1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Lớp 4 - Tuần 23 - Năm học 2014-2015 - Nguyễn Minh Thúy

20 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 284,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

?Qua bài học em cảm nhận được điều gì * Hoa phượng là loài hoa đẹp nhất của tuổi häc trß, gÇn gòi vµ th©n thiÕt nhÊt víi häc?. trß?[r]

Trang 1

Tuần 23:

Ngày soạn: 31- 01- 2015

Ngày giảng: Thứ hai ngày 02 tháng 02 năm 2015

Tập đọc:

Tiết 45 : Hoa học trò

(Xuân Diệu)

I Mục tiêu:

- Đọc đúng các từ tiếng khó dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ

- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, nghĩa các cụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ tả vẻ đẹp đặc biệt của hoa Phượng, sự thay đổi bất ngờ của hoa theo thời gian

- Đọc diễn cảm toàn bài với giọng nhẹ nhàng, vui

- Hiểu các từ ngữ khó trong bài: Phượng, phần tử, vô tâm

- Hiểu nội dung bài: Hoa Phượng là loại hoa đẹp nhất của tuổi học trò, gắn bó và thân thiết với học trò

- Cảm nhận được vẻ đẹp độc đáo của hoa Phượng qua ngòi bút miêu tả của Xuân Diệu

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ

- Bảng phụ

III Các hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 HS đọc thuộc bài thơ "Chợ tết"

? Nêu nội dung bài?

- GV nhận xét và tuyờn dương

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

? Bức tranh vẽ cảnh gì?

- Hoa phượng gắn liền với tuổi học trò,

với những kỉ niệm của thuở cắp sách tới

trường…

- HS đọc và trả lời

+ Các bạn hs đang nói chuyện với nhau + Nghe giảng

Trang 2

2 Luyện đọc:

? Bài nay chia làm mấy đoạn ?

Tổ chức cho hs đọc nối tiếp

+ Lần 1: Gọi HS đọc nối tiếp + kết hợp

sửa phát âm

+ Lần 2: Gọi HS đọc nối tiếp + kết hợp

giảng từ: Phượng , phần tử , vô tâm, tin

thắm

+ Lần 3: Gọi HS đọc nối tiếp + kết hợp

hướng dẫn đọc câu dài

- Lưu ý câu : Hoa nở lúc nào mà bất

ngờ đến vậy? ( Thể hiện tâm trạng ngạc

nhiên của câu học trò)

- GV đọc mẫu

3 Tìm hiểu bài:

* GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1:

? Tìm những từ ngữ cho biết hoa

Phượng nở rất nhiều?

? Em hiểu "Đỏ rực" có nghĩa là ntn?

? Trong đoạn văn trên tác giả đã sử

dụng biện pháp nghệ thuật gì để mô tả

số lượng hoa Phượng, dung như thế có

gì hay?

* Chốt : Tác giả đã sử dụng biện pháp

so sánh để miêu tả số lượng hoa phượng

để chúng ta thấy được…

? Em nêu ý đoạn 1?

* Gọi HS đọc đoạn 2, 3

? Tại sao tác giả gọi hoa Phượng là

"Hoa học trò"?

- GV: Đã từ lâu hoa Phượng đã gắn liền

+ Đ1: Từ đầu đậu khít nhau

+ Đ2: Nhưng hoa càng đỏ bất ngờ

+ Đ3: Đoạn còn lại

- 3 HS đọc nối tiếp 3 đoan

- 3 HS đọc nối tiếp 3 đoan và giải nghĩa các từ ngữ

HS đọc nối tiếp 3 đoan HS nêu cách ngắt nghỉ

- HS lắng nghe

1 Hoa Phượng nở rất lớn.

+ Cả một loạt, cả một vùng, cả một góc trời, người ta chỉ nghĩ đến cây, đến hàng, đến những tán lớn xoè ra như muôn ngàn con bướm thắm đậu khít nhau

+ Đỏ rực, đỏ thắm: màu đỏ rất tươi và sáng

+ Tác giả dùng biện pháp so sánh để miêu tả

số lượng hoa Phượng So sánh hoa Phượng với muôn ngàn cánh bướm thắm để ta cảm nhận

được hoa Phượng nở rất nhiều, rất đẹp

+ HS nghe

2 Vẻ đẹp đặc sắc, độc đáo của hoa Phượng + Tác giả gọi như vậy vì: Hoa Phượng rất gần

gũi và quen thuộc với tuổi học trò Vì nó được trồng nhiều ở sân trường Hoa Phượng thường

nở vào mùa Hè; mùa thi của học trò Hoa Phượng nở các em lại nhớ đến mùa thi

Trang 3

với tuổi học trò với những kỷ niệm của

thủa cắp sách đến trường Hoa Phượng

báo hiệu mùa thi, mùa Hè đã tới

? Hoa Phượng nở gợi cho mỗi người học

trò có cảm giác gì? Vì sao?

