Trường Tiểu học Mai Đình 1 TrÇn ThÞ HuyÒn Líp 4B - Nắm được nội dung chính, nhân vật trong các bài tập đọc là truyện kểthuộc chủ điểm Những ngư qu¶ c¶m.. - HSKT đọc đúng văn bản.[r]
Trang 1Tuần 28 Thứ hai ngày 12 tháng 3 năm 2012
Chào cờ
(TPT Đội duy trì)
Tập đọc
Ôn tập ( Tiết 1)
I Mục tiêu:
- Đọc rành mạch , tương đối lưu loát bài tập đọc đã học( tốc độ đọc khoảng 85 tiếng
/phút) ; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn , đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc
-Hiểu nội dung chính của từng đoạn , nội dung của cả bài ; nhận biết được một số hình
ảnh , chi tiết có ý nghĩa trong bài ; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự
- HSKT đọc đúng được văn bản
- HS có ý thức đọc đúng
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài 1
- Phấn màu
III Các hoạt động dạy học
1.Giới thiệu bài
2.Kiểm tra các bài tập đọc, học
thuộc lòng đã học
- Gv nêu câu hỏi về đoạn HS vừa
đọc
3 Tóm tắt nội dung các bài tập
đọc là truyện kể đã học trong chủ
điểm Người ta là hoa đất
- GV treo bảng phụ đã kẻ sẵn, giải
thích cho HS hiểu cách ghi nội
dung vào từng cột
- GV phát phiếu cho nhóm
3 Củng cố dặn dò
Bài sau: Ôn tập chủ đề Dũng cảm
- GV nhận xét tiết học
- Hs nêu tên các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm Người ta
là hoa đất đã học.-Từng HS bốc thăm chọn bài
- HS đọc trong SGK( hoặc đọc thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu
- HS trả lời
- HS đọc yêu cầu Cả lớp đọc thầm lại
- HS làm việc theo nhóm.HSK giúp đỡ hskt
+ Đọc thầm truyện Bốn anh tài, suy nghĩ, trình bày
trước nhóm Cả nhóm bổ sung và ghi phiếu
+ Các nhóm dán kết quả lên bảng
+Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Cả lớp và gv nhận xét tính điểm
Âm nhạc Học hát: Bài Thiếu nhi thế giới liên hoan
( GV chuyên dạy )
Trang 2Toán Luyện tập chung
I Mục tiêu :
- Nhận biết được một số tính chất của hình chữ nhật, hình thoi
- Tính được diện tích hình vuông , hình chữ nhật , hình bình hành , hình thoi ( BT1,2,3)
- HSKT nhận biết được hình chữ nhật, hình thoi
- HS yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học :
- Phấn màu
III.Hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Giới thiệu bài: Nêu yêu cầu của tiết học.
Bài 1:
Chọn đúng , sai:
Trong hình chữ nhật ABCD:
a) AB và CD là hai cạnh đối diện song song
và bằng nhau
b) AB vuông góc với AD
c) Hình tứ giác ABCD có 4 góc vuông
d) Hình tứ giác ABCD có 4 cạnh bằng nhau
Đáp án
a) đúng b) đúng c) đúng d) sai
Bài 2:
Chọn đúng , sai:
Trong hình thoi PQRS:
a) PQ và SR không bằng nhau
b) PQ không song song với PS
c) CáC cặp cạnh đối diện song song
d) Bốn cạnh đều bằng nhau
Đáp án
a) sai b) đúng c) đúng
Bài 1
- HS quan sát hình vẽ, lần lượt đối chiếu các câu a, b, c, d với các đặc điểm của hình chữ nhật
- HS trả lời
- GV nhận xét
Bài 2
- 1 HS nhắc lại những đặc điểm của hình thoi
- HS làm miệng, HSK giúp đỡ HSKT
- HS chữa bảng phụ
Trang 3d) đúng
Bài 3:
Cho các hình :
- Hình vuông cạnh 5cm
- Hình chữ nhật chiều dài 6cm, chiều rộng
4cm
- Hình bình hành có chiều cao 4cm, đố dài
đáy 5cm
- Hình thoi có đố dài hai đường chéo là 4cm
và 6cm
Hình nào có diện tích lớn nhất?
Đáp án
Hình vuông có diện tích lớn nhất.
