáo
3 Thêm yêu quý, kính trọng các thầy giáo, cô giáo
- KNS: lắng nghe lời dạy bảo của thầy cô, thể hiện sự kính trọng, biết ơn
II Chuẩn bị: SGK,
III Hoạt động dạy – học:
A Kiểm tra:
B Bài mới: 1 Hoạt động 1: Xử lí tình huống
- 2 HS đọc tình huống SGK và đọc câu hỏi
- GV hỏi: Em đoán xem các bạn nhỏ trong tình huống trên sẽ làm gì khi nghe Vân nói?
- Gọi nhiều HS nêu, GV ghi bảng các cách xử lí:
+ Các bạn vui vẻ đến thăm cô giáo
+ Các bạn nói từ từ, không vội
+ Các bạn nói: “Cô giáo cũ ấy mà, không phải thăm đâu”,
- Nếu em là HS lớp đó, em sẽ làm gì? Vì sao?
* GV kết luận f mục ghi nhớ
2 Hoạt động 2: Thảo luận nhóm đôi (Bài tập 1)
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo luận:
+ Tranh vẽ gì?
+ Việc làm nào của các bạn thể hiện lòng kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo
- HS thảo luận nhóm đôi rồi nêu ý kiến
- GV kết luận: Việc làm ở tranh 1, 2, 4 thể hiện thái độ kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo (Lể phép chàp thầy, tặng hoa chúc mừng cô nhân ngày 20 – 11, mang
đỡ cô tập vở)
Tranh 3: Không chào cô giáo không dạy lớp mình là biểu hiện sự không tôn trọng thầy giáo, cô giáo)
3 Hoạt động3: Thảo luận nhóm 4 (Bài tập 2)
Trang 4HS thảo luận những việc làm thể hiện lòng biết ơn thầy giáo, cô giáo ở bài 2 và ghi thêm những việc làm khác
C Củng cố, dặn dò: - 1 HS nêu lại phần ghi nhớ
- Dặn HS thực hiện theo bài 4, 5 SGK
Tiết 4: Lịch sử
nhà trần thành lập
I Mục tiêu:
- HS nắm f& hoàn cảnh ra đời của nhà Trần
- Biết về cơ bản nhà Trần giống nhà Lý về tổ chức nhà f luật pháp và quân đội Đặc biệt là mối quan hệ giữa vua với quan, vua với dân rất gần gũi
- KNS: thu thập thông tin
II Chuẩn bị: SGK,
III Hoạt động dạy – học
A Kiểm tra:
B Bài mới
1 Giới thiệu bài:
2 Các hoạt động:
a/Hoạt động 1 Tìm hiểu hoàn cảnh ra đời của nhà Trần: HS làm việc cá nhân
- HS nghiên cứu SGK trả lời 2 câu hỏi:
Câu 1: Hoàn cảnh f ta cuối thời Lý f thế nào?
Câu 2: Trong hoàn cảnh đó, nhà Trần ra đời f thế nào?
- HS trả lời,HS khác nhận xét bổ sung
- GV kết luận: Cuối thế kỷ XII, nhà Lý suy yếu, phải dựa vào nhà Trần để quản lý đất f Năm 1226, Lý Chiêu Hoàng f* ngôi cho Trần Cảnh, nhà Trần f& thành lập
b/ Hoạt động 2: Tìm hiểu cách quản lý và xây dựng đất f của nhà Trần
- HS hoàn thành sơ đồ bộ máy nhà f f thời Trần:
- Hỏi: Em có nhận xét gì về quan hệ giữa vua với quan, vua với dân f thời Trần? Vì sao em có nhận xét f vậy?
- HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi:
Nhà Trần đã làm gì để xây dựng quân đội?
Nhà Trần đã làm gì để phát triển nông nghiệp?
Trang 5- Đại diện các nhóm trả lời, GV kết luận ý kiến đúng.
