1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Kế hoạch bài dạy Khối 4 - Tuần 21 - Năm học 2014-2015 - Phan Thị Ngọc Trầm

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 309,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Anh hùng Trần Đại Nghĩa Rút gọn phân số Nhà hậu Lê và việc tổ chức quản lí nhà nước Điều kiện ngoại cảnh của cây rau, hoa.. Buổi sáng THỨ BA.[r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG KHỐI 4 Tuần 21

Từ ngày 19/01/2015 đến 23/01/2015

THỨ -

Đạo đức 21 Lịch sự với mọi người Tập đọc 41 Anh hùng Trần Đại Nghĩa Toán 101 Rút gọn phân số

Lịch sử 21 Nhà hậu Lê và việc tổ chức quản lí nhà nước

THỨ HAI

19/01/2015

Kĩ thuật 21 Điều kiện ngoại cảnh của cây rau, hoa TD

(Buổi sáng) 41 – 42 - Nhảy dây kiểu chụm hai chân - Trò chơi “Đi qua cầu”

Chính tả 21 Nhớ - Viết: Chuyện cổ tích về loài người Toán 102 Luyện tập

LT&C 41 Câu kể - Ai thế nào?

THỨ BA

20/01/2015

Tập đọc 42 Bè xuôi sông La TLV 41 Trả bài văn miêu tả đồ vật Toán 103 Qui đồng mẫu số các phân số

MT 21 Vẽ theo mẫu Vẽ cái ca và quả

THỨ TƯ

21/01/2015

Khoa học 41 Âm thanh Toán 104 Qui đồng mẫu số các phân số (TT) LT&C 42 Vị ngữ trong câu kể Ai thế nào?

Khoa học 42 Sự lan truyền âm thanh

THỨ NĂM

22/01/201

TLV 42 Cấu tạo bài văn miêu tả cây cối Hát 21 - Ôn tập bài hát: Bàn tay mẹ” - Tập đọc nhạc: TĐN số 6 Toán 105 Luyện tập

Kể chuyện 21 Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia Địa lí 21 Người dân ở đồng bằng Nam Bộ

THỨ SÁU

23/01/2015

SHL

Trang 2

Thứ hai, ngày 19 tháng 01 năm 2015

ĐẠO ĐỨC

Lịch sự với mọi người

I MỤC TIÊU:

- Biết ý nghĩa của việc cư xử lịch sự với mọi người

- Nêu được ví dụ về cư xử lịch sự với mọi người

- Biết cư xử lịch sự với những người xung quanh

KNS*: - Kĩ năng thể hiện sự tự trọng và tôn trọng người khác.

- Kĩ năng ứng xử lịch sự với mọi người.

- Kĩ năng ra quyết định lựa chọn hành vi và với lời nói phù hợp trong 1 số tình huống.

- Kĩ năng liểm soát cảm xúc khi cần thiết.

II ĐỒ DÙNG HỌC TẬP:

- Giáo viên: SGK Mỗi HS cĩ 3 tấm bìa màu: xanh, đỏ, trắng

- Học sinh: SGK, giấy vẽ Một số đồ dùng, đồ vật phục vụ cho trị chơi đĩng vai

- Dự kiến PP: Quan sát, đàm thoại, thảo luận nhĩm, thảo luận nhĩm

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1.Ổn định: 1’

2 KTBC : 3’

3 Bài mới: 25-27’

Giới thiệu bài:

HĐ1: Thảo luận

lớp: 12’

- Hát

- Nhắc lại phần ghi nhớ của bài

“Kính trọng, biết ơn người lao động”

+ Tìm các câu ca dao, tục ngữ nĩi về người lao động

+ Nhận xét

Thế nào là cư xử lịch sự với những người xung quanh? Qua bài học hơm nay các em sẽ biết cư xử lịch sự với mọi người là: “Lịch sự với mọi người” GV ghi đề

KNS*: Kĩ năng thể hiện sự tự trọng và tôn trọng người khác

“Chuyện ở tiệm may” – SGK – T:

31

- GV nêu yêu cầu: Các nhĩm HS đọc truyện (hoặc xem tiểu phẩm dựa theo nội dung câu chuyện) rồi thảo luận theo câu hỏi 1, 2- SGK/32

+ Em cĩ nhận xét gì về cách cư xử của bạn Trang, bạn Hà trong câu chuyện?