2 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- 1 HS nêu cách tính diện tích của mỗi hình
- HS lần lượt tính diện tích của từng hình
- So sánh các diện tích đó với nhau và chọn hình có diện tích lớn nhất
HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ trong tiết học
Lịch sử Nghĩa quân Tây Sơn tiến ra thăng long (Năm 1786)
I Mục tiêu :
- Nắm được đôi nét về việc nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long diệt chúa Trịnh (1786) + Sau khi lật đổ chính quyền họ Nguyễn , Nguyễn Huệ tiến ra Thăng Long lật đổ chính quyền họ Trịnh ( năm 1786)
+ Quân của Nguyễn Huệ đi đến đâu đánh thắng đến đó, năm 1786 nghĩa quân Tây Sơn làm chủ Thăng Long, mở đâu cho việc thống nhất lại đất nước
- Nắm được công lao của Quang Trung trong việc đánh bại chúa Nguyễn, chúa Trịnh, mở
đầu cho việc thống nhất đất nước
- HSKT biết được người đã có công thống nhất đất nước
- HS tự hào về lịch sử dân tộc
II Đồ dùng dạy – học :
-GV : Bản đồ Việt Nam , Phiếu học tập
III Hoạt động dạy – học
1 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi HS trả lời câu hỏi :
+ Kể tên các thành thị lớn của nước ta thế
kỷ XVI-XVII ?
- GV nhận xét cho điểm
-HS trả lời câu hỏi -HS nhận xét bổ xung
Trang 42.Bài mới :
2.1 Giới thiệu bài : Ghi bảng
2.2 Phát triển bài :
*HĐ 1 :Nguyễn Huệ tiến quân ra Bắc
tiêu diệt Chúa Trịnh
- GV tổ chức HS làm phiếu học tập
- GV giúp đỡ HS làm bài
- Gọi HS báo cáo kết quả
- GV kết luận bài làm đúng
-Yêu cầu HS trình bày lại cuộc tiến quân
ra Bắc của nghĩa quân Tây Sơn
*HĐ2: Kết quả và ý nghĩa của sự kiện
nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng
Long.
*HĐ 3 : Thi kể chuyện về Nguyễn Huệ
- GV tổ chức cho HS kể những mẩu
chuyện tài liệu sưu tầm được về anh hùng
dân tộc Nguyễn Huệ
- GV và HS theo dõi để bình chọn bạn kể
hay nhất
- GV tổng kết cuộc thi
3.Củng cố – Dặn dò :
- GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK
- Dặn dò HS học ở nhà và chuẩn bị bài sau
-HS làm việc cá nhân -HS nhận phiếu , đọc thầm SGK và tự làm bài
-HS báo cáo kết quả 1- ý : 3 2 – ý : 3
3 – ý : 4 4 – ý : 2
5 – ý : 3 -HS trình bày trước lớp , HS cả lớp nhận xét bổ xung
-HS thảo luận theo nhóm, HSK giúp đỡ HSKT
+Nguyễn Huệ làm chủ Thăng Long , lật
đổ họ Trịnh , giao quyền cai trị ở Đàng Ngoài cho vua Lê , mở đầu việc thống nhất lại đất nước sau hơn 200 năm bị chia cắt
- HS thảo luận theo nhóm
- Mỗi nhóm cử đại diện tham gia cuộc thi
-HS đọc SGK 60
Thứ ba ngày 13 tháng 3 năm 2012
Tập đọc
Ôn tập ( Tiết 2)
I Mục tiêu:
- Nghe-viết đúng bài CT (tốc độ viết khoảng 85 chữ/15 phút) không mắt quá 5 lỗi trong bài ;
- trình bày đúng bài văn miêu tả.
- Biết đặt câu theo các kiểu câu đã học ( Ai làm gì ? Ai thế nào ? Ai là gì) để kể , tả hay
giới thiệu
- HSKT biết viết đúng bài CT
- HS có ý thức viết câu đúng
Trang 5II Đồ dùng dạy học
Phấn màu
III Các hoạt động dạy học
1.Giới thiệu bài.
GV giới thiệu: Viết bài chính tả và ôn lại
một số kiểu câu kể đã học Ai làm gì? Ai
thế nào? Ai là gì?
2 Hướng dẫn HS làm BT
a-Hướng dẫn viết.
+ Tiếng khó: rực rỡ, trắng muốt, chĩu chịt,
giản dị, tản mát
+ Nội dung đoạn văn: Tả vẻ đẹp đặc sắc
của loài hoa giấy.
- Gv đọc từng câu hoặc cụm từ cho HS
viết, đọc chậm hơn cho HSKT
- GV đọc lại toàn bài
- GV chấm một số bài, nhận xét
b-Đặt câu:
GV: Mỗi yêu cầu a,b,c tương ứng với một
kiểu câu kể mà chúng ta đã học: Ai-làm gì,
Ai- thế nào, Ai –là gì Do đó các em cần
đặt đúng yêu cầu.