? Hoa Phượng còn có gì đặc biệt làm ta

náo nức?

? Đoạn này tác giả dùng giác quan nào

để cảm nhận vẻ đẹp của hoa Phượng?

? Màu hoa Phượng thay đổi ntn? theo

thời gian?

? Khi đọc bài "Hoa học trò" em cảm

nhận được điều gì?

- GVchốt: Bài văn đầy chất thơ của

Xuân Diệu, giúp ta cảm nhận được vẻ

đẹp của hoa Phượng

?Qua bài học em cảm nhận được điều gì

?

4 Đọc diễn cảm.

- Gọi HS đọc nối tiếp nhau đểt ìm ra giọng

đọc toàn bài

- GV treo bảng phụ đoạn văn luyện đọc diễn

cảm" Phượng không đậu khít nhau"

- HS đọc thầm và tìm ra cách đọc hay

- GV yêu cầu HS đọc trong nhóm

- GV tổ chức cho HS thi đọc đoạn

- Gọi HS đọc diễn cảm cả bài

- GV nhận xét và tuyờn dương

C Củng cố - Dặn dò:

- HS lắng nghe

+ Hoa Phượng nở gợi cho mỗi người học trò vừa buồn lại vừa vui Buồn vì hoa Phượng báo hiệu sắp hết năm học phải xa trường, xa bạn Vui vì sắp được nghỉ Hè

+ Hoa Phượng nở nhanh đến bất ngờ, màu Phượng mạnh mẽ khắp thành phố

+ Mắt, lưỡi mũi để cảm nhận vẻ đẹp của hoa Phượng

+ Bình minh, màu hoa Phượng là màu đỏ non,

có mưa càng tươi dịu, dần dần số hoa tăng lên màu cũng đậm dần, rồi hoà với mặt trời chói lọi hoa Phượng rực lên

+ Tác gả đã rất tài tình khi miêu tả vẻ đẹp độc

đáo của hoa phượng

+ Hoa phượng gắn liền với những kỷ niệm buồn vui của tuổi học trò

- HS lắng nghe

* Hoa phượng là loài hoa đẹp nhất của tuổi học trò, gần gũi và thân thiết nhất với học trò.

3 HS đọc 3 đoạn

+ Đọc bài với giọng nhẹ nhàng suy tư nhấn giọng ở các từ gợi tả

- HS nêu cách đọc

- HS đọc trong nhóm

- 3- 5 HS đọc

- 2 HS đọc

Trang 4

? Em có cảm nhận ntn khi thấy hoa

Phượng nở

- GV nhận xét giờ học

- Dậưn về nhà học bài và CBBS

+ Em thấy vui và bồi hồi

Rút kinh nghiệm:

Toán:

Tiết 111: Luyện tập chung

I Mục tiêu:

- Giúp HS:

+ Rèn kỹ năng so sánh hai phân số

+ Củng cố tính chất cơ bản của phân số

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ , bút dạ

II Các hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS lên bảng làm bài

- GV kiểm tra bài của HS

- GV nhận xét và tuyờn dương

B Luyện tập:

1 Giới thiệu bài

- Hôm nay các em cùng nhau đi luyện

tập về tính chất cơ bản của PS

2 Nội dung luyện tập

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- GV lưu ý: Các em thực hiện ra nháp chỉ

viết kết quả vào vở

- NHận xết và giải thích cách điền dấu

* CHốt : So sánh hai PS khác MS và so

sánh với 1

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

Bài 4( 31- VBT) Viết các số theo thứ tự từ bé

đến lớn

a 4/9 , 7/9, 8/9

b 7/6 , 7/5 , 7/3

+ HS nghe

Bài 1(123- SGK) < , > , =

9 11 4; 4 14; 1

14 14 25   23 15 

8 24 20; 20;1 15

9  27 19  27  14

Bài 2(123- SGK) Viết hai số tự nhiên…

Trang 5

? Bài yêu cầu làm gì?

? HS nhắc PS > 1, PS < 1?