+ Nếu em là bạn của Hà, em sẽ khuyên bạn điều gì? Vì sao?

- GV kết luận:

- Hát

- 2HS nêu

- HS lắng nghe

- Các nhĩm HS làm việc

+ HS thảo luận nhĩm

- Đại diện các nhĩm trình bày kết quả thảo luận trước lớp

- Các nhĩm khác nhận xét, bổ sung

Trang 3

HĐ2: Thảo luận

nhĩm đơi

HĐ3: Thảo luận

nhĩm

+ Trang là người lịch sự vì đã biết chào hỏi mọi người, ăn nĩi nhẹ nhàng, biết thơng cảm với cơ thợ may …

+ Hà nên biết tơn trọng người khác

và cư xử cho lịch sự

+ Biết cư xử lịch sự sẽ được mọi người tơn trọng, quý mến

(Bài tập 1- SGK/32): 10’

KNS*: Kĩ năng ứng xử lịch sự với mọi người.

- GV chia nhĩm và giao nhiệm vụ thảo luận cho các nhĩm (Ý a giảm tải)

Những hành vi, việc làm nào sau là đúng? Vì sao?

Nhĩm 1: b) Trung nhường ghế trên ơtơ buýt cho một phụ nữ mang bầu

Nhĩm 2: c) Trong rạp chiếu bĩng, mấy bạn nhỏ vừa xem phim, vừa bình phẩm và cười đùa

Nhĩm 3: d) Do sơ ý, Lâm làm một

em bé ngã Lâm liền xin lỗi và đỡ bé dậy

Nhĩm 4: đ) Nam đã bỏ một con sâu vào cặp sách của bạn Nga

- GV kết luận:

+ Các hành vi, việc làm b, d là đúng

+ Các hành vi, việc làm c, đ là sai

(Bài tập 3- SGK/33): 10’

KNS*: Kĩ năng ra quyết định lựa chọn hành vi và với lời nói phù hợp trong 1 số tình huống.

- GV chia 4 nhĩm, giao nhiệm vụ cho mỗi nhĩm

Em hãy cùng các bạn trong nhĩm thảo luận để nêu ra một số biểu hiện của phép lịch sự khi ăn uống, nĩi năng, chào hỏi …

- GV kết luận: Phép lịch sự khi giao tiếp thể hiện ở:

Nĩi năng nhẹ nhàng, nhã nhặn, khơng nĩi tục, chửi bậy …

Biết lắng nghe khi người khác đang nĩi

Chào hỏi khi gặp gỡ

Cảm ơn khi được giúp đỡ

Xin lỗi khi làm phiền người khác

- HS lắng nghe

- Các nhĩm HS thảo luận

- Đại diện từng nhĩm trình bày Các nhĩm khác nhận xét, bổ sung

- Lắng nghe

- Các nhĩm thảo luận

- Đại diện từng nhĩm trình bày Các nhĩm khác nhận xét, bổ sung

- HS lắng nghe

Trang 4

4.Củng cố - Dặn

dị: 3’

Ăn uống từ tốn, khơng rơi vãi, khơng vừa nhai,vừa nĩi

- Gọi HS nhắc lại nội dung bài

- Giáo dục HS: Biết cư xử lịch sự sẽ được mọi người tơn trọng, quý mến

- Sưu tầm ca dao, tục ngữ, truyện, tấm gương về cư xử lịch sự với bạn

bè và mọi người

- Về nhà chuẩn bị bài tiết sau

+ HS đọc bài học

- HS cả lớp thực hiện

TẬP ĐỌC

Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa

I MỤC TIÊU:

- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp với nội dung tự hào, ca ngợi

- Hiểu ND: Ca ngợi AHLĐ Trần Đại Nghĩa đã cĩ những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phịng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

KNS*: - Tự nhận thức: xác định giá trị cá nhân.

- Tư duy sáng tạo.

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Bảng phụ ghi sẵn các câu văn cần luyện đọc diễn cảm

- Học sinh: SGK

- Dự kiến PP: Giảng giải, đàm thoại, luyện tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định: 1’

2 KTBC: 5’

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

- Cho lớp hát

Bài Trống đồng Đơng Sơn.