VD:
+ Mẫu câu kể Ai-làm gì:
- Các bạn nam đá cầu , còn các bạn nữ
nhảy dây
- Chúng em đọc truyện dưới gốc cây bàng
+ Mẫu câu kể Ai – thế nào.
- Thu Hương luôn vui vẻ, hoà nhã
- Quần áo của Hương lúc nào cũng gọn
gàng, sạch sẽ
- ở nhà, Hương rất chăm chỉ, siêng năng
+ Mẫu câu kể Ai- là gì.
- Em là tổ trưởng tổ 2, lớp 4A
- Bạn Lan là cây văn của lớp em đấy
3 Củng cố dặn dò
- GV nhận xét tiết học
HS đọc đoạn văn Hoa giấy một lượt.
- Lưu ý một số tiếng khó
- HS viết
- HS tự soát bài
- Từng cặp đổi vở, chữa lỗi cho nhau
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- Cả lớp đọc thầm
- HS làm việc cá nhân hoặc theo nhóm đôi, viết ra nháp
- Nhiều HS đọc câu trước cả lớp
- Cả lớp và gv nhận xét tính điểm
- HS nêu lại các kiểu câu kể đã học
Toán Giới thiệu tỉ số
Trang 6I Mục tiêu :
- Biết lập tỉ số của hai đại lượng cùng loại.(BT1,3)
- HSKT nhận biết được tỉ số
- HS yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học :
- Phấn màu
III.Hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Giới thiệu bài: Nêu yêu cầu của tiết học
- GV nêu VD trong SGK Hướng dẫn HS
vẽ sơ đồ
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu tỉ số : 5: 7 và 7: 5
a)VD 1:
Số xe tải : 5 xe
Số xe khách: 7 xe
- Ta nói: Tỉ số của số xe tải và số xe khách
là 5: 7 hay
7 5
- Tỉ số này cho biết số xe tải bằng số xe
7 5
khách
- Tỉ số giữa số xe khách và sộ xe tải là:
7: 5 hay
5 7
- Tỉ số này cho biết số xe khách bằng số
5 7
xe tải
b) VD 2:
Số thứ
nhất Số thứhai Tỉ số của ST 1và ST 2
a b(khác 0) a:b hay a/b
* Chú ý: Khi viết tỉ số của số a và số b thì
phải viết theo đúng thứ tự
a: b hay
b a
c) Kết luận: Tỉ số của số a và b là a: b
- Đăt vấn đề: Số xe tải bằng mấyphần số xe khách?
- Giới thiệu tỉ số 5: 7 hay
7 5
+ Tử số này cho biết gì?
+ Số xe khách bằng mấy phần số xe tải? + Giới thiệu tỉ số : 7: 5 hay
5 7
+ Tỉ số này cho ta biết gì?
- HS trả lời
- HS nhận xét
Trang 7Đạo đức Tôn trọng luật giao thông (T 1)
I Mục tiêu
- Nêu được một số quy định khi tham gia giao thông ( những quy định có liên quan
tới HS)
- Phân biệt được hành vi tôn trọng Luật Giao thông và vi phạm Luật Giao thông
- Nghiêm chỉnh chấp hành Luật Giao thông trong cuộc sống hàng ngày
- HSKT biết được một quy định của Luật giao thộng
- KNS: Tham gia giao thụng đỳng luật,phờ phỏn những hành vi vi phạm giao thụng
II Đồ dùng dạy học
- SGK đạo đức 4
- Đồ dùng hoá trang để chơi đóng vai
III Hoạt động dạy học chủ yếu
hay
b
a
2.2.Thực hành
Bài 1: Viết tỉ số của a và b biết :
a) Bài 2: Trong hộp có hai bút đỏ và 8 bút
xanh
b) A) Viết tỉ số của số bút đỏ và số bút
xanh(2/8)
c) B) Viết tỉ số của số bút xanh và số bút
đỏ(8/2)
d) Bài 3: Trong một tổ có 5 bạn trai và 6 bạn
gái
Viết tỉ số của số bạn trai và số bạn của cả tổ
(5/11)
Viết tỉ số của số bạn gái và số bạn của cả
tổ(6/11)
3 Củng cố, dặn dò:- GV nhận xét tiết học.
- Cho HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ
* Phương pháp luyện tập thực hành
Bài 1:
HS nêu yêu cầu bài 1
- HS tự làm bài
- 1HS lên bảng trình bày bảng phụ
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn
Bài 2:
- 1HS đọc yêu cầu của đề
- HS tự làm bài
- Gọi 2 HS lên bảng chữa bài
- HS đổi vở chữa bài
- Gọi HS nhận xét cách viết tỉ số và vẽ sơ đồ
Bài 3: HS nêu yêu cầu và làm nhóm đôi.