+ Trai tráng khoẻ mạnh f& tuyển vào quân đội, thời bình thì sản xuất, khi có chiến tranh thì tham gia chiến đấu
+ Lập Hà đê sứ, Khuyến nông sứ, Đồn điền sứ
C Củng cố, dặn dò: - 2 HS đọc ghi nhớ
- GV nhận xét giờ học, dặn HS chuẩn bị bài sau
Tiết 5: Âm nhạc (GV chuyên dạy) Thứ ba ngày 06 tháng 12 năm 2011
Tiết 1: Thể dục
ôn bài thể dục - Trò chơi: Đua ngựa
I Mục tiêu
- Ôn từ động tác 1 đến động tác 8 bài thể dục Yêu cầu HS thực hiện động tác
đúng trật tự, thuộc động tác, tập fV đối đúng
- Trò chơi “Đua ngựa” Yêu cầu HS nắm f& luật chơi, chơi tự giác, tích cực
và chủ động
- KNS: kiểm soát cảm xúc
II Chuẩn bị
- Địa điểm: Sân f*
- _fV tiện: 1 còi, phấn kẻ sân,
III Hoạt động dạy – học
A Phần mở đầu (6 phút)
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung và yêu cầu giờ học.
- HS chạy nhẹ nhàng theo địa hình tự nhiên trên sân
- Hát, vỗ tay để khởi động các khớp
B Phần cơ bản (25 phút)
1 Bài thể dục (20 phút)
- Ôn 8 động tác bài thể dục: 3- 4 lần, mỗi động tác 2 x 8 nhịp
Lần 1 + 2 : GV điều khiển, giúp HS sửa sai
Lần 3 + 4 : Cán sự điều khiển
- Chia tổ luyện tập, tổ f6 điều khiển
- Thi đua giữa các tổ: từng tổ thực hiện động tác, tổ f6 điều khiển
- GV nhận xét, đánh giá việc tập luyện của HS
2 Trò chơi “Đua ngựa” (5 phút)
- GV nêu tên trò chơi, f dẫn cách chơi và luật chơi
Trang 6- Cho HS chơi thử
- Điều khiển để HS chơi chính thức cả lớp
- Nhận xét, đánh giá
C Phần kết thúc (5 phút)
- Đứng tại chỗ vỗ tay và hát theo 4 hàng dọc
- Động tác thả lỏng
- GV cùng HS hệ thống bài
- GV nhận xét đánh giá và dặn HS ôn 8 động tác
Tiết 2: Chính tả
chiếc áo búp bê
I Mục tiêu: Giúp HS
1 Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn “Chiếc áo búp bê”
2 Luyện viết đúng các tiếng có âm, vần dễ lẫn, làm đúng các bài tập phân biệt các tiếng có âm s/x
- KNS: Ra quyết định, tìm kiếm sự giúp đỡ
II.Chuẩn bị: SGK, VBT,
III.Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra: HS tìm và viết 5 tiếng có âm đầu l/n
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn HS nghe viết
- GV đọc bài chính tả “Chiếc áo búp bê”
- HS nêu nội dung đoạn văn (Tả chiếc áo búp bê)
- HS đọc thầm bài chính tả, tìm và nêu những từ khó viết, những tên riêng cần viết hoa
- HS tập viết một số tiếng khó vào bảng con
- HS nêu cách trình bày
- GV đọc từng câu ngắn hoặc từng cụm từ cho HS viết
- GV đọc toàn bài cho HS soát lỗi
- GV chấm 7 đến 10 bài
- Nhận xét bài viết của HS
3/ Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả.
Bài 2a/ - HS đọc và nêu yêu cầu của bài
- HS làm bài vào vở bài tập
Trang 7- Gọi hai đội lên thi điền tiếp sức.
- GV và HS chấm điểm
Thứ tự điền: xinh xinh, trong xóm, xúm xít, màu xanh, ngôi sao, khẩu súng,
sờ, xinh nhỉ, nó sợ
Bài 3/ - HS thi tìm các tính từ chứa tiếng bắt đầu bằng s hoặc x theo nhóm
- Các nhóm báo cáo kết quả, GV ghi bảng một số từ
C Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học, nhắc HS chuẩn bị bài sau
Tiết 3: Luyện từ và câu
Luyện tập về câu hỏi
I Mục tiêu
1 Luyện tập nhận biết một số từ nghi vấn và đặt câu với các từ nghi vấn ấy
2 lf đầu nhận biết một dạng câu có từ nghi vấn f không dùng để hỏi
- KNS: f duy sáng tạo, bình luận, nhận xét
- Điều chỉnh: không làm bài tập 2
II Chuẩn bị: SGK,
III Hoạt động dạy – học:
A Kiểm tra:
B Bài mới: 1/ Giới thiệu bài.