- HS làm bài

* Chốt : Các PS lớn hơn 1 và bé hơn 1.

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

? Muốn viết các phân số theo thứ tự từ bé

đến lớn ta làm gì

- Gọi HS làm bảng

- GV chữa bài

- Gọi HS nêu cách so sánh

? Muốn so sánh các phân số có cùng TS ta

làm ntn?

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

? Bài tập yêu cầu chúng ta làn gì ?

? Để thực hiện được phép tính trên ta làm

như thế nào ?

- Gọi 2 HS làm bài bảng

- GV nhận xét và chữa bài

C Củng cố - Dặn dò:

? Bài hôm nay củng cố lại cho các em

những KT gì ?

? Nờu cỏch so sỏnh hai phõn số cựng mẫu

số(khỏc mẫu số)?

- GV nhắc lại nội dung

- GV nhận xét giờ học

- Dặn về nhà làm bài và CBBS

a Phân số bé hơn 1: 3/5

b Phân số lớn hơn 1: 5/3

Bài 3 (123- SGK)Viết các PS theo thư tự từ

bé đến lớn

a 6 6 6; ; 6 6 6; ;

11 5 7  5 7 11

b 6 9 12; ; 6 12 9; ;

20 12 32  20 32 12

+ Ta so sánh MS , phân số nào có MS bé hơn thì PS đó lớn hơ

Bài 4(123- SGK) Tính

- HS nờu: Tớnh

- Về nh

+ Hs tự tóm lại qua bài học Rút kinh nghiệm:

………

-  

-1 5 3 4 2 3

5 2 4 3 3 15 4 6

5 8 9 )

3

1 6

2 6 5 4 3

5 4 3 2 )

b a

Trang 6

Khoa học:

Tiết 45 : Anh sáng

I Mục tiêu:

- Phân biệt được các vật tự phát sáng và các vật được chiếu sáng

- Làm thí nghiệm để xác định được các vật do ánh sáng truyền qua và các vật không cho ánh truyền qua

- Nêu VD để chứng tỏ ánh sáng truyền theo đường thẳng

- Nêu VD để chứng tỏ mắt chỉ nhìn thấy một vật khi có ánh sáng từ vật đó đi tới mắt

II Đồ dùng dạy học:

- Dụng cụ thí nghiệm

III Các hoạt đông dạy và học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ:

? Tiếng ồn có tác hại gì đối với con

người?

? Hãy nêu những biện pháp để phòng

chống ô nhiễm tiếng ồn?

- GV nhận xét và tuyờn dương

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

? Khi trờ tối muốn nhì thấy vật gì chúng

ta phải làm như thế nào ?

2 Nội dung bài:

* Hoạt động 1: - Thảo luận cặp đôi.

- Yêu cầu HS quan sát H1, 2 - T90 Cho

biết tên những vật tự phát sáng và vật

được chiếu sáng?

- HS trả lời, lớp nhận xét theo dõi

+ Dùng đèn, điện

1.Vật tự phát sáng và vật được phát sáng.

+ H1: Ban ngày

Vật tự phát sáng.: Mặt trời.

Vật tự chiếu sáng: Bàn ghế, gương, quần

áo…

+ H2: Ban đêm:

Vật tự phát sáng: Ngọn đèn điện, con đom

đóm

Vật được chiếu sáng: Mặt trăng, gương, bàn

Trang 7

* Chốt : Ban ngày vật tự phất ra ánh

sáng là mặt trời, còn tất cả mọi vật khác

được mặt trời chiếu sáng

* Hoạt động 2:

? Nhờ đâu ta có thể nhìn thấy vật?

? ánh sáng truyền theo đường thẳng hay

đường cong?

+ TN1: Đứng ở giữa lớp và chiếu đèn

pin, theo em ánh sáng của đèn pin sẽ đi

đến những đâu?

- Lần lượt chiếu đèn vào 4 góc của lớp học

? Khi cô chiếu đèn pin thì ánh sáng của

đèn đi được đến đâu?

? Như vậy ánh sáng đi theo đường thẳng

hay đường cong?

+ Thí nghiệm 2:

? ánh sáng qua khe có hình gì?

- HS làm thí nghiệm theo nhóm

- Gọi HS trình bày kết quả

? Qua thí nghiệm em rút ra kết luận gì

về đường truyền qua ánh sáng

* GV chốt lại các ý trên

* Hoạt động 3:

- HS làm thí nghiệm theo nhóm 6

- GV hướng dẫn

- Gọi đại diện nhóm trình bày

- Nhận xét kết quả làm thí nghiệm

* Chốt : ánh sáng truyền theo đường thẳng và

có thể truyền qua các lớp không khí…

* Hoạt động 4:

? Mắt ta nhìn thất vật khi nào?