* Trống đống Đơng Sơn đa dạng như thế nào?

* Vì sao trống đồng Đơng Sơn là niềm tự hào chính đáng của người Việt Nam ta?

- GV nhận xét và đánh giá

Ơng Trần Đại Nghĩa đã cĩ những

- Hát

- 2 HS lên bảng trả lời:

* Trống đồng Đơng Sơn đa dạng khơng chỉ về hình dáng, kích thước

mà cả về phong cách trang trí …

* Vì trống đồng Đơng Sơn là cổ vật quý giá phản ánh trình độ văn minh của người Việt cổ xưa, là bằng chứng nĩi lên rằng dân tộc Việt Nam là một dân tộc cĩ nền văn hố lâu đời, bền vững

+ Nhận xét, bổ sung

- HS quan sát ảnh Giáo sư Trần Đại

Trang 5

b.HD đọc và tìm

hiểu bài

HĐ1: Luyện đọc

8’

HĐ2: Tìm hiểu

bài: 13’

cống hiến gì cho đất nước? Để hiểu rõ điều đĩ hơm nay chúng ta cần tìm hiểu bài: “Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa”

- Gọi 1 HS đọc cả bài

- Gọi HS chia đoạn: 4 đoạn + Đoạn 1: Từ đầu … vũ khí

+ Đoạn 2: Tiếp theo … lơ cốt của giặc

+ Đoạn 3: Từ bên cạnh … nhà nước

+ Đoạn 4: Cịn lại

- Cần đọc với giọng kể rõ ràng, chậm rãi

- Nhấn giọng ở các từ ngữ: cả ba

ngành, thiêng lieng, rời bỏ, miệt mài, cơng phá lớn, xuất sắc.

- GV ghi từ khĩ sau khi HS đọc lần 1 Kết hợp luyện đọc câu văn dài khĩ:

- GV giải nghĩa một số từ khĩ:

- 4 HS đọc đoạn

- Gọi HS đọc chú giải

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- GV đọc diễn cảm cả bài

KNS*: - Tự nhận thức: xác định giá trị cá nhân.

* Em hãy nĩi lại tiểu sử của Trần Đại Nghĩa trước khi theo Bác Hồ

về nước

* Em hiểu “nghe theo tiếng gọi thiêng liêng của Tổ quốc” là gì?

* Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã cĩ đĩng gĩp gì lớn trong kháng chiến?

Nghĩa

- 1HS đọc cả bài

+ Đoạn 1: Từ đầu … vũ khí

+ Đoạn 2: Tiếp theo … lơ cốt của giặc

+ Đoạn 3: Từ bên cạnh … nhà nước + Đoạn 4: Cịn lại

- Một số hs đọc, giải nghĩa từ

- Hồi hộp ở đoạn đầu; gấp gáp, dồn dập ở đoạn sau, trở lại nhịp khoan thai ở đoạn kết

- Tiếp nối nhau đọc từng đoạn

- HS đọc từ khĩ

+ HS luyện đọc câu văn dài

- Tiếp nối nhau đọc từng đoạn lần 2

- HS đọc chú giải

- Luyện đọc theo cặp

- 1 HS đọc tồn bài

- Đọc thầm đoạn 1 để trả lời các câu hỏi :

* Ơng tên thật là Phạm Quang Lễ, quê

ở Vĩnh Long Ơng học trung học ở Sài Gịn, năm 1935 sang Pháp học đại học Ơng theo học cả 3 ngành: kĩ sư cầu cống – điện – hàng khơng Ngồi

ra ơng cịn miệt mài nghiên cứu chế tạo vũ khí

- Đọc thầm đoạn 2,3 để trả lời các câu hỏi :

* Là nghe theo tình cảm yêu nước trở

về bảo vệ và xây dựng đất nước

* Trên cương vị Cục trưởng Cục quân giới, ơng đã cùng anh em nghiên cứu, chế ra những loại vũ khí cĩ sức cơng phá lớn: súng ba- dơ- ca, súng khơng

Trang 6

HĐ 3: Luyện đọc

diễn cảm 5’

Củng cố: 5’

Hoạt động nối

tiếp : 1’

* Nêu những đĩng gĩp của ơng cho sự nghiệp xây dựng Tổ quốc

* Nhà nước đánh giá cao những cống hiến của Trần Đại Nghĩa như thế nào?