2/ Hướng dẫn luyện tập.
Bài 1 – HS đọc và nêu yêu cầu bài tập
- HS lần f& đặt câu hỏi cho bộ phận in nghiêng, cả lớp nhận xét
Ví dụ: a/ Hăng hái nhất và khoẻ nhất là ai?
b/ P f giờ học, các em f* làm gì?
Bài 2 – HS đặt câu hỏi cho các từ : ai, cái gì, làm gì, thế nào, vì sao, bao giờ,
ở đâu vào VBT
- GV chấm kết quả của một số HS
Bài 3 – HS nêu yêu cầu: Tìm từ nghivấn trong các câu hỏi
- HS đọc thầm các câu, gạch chân f các từ nghi vấn
- HS trao đổi kết quả theo nhóm đôi
- Đại diện các nhóm nêu ý kiến, các nhóm khác nhận xét bổ sung, Gv chốt kết quả:
a/ Có phải không?
b/ phải không?
c/ à?
Bài 4 - Với mỗi từ hoặc cặp từ nghi vấn vừa tìm, HS đặt một câu hỏi
- HS nối nhau đọc câu hỏi đã đặt
Trang 8Ví dụ: Có phải hồi nhỏ chữ Cao bá Quát rất xấu không?
Bài 5 – HS đọc bài, phân tích yêu cầu: Tìm ra các câu không phải là câu hỏi
- HS trao đổi nhóm đôi, tìm và giải thích
- Đại diện các nhóm nêu ý kiến, GV chốt kết quả: Câu b, c, e không phải là câu hỏi và không f& dùng dấu chấm hỏi
C Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
Tiết 4: Tiếng Anh (GV chuyên dạy)
Tiết 5: Toán
chia cho số có một chữ số
I Mục tiêu:
Giúp HS rèn kĩ năng thực hiện phép chia cho số có một chữ số
- KNS: đảm nhận trách nhiệm
II Chuẩn bị: SGK,
III Hoạt động dạy – học:
A Kiểm tra:
B Bài mới:
1 Trường hợp chia hết.
- GV nêu phép tính: 128472 : 6 = ?
- GV giới thiệu: thực hiện fV tự f chia số có 5 chữ số cho số có một chữ số
- HS tự tính, 1 HS lên bảng làm
- GV f dẫn lại, HS nhận xét về phép chia: Phép chia hết
2 Trường hợp chia có dư: 230859 : 5 = ?
- HS tiến hành đặt tính rồi tính, 1 HS lên bảng làm
- HS nêu lại cách chia và nhận xét về phép chia (phép chia có f[
* HS nêu khái quát cách chia, GV kết luận:
a/ Đặt tính
b/ Tính từ trái sang phải theo 3 f1 chia, nhân, trừ nhẩm
3 Thực hành
Bài 1: - HS nêu yêu cầu: Đặt tính rồi tính
Trang 9- GV ghi từng phép tính cho HS làm, gọi HS lên bảng làm.