- Đại diện 1 nhóm chữa bài trên bảng
- Cả lớp nhận xét
- 3- 4 HS nhắc lại ghi nhớ
a : b
Trang 81 Kiểm tra bài cũ
- Vì sao cần phải tích cực tham gia hoạt
động nhân đạo?
- Các em có thể và cần tham gia hoạt động
nhân đạo nào?
2 Bài học:
Hoạt động 1: Thông tin ( trang 40 –SGK)
Kết luận:
+ Tai nạn GT để lại nhiều hậu quả: tổn thất
về người và của ( tổn thất về người và của :
người chết, bị thương, bị tàn tật, xe hỏng,
giao thông ngừng trệ
+ Tai nạn Gt xảy ra do nhiều nguyên nhân:
do thiên tai, do con người
+ Do đó, tất cả mọi người dân đều có trách
nhiệm tôn trọng và chấp hành Luật GT
Ghi nhớ ( SGK trang 40
Hoạt động 2: Làm bài tập 1:
Bài 1:
Kết luận:
Các tranh 2, 3,4 thể hiện các việc làm
không chấp hành hoặc cản trở GT Còn các
tranh 1, 5, 6 là các việc làm chấp hành đúng
luật lệ ATGT
Hoạt động 3: Làm bài tập 2( SGK )
- GV chia nhóm giao nhiệm vụ
Phương án đúng:
+ Dừng ngay các việc làm sai
+ Các tình huống là đúng
GD : Cần tôn trọng luật giao thông để đảm
bảo tính mạng cho chính bản thân mình
Hoạt động tiếp nối:
- Tìm hiểu các biển báo GT nơi gần em ở và
trường học, tác dụng của các bển báo
3.Củng cố, dặn dò:
- Nhắc lại ghi nhớ
*/ Phương pháp Kiểm tra-Đánh giá
- 2 HS lần lượt trả lời các câu hỏi
- HS nhận xét, bổ sung
* Phương pháp thảo luận:
- Lớp chia làm 4 nhóm HSK giúp đỡ HSKT
- HS đọc các thông tin trong SGK và thảo luận nhóm các câu hỏi về nguyên nhân, hậu quả của tai nạn GT
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- Các nhóm khác bổ sung và chất vấn
- HS nêu ghi nhớ
* Phương pháp thảo luận nhóm:
- Từng nhóm HS xem xét bức tranh để tìm hiểu: Bức tranh định nói về điều gì? Những việc làm đó đã theo đúng luật lệ an toàn GT chưa? Nên làm thế nào thì đúng luật lệ an toàn GT?
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- Các nhóm khác bổ sung và chất vấn
* Phương pháp thảo luận nhóm:
- HS dự đoán kết quả của từng tình huống và cách xử lí
- Đại diện các nhóm trình bày dưới dạng trò chơi đóng vai Các nhóm khác bổ sung và chất vấn
- HS tự liên hệ thực tế
3 HS nêu lại ghi nhớ của bài
Mĩ thuật
Vẽ trang trí: Trang trí lọ hoa
( GV chuyên dạy)
Luyện từ và câu
Trang 9Ôn tập ( Tiết 3)
I Mục tiêu:
- Mức độ yêu cầu về kỹ năng đọc như ở Tiết 1
- Nghe-viết đúng bài CT (tốc độ viết khoảng 85 chữ/15 phút) không mắt quá 5 lỗi trong bài ; trình bày đúng bài thơ lục bát
- HSKT đọc đúng văn bản và viết được bài CT
- HS có ý thức đọc đúng và viết đúng CT
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học
1 Giới thiệu
2 Kiểm tra tập đọc và HTL
3 Nêu tên các bài tập đọc thuộc chủ điểm
Vẻ đẹp muôn màu, nội dung chính.
Tiến hành như tiết 1
4 Nghe –viết bài: Cô tấm của mẹ
- Gv đọc bài thơ một lượt
- Gv đọc từng dòng, đọc chậm hơn cho
HSKT
- GV đọc
- Gv thu vở chấm một số bài
- Gv nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu
- Cả lớp đọc thầm và tìm các bài tập
đọc là văn xuôi thuộc chủ điểm Vẻ
đẹp muôn màu ( các tuần 21, 22,
23) ( có thể tìm phần mục lục)
- Gv treo bảng phụ kẻ sẵn bài 1
- HS đọc tên bài
- HS nhận xét, GV ghi vào bảng,
- HS viết những nội dung chính ra nháp ( theo nhóm đôi)
- Đại diện nhóm lên viết bảng
- Cả lớp nhận xét
- HS quan sát tranh và đọc thầm lại
- HS trả lời câu hỏi: Bài thơ nói điều gì?