* Nhờ đâu, ơng Trần Đại Nghĩa lại cĩ được những cống hiến lớn như vậy?

KNS*: - Tư duy sáng tạo.

Hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm đoạn tiêu biểu trong bài:

đoạn 2

+ Đọc mẫu đoạn văn

+ Theo dõi, uốn nắn + Nhận xét, đánh giá

- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? Nêu ý nghĩa bài học?

- Nhận xét, tuyên dương

- Dặn HS về nhà học bài và Chuẩn bị bài” Bè xuơi ”

- Nhận xét tiết học

giật, bom bay tiêu diệt xe tăng và lơ cốt giặc …

* Ơng cĩ cơng lớn trong việc xây dựng nền khoa học trẻ tuổi của nhà nước Nhiều năm liền, ơng giữ cương

vị Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kĩ thuật Nhà nước

- HS đọc thầm đoạn 4 và

* Năm 1948, ơng được phong thiếu tướng Năm 1952, ơng được khen anh hùng lao động Ơng cịn được nhà nước tặng giải thưởng Hồ Chí Minh

và nhiều huân chương cao quý

* Nhờ ơng yêu nước, tận tuỵ hết lịng

vì nước Ơng lại là nhà khoa học xuất sắc ham nghiên cứu, ham học hỏi

- HS đọc tồn bài

+ Luyện đọc theo nhĩm đơi + Vài em thi đọc diễn cảm trước lớp + Bình chọn người đọc hay

Ý nghĩa: Ca ngợi AHLĐ Trần Đại

Nghĩa đã cĩ những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phịng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước

- Lắng nghe

TỐN

Rút gọn phân số

I MỤC TIÊU:

Bước đầu biết cách rút gọn phân số và nhận biết được phân số tối giản (trường hợp đơn giản)

* Bài 1 (a), bài 2 (a)

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: SGK, giáo án, đồ dùng dạy học

- Học sinh: SGK, vở nháp

- Dự kiến PP: Giảng giải, nêu vấn đề, luyện tập, thực hành

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 7

1 Khởi động:

1’

2 Kiểm tra bài

cũ: 4’

3.Bài mới:

a.Giới thiệu

bài: 1’

b.Dạy bài mới.:

HĐ1: * Cả lớp

15’

( 5)’

Gọi lên bảng nêu kết luận về tính chất cơ bản của phân số và làm lại bài tập 3

- GV nhận xét và đánh giá HS

- Dựa vào tính chất cơ bản của phân số người ta sẽ rút gọn được các phân số Giờ học hôm nay sẽ giúp các em biết cách thực hiện rút gọn phân số

GV ghi đề

1 Thế nào là rút gọn phân số?

Cho phân số Hãy tìm phân số

15 10

bằng phân số nhưng có tử số

15 10

và mẫu số bé hơn

- GV yêu cầu HS nêu cách tìm và phân số bằng vừa tìm được

15 10

* Hãy so sánh tử số và mẫu số của hai phân số trên với nhau

- GV nhắc lại: Tử số và mẫu số của phân số đều nhỏ hơn tử số

3 2

và mẫu số của phân số , phân số

15 10

3

2

lại bằng phân số Khi đó ta

15 10

nói phân số đã được rút gọn

15 10

bằng phân số , hay phân số

3

2

3 2

phân số rút gọn của

15 10

- Kết luận: Có thể rút gọn phân số

để có được một phân số có tử số

và mẫu số bé đi mà phân số mới vẫn bằng phân số đã cho

2 Cách rút gọn phân số, phân số

tối giản

Ví dụ 1: GV viết lên bảng phân số

+ Hát

- HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn

- Nhận xét, bổ sung

- Lắng nghe

- HS thảo luận và tìm cách giải quyết vần đề

- Ta có =

15

10 3 2

+ Chia tử số và mẫu số cảu phân số cho 5

- Tử số và mẫu số của phân số

3

2

nhỏ

hơn tử số và mẫu số của phân số

15 10

- HS nghe giảng và nêu:

+ Phân số

15

10

được rút gọn thành phân

số

3

2

+ Phân số

3

2

là phân số rút gọn của

phân số

15

10

- HS nhắc lại

- HS thực hiện:

Trang 8

và yêu cầu HS tìm phân số

8 6

bằng phân số nhưng có tử số và

8 6

mẫu số nhỏ hơn

* Khi tìm phân số bằng phân số

8 6

nhưng có tử số và mẫu số đều nhỏ hơn chính là em đã rút gọn phân số

8

6

Rút gọn phân số ta được

8 6

phân số nào?