- Nhận xét, so sánh: Phần a/ phép chia hết, b/ phép chia có f a/ 278157 : 3 b/ 158735 : 3
408090 : 5 301849 : 7 Bài 2 – HS đọc bài, tự tóm tắt và giải, 1 HS giải trên bảng
- Nhận xét và chữa bài
Mỗi bể có số lít xăng là: 128610 : 6 = 21435 (lít) Bài 3 – HS đọc bài, phân tích bài
- HS làm, giải thích
Ta có 187250 : 8 = 23406 Wf 2) Vậy có thể xếp f& vào nhiều nhất 23406 hộp và còn thừa 2 cái áo
C Củng cố, dặn dò: - HS nêu lại các f chia
Thứ tư ngày 07 tháng 12 năm 2011
Tiết 1: Mĩ thuật
(GV chuyên dạy)
Tiết 2: Toán
luyện tập
I Mục tiêu: Giúp HS rèn kĩ năng
- Thực hiện phép chia một số có nhiều chữ số cho một số có một chữ số
- Thực hiện quy tắc chia một tổng (hoặc một hiệu) cho một số
- KNS: kỹ năng hợp tác
II Chuẩn bị: SGK,
III Hoạt động dạy – học
A Kiểm tra:
B Luyện tập
Bài 1 - HS nêu yêu cầu: Đặt tính rồi tính
- GV ghi từng phép tính cho HS làm, gọi HS lên bảng làm
- Nhận xét và chữa bài, nêu khái quát cách chia
a/ 67494 : 7 359361 : 9
42789 : 5 238057 : 8
Bài 2 - HS nêu yêu cầu, nêu dạng toán
- HS làm theo 2 dãy, mỗi dãy một phần, 2 HS lên bảng làm – chữa bài
Trang 10a/ Số bé là: (42506 – 18472) : 2 = 12017
Số lớn là: 12017 + 18472 = 30489
b/ Số bé là: (137895 – 85287) : 2 = 26304
Số lớn là: 26304 + 85287 = 111591
* HS nêu lại cách giải dạng toán tìm hai số khi biêt tổng và hiệu của chúng
Bài 3 – 2 HS đọc bài
- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- HS tự giải, 1 HS giải trên bảng
- Chữa bài
Số hàng 3 toa chở: 14580 x 3 = 43740(kg)
Số hàng 6 toa chở: 13275 x 6 = 79650 (kg) Trung bình mỗi toa chở: (43740 + 79650) : (3+6) = 13710 (kg)
* HS nêu lại cách tìm số trung bình cộng của nhiều số
Bài 4 Tính bằng hai cách.
- HS tự làm, nêu cách làm
a/ (33164 + 28528) : 4 b/ (403494 – 16415) : 7
Cách 1: Thực hiện theo thứ tự thực hiện các phép tính
Cách 2: Vận dụng tính chất chia một tổng (một hiệu) cho một số
C Củng cố, dặn dò:
- GV khái quát các kiến thức vừa luyện tập
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
Tiết 3: Tập đọc
Chú đất nung (Tiếp theo)
I Mục tiêu
1 Đọc trôi chảy, lf loát toàn bài,đọc diễn cảm bài văn với giọng hồn nhiên,
khoan thai, nhấn giọng từ nhữ gợi tả,gợi cảm, phân biệt lời các nhân vật
2 Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Muốn làm một f* có ích phải biết rèn luyện,
không sợ gian khổ, khó khăn Chú Đất Nung nhờ giám nung mình trong lửa đã
trở thành f* có ích
- KNS: xác định giá trị, tự nhận thức bản thân, thể hiện sự tự tin
II Chuẩn bị: SGK,
III Hoạt động dạy- học
A Kiểm tra: 2HS đọc nối “Chú Đất Nung”, nêu nội dung bài
B Bài mới: 1/ Giới thiệu bài:
2/ Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a Luyện đọc:- 1HS khá đọc bài, GV chia 4 đoạn
... class="page_container" data-page="6">- Cho HS chơi thử
- Điều khiển để HS chơi thức lớp
- Nhận xét, đánh giá
C Phần kết thúc (5 phút)
- Đứng chỗ vỗ tay hát... toán tìm hai số biêt tổng hiệu chúng
Bài 3 – HS đọc
- Bài toán cho biết gì? Bài tốn hỏi gì?
- HS tự giải, HS giải bảng
- Chữa
Số hàng toa chở: 145 80... thầy giáo, cô giáo (Lể phép chàp thầy, tặng hoa chúc mừng cô nhân ngày 20 – 11, mang
đỡ cô tập vở)
Tranh 3: Không chào giáo khơng dạy lớp biểu không tôn trọng thầy giáo, cô giáo)