- HS viết
- HS viết bài
- HS soát lỗi
Tên bài Nội dung chính
Sầu riêng Tả cây sầu riêng, một loại
cây ăn quả đặc sản của miền Nam.- Giá trị đặc sắc của cây sầu riêng.
Hoa học trò Tả hoa phượng vĩ, một loại hoa gắn với tuổi học trò.- Vẻ
đẹp độc đáo, lộng lẫy của hoa phượng.
Vẽ về cuộc
sống an toàn.
Kết quả cuộc thi vẽ tranh
của thiếu nhi với chủ đề Em muốn sống an toàn
Trang 103 Củng cố dặn dò:- GV nhận xét tiết học.
Thứ tư ngày 14 tháng 3 năm 2012
Toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
I.Mục tiêu.
Biết cách giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó(Bt1)
- HSKT nhận biết được tỉ số
- HS yêu thích môn học
II.Đồ dùng dạy học
Phấn màu, bảng phụ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1.Bài cũ:
- Viết tỉ số của số bạn trai và số bạn cả lớp.
- Viết tỉ số của số bạn gái và số bạn cả lớp
2.Bài mới:
* Giới thiệu bài: Nêu yêu cầu của tiết học
a) Bài toán 1:GV nêu bài toán
- Hướng dẫn vẽ sơ đồ đoạn thẳng: số bé được
biểu thị 3 phần bằng nhau, số lớn được biểu thị 5
phần như thế
- Hướng dẫn giải theo 2 bước:
+ Có tất cả bao nhiêu phần bằng nhau?
+ Tìm giá trị 1 phần?
+ Tìm số bé?
+ Tìm số lớn?
Lưu ý : Khi trình bày bài giải, cần gộp bước 2 và
bước3 HS trả lời lần lượt theo gợi ý, GV viết bài
giải mẫu )
Tóm tắt: Số bé:
96
Số lớn:
Bài giải:
Tổng số phần bằng nhau là:
* P/P Kiểm tra, đánh giá.
- HS viết nháp
- 2 HS lên bảng viết
- HS nhận xét và GV đánh giá
* Phương pháp đàm thoại, giảng giải.
- HS phân tích đề toán
Bài toán 2:
- HS phân tích đề toán 1 HS lên
Trang 11Kể chuyện
Ôn tập ( Tiết 4)
I Mục tiêu
- Hs hệ thống được và hiểu sâu thêm các từ ngữ , thành ngữ, tục ngữ đã học trong 3 chủ điểm : Người ta là hoa đất, Vẻ đẹp muôn màu, Những người quả cảm; biết lựa chọn từ
thích hợp theo chủ điểm đã học để tạo các cụm từ rõ ý.(BT3)
3 + 5 = 8 ( phần )
Số bé là: 96 : 8 3 = 36
Số lớn là: 96 - 36 = 60
Đáp số: Số bé: 36
Số lớn: 60
b) Bài toán 2:
Tóm tắt: ? quyển
Minh:
25 qyển
Khôi:
? quyển
Bài giải: ( SGK trang 58 )
* Thực hành
Bài 1: Tổng của hai số là 333 Tỉ của hai số là
2/7 Tìm hai số đó
Bài giải
Biểu thị số bé bằng 2 phần thì số lớn bằng 7
phần như thế
Tổng số phần bằng nhau là :
2 + 7 = 9( phần)
Số bé là: 333 : 9 x 2 = 74
Số lớn là: 333 – 74 = 259
Đáp số: số bé: 74
Số lớn: 259
3.Củng cố, dặn dò:
- GV cho HS nhắc lại các nội dung của bài học
- GV nhận xét tiết học
bảng vẽ sơ đồ
- HS thảo luận nhóm để tìm bước giải HSK giúp đỡ HSKT
* Phương pháp thực hành luyện tập.
Bài 1 + 1HS đọc yêu cầu của bài 1
+ HS làm việc cá nhân + HS vẽ sơ đồ hoặc diễn đạt bằng lời
+ 2 HS chữa miệng
+ HS và GV nhận xét, kết luận
- Mục đích bài 1 làm rõ mối quan
hệ giữa tổng hai số phải tìm và tổng số phần mà mỗi số biểu thị
- Nhắc lại các bước giải bài toán tìm hai số khi tổng và tỉ số của 2
số đó