- Yêu cầu HS đọc TN 3 - T91

ghế, tủ…

2. ánh sáng truyền theo đường thẳng.

+ Là do vật đó tự phát sáng hoặc có ánh sáng chiếu vào vật đó

+ ánh sáng truyền theo đường thẳng

- HS phổ biến thí nghiệm và dự đoán kết quả

+ ánh sáng đến được điểm rọi đèn vào

+ ánh sáng đi theo đường thẳng

+ ánh sáng truyền theo đường thẳng

3 Vật cho ánh sáng truyền qua và vật không cho ánh sáng truyền qua.

- HS thảo luận Vật cho AS truyền qua

Vật không cho

AS truyền qua + Thước kẻ bằng

nhựa trong, tấm kính

+ Tấm bìa, hộp sắt, quyển vở

4 Mắt nhìn thấy vật khi nào?

+ Vật đó tự phát ánh sáng

+ Có ánh sáng chiếu vào vật

+ Không có vật gì che mắt ta

+ Vật đó ở rất gấn mắt…

Trang 8

- HS tiến hành làm thí nghiệm và TL

CH' theo kết quả thí nghiệm

? Mắt ta có thể nhìn thấy vật khi nào?

C Củng cố - dặn dò:

? ánh sáng truyền qua các vật ntn?

? Khi nào mắt ta nhìn thấy vật?

- GV nhận xét giờ học

- Dặn: VN học bài và chuẩn bị bài sau

+ Khi đèn trong hộp chưa sáng ta không nhìn thấy vật

+ Khi đèn sáng ta nhìn thấy vật

+ … Có ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt

- HS trả lời

Rút kinh nghiệm:

Đạo đức:

Tiết 23 : Giữ gìn các công trình công cộng ( Tiết 1 )

I Mục tiêu:

- Hiểu được ý nghĩa của việc giữ gìn các công trình công cộng là giữ gìn tài sản chung của xh

- Có ý thức giữ gìn, bảo vệ các công trình công cộng

- Tích cực tham gia vào việc giữ gìn các công trình công cộng

II Đồ dùng dạy học:

- SGK đạo đức 4, tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng

III Các hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ:

- Nêu phần ghi nhớ của bài trước

- GV nhận xét

B Dạy bài mới:

1) Giới thiệu bài:

? Các công trình như thế nào được gọi là

công trình công cộng?

- GV giới thiệu vào bài

2) Giảng bài:

- HS lên bảng trả lời

+ HS trả lời

Trang 9

* Hoạt động 1: Hoạt động theo nhóm.

- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho

các nhóm

- Gọi đại diện các nhóm trình bày

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

* Chốt và GD: Công trình công cộng là

tài sản chung của xã hội mọi người dân

đều có trách nhiệm bảo vệ và giữ gìn

*Hoạt động 2: Hoạt động theo nhóm đôi

- Yêu cầu các nhóm thảo luận BT1

- Đại diện các nhóm trình bày

- GVKL

* Hoạt động 3: Xử lí tình huống.

- GV yêu cầu các nhóm thảo luận, xử lí

tình huống

- Theo từng nội dung, đại diện các

nhóm trình bày, bổ sung, tranh luận

- GV gọi HS đọc ghi nhớ SGK

C Củng cố - Dặn dò:

GV Giáo dục:Bảo vệ và giữ gìn các

công trình công công cộng theo khả

năng

- GV nhận xét giờ học

- Dặn: Về nhà học bài và điều tra về các

công trình công cộng ở địa phương

(theo mẫu BT4) và bổ sung cột lợi ích

- Các nhóm HS thảo luận

+ Nhà văn hoá xã là một công trình công cộng, là nơi sinh hoạt chung của nhân dân,

được xây dựng bởi nhiều công sức, tiền của Vì vậy, Thắng cần phải khuyên Hùng nên giữ gìn, không được xẽ bậy lên đó

Bài 1 - SGK

- Các nhóm thảo luận + Tranh 1: Sai

+ Tranh 2: Đúng

+ Tranh 3: Sai

+ Tranh 4: Đúng

BT2 - SGK

- HS thảo luận

- GV kết luận về từng tình huống

a) Cần báo cáo cho người lớn hoặc người có trách nhiệm về việc này: Công an, nhân viên

đường sắt…

b Cần phân tích lợi ích của biển báo giao thông, giúp các bạn nhỏ thấy rõ tác hại của hành động ném đất đá vào biển báo GT và khuyên ngăn họ

- 2 HS đọc

+ HS nghe

Rút kinh nghiệm:

Trang 10

-  

Ngày soạn: 01- 02- 2015 Ngày giảng: Thứ ba ngày 03 tháng 02 năm 2015

Toán:

Tiết 112: Luyện tập chung

I Mục tiêu:

- Củng cố dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9

- Củng cố về khái niệm ban đầu của phân số, tính chất cơ bản của phân số, rút gọn phân số, quy đồng mẫu số 2 phân số, so sánh 2 phân số

- 1 số đặc điểm của hình chữ nhật, hình bình hành

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ , bút dạ

II Các hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi HS lên bảng làm bài

- GV kiểm tra bài dưới lớp

- GV nhận xét và tuyờn dương

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

-Hôm nay các em sẽ làm các bài tập về

các dấu hiệu chia hết 2, 3,5,9 và các

kiến thức về phân số

2 Luyện tập:

- GV yêu cầu HS làm bài

? Bài tập 1 yêu cầu các em làm gì?

? Nêu các dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5

,9 ?

- Gọi 3 HS lên bảng làm bài

- Nhận xét, chữa bài

?Qua bài tập 1 em nào hãy nêu lại cho

cô các dấu hiệu chia hết cho 2,3 ,5 ,9 ?

Bài 4 (32 - VBT):

a) 6 7 8

6 8 9 9

7

x x

x x

x

x  b) 42 32 14 3 16 2 6 1

12 14 16 12 14 16 12 2

+ HS nghe

Bài 1(123- SGK): Tìm số viết vào ô trống

a 75 2 chia hết cho 2 nhưng không chia hết cho 5

b 75 0 chia hết cho 2 và 5

Số vừa tìm được chia hết cho 3

c 75 6 chia hết cho 9

Số vừa tìm được chia hết cho 2, 3

+ HS tự nêu lại qua bài

Trang 11

- HS đọc đề trước lớp.

? Bài đã cho các em biết gì ?

?Bào yêu cầu các em tìm cái gì?

?Muốn tìm được phân số học sinh trai (

gái) so với cả lớp các em làm ntn ?

- HS tự làm bài

- GVHD: Phải tìm số HS cả lớp, sau đó

tìm PS chỉ số HS trai và HS gái

- Gọi HS đọc bài làm

- GVnhận xét

- HS đọc đề

? Muốn biết trong các PS đã cho, PS nào

= PS 5/9 ta làm ntn?

- HS tự làm bài

- GV cùng hs nhận xét

? Muốn rút gọn ps ta làm như thế nào?

- Gọi HS đọc đề và làm bài

? Muốn viết được các ps theo thứ tự từ

bé đến lớn ta làm như thế nào ?

- Gọi HS lên bảng làm bài

- GVHD: Rút gọn rồi quy đồng về MSC

sau đó xếp

? Muốn quy đồng MS ta làm như thế

nào?

- GV vẽ hình lên bảng

Bài 2(123- SGK):

+ Số học sinh trai , hs gái

+ Tìm Tổng số HS của lớp đó là:

14 + 17 = 31 (HS)

Số HS trai bằng 14/31 HS cả lớp

Số HS gái bằng 17/31 HS cả lớp

Bài 3(124- SGK): Trong các PS…

- Ta rỳt gọn cỏc phõn số đú

* Rỳt gọn cỏc phõn số đó cho ta cú :

= = = =

36

20

4 : 36

4 : 20

9

5

18

15

3 : 18

3 : 15

6 5

9

5 25

45

5 : 25

5 :

45

5

9

63

35

7 : 63

7 : 35

Vậy cỏc phõn số bằng là ;

9

5 36

20 63 35

Bài 4(124- SGK): Viết theo TT từ bé đến lớn

+ Rút gọn được:

8/12 = 2/3; 12/15 = 4/5; 15/20 = 3/4 QĐ các PS:

2/3 = 40/60; 4/5 = 48/60; 3/4= 45/60

Ta có: 40/60 < 45/60 < 48/60 Vậy: 12/15; 15/20; 8/12

Bài 5(124- SGK):

a Cạnh AB // DC

Ngày đăng: 02/04/2021, 02:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w