* Hãy nêu cách em làm để rút gọn

từ phân số

8

6

được phân số

4

3

?

* Phân số

4

3

còn có thể rút gọn được nữa không? Vì sao?

- GV kết luận: Phân số

4

3

không thể rút gọn được nữa Ta nói rằng phân số

4

3

là phân số tối giản

Phân số

8

6

được rút gọn thành

phân số tối giản

4

3

* Ví dụ 2: GV yêu cầu HS rút gọn phân số GV có thể đặt câu hỏi

54 18

gợi ý để HS rút gọn được:

+ Tìm một số tự nhiên mà 18 và

54 đều chia hết cho số đó?

+ Thực hiện chia số cả tử số và mẫu số của phân số

54

18

cho số tự nhiên em vừa tìm được

+ Kiểm tra phân số vừa rút gọn được, nếu là phân số tối giản thì dừng lại, nếu chưa là phân số tối giản thì rút gọn tiếp

8

6

= =

4

3 2 : 8

2 : 6

- Ta được phân số

4 3

- Ta thấy cả 6 và 8 đều chia hết cho 2 nên ta thực hiện chia cả tử số và mẫu số của PS

8

6

cho 2

- Không thể rút gọn phân số

4

3

được nữa vì 3 và 4 không cùng chia hết cho một số tự nhiên nào lớn hơn 1

- HS nhắc lại

+ HS có thể tìm được các số 2, 9, 18 + HS có thể thực hiện như sau:

54

18

2 : 54

2 : 18

27 9

54

18

6

2 9 : 54

9 : 18

54

18

18 : 54

18 : 18

3 1

+ Những HS rút gọn được phân số

27 9

và phân số

6

2

thì rút gọn tiếp Những

HS đã rút gọn được đến phân số

3

1

thì dừng lại

Trang 9

HĐ2: Cá

nhân: 15’

4 Củng cố -

dặn dò: 3’

*Khi rút gọn phân số

54

18

ta được phân số nào?

* Phân số

3

1

đã là phân số tối giản chưa? Vì sao?

* Kết luận: Dựa vào cách rút gọn phân số

8

6

và phân số

54

18

em hãy nêu các bước thựa hiện rút gọn phân số

- GV yêu cầu HS mở SGK và đọc kết luận của phần bài học

Luyện tập – Thực hành.

Bài 1: Rút gọn phân số:

- GV yêu cầu HS tự làm bài Nhắc các em rút gọn đến khi được phân

số tối giản thì mới dừng lại Khi rút gọn có thể có một số bước trung gian, không nhất thiết phải giống nhau

+ GV theo dõi, nhận xet, đánh giá

Bài 2: Trong các phân số sau

- GV yêu cầu HS kiểm tra các phân số trong bài, sau đó trả lời câu hỏi

+ GV nhận xet, kết luận

- GV tổng kết giờ học.

- Dặn dò HS ghi nhớ cách thực hiện rút gọn phân số, làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và

- Ta được phân số

3 1

- Phân số

3

1

đã là phân số tối giản vì 1

và 3 không cùng chia hết cho số nào lớn hơn 1

+ Bước 1: Tìm một số tự nhiên lớn hơn

1 sao cho cả tử số và mẫu số của phân

số đều chia hết cho số đó

+ Bước 2: Chia cả tử số và mẫu số của phân số cho số đó

+ HS nêu

+ HS đọc yêu cầu bài tập

- HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm bài vào vở

3

2 2 : 6

2 : 4 6

4  

2

3 4 : 8

4 : 12 8

12  

5

3 5 : 25

5 : 15 25

15  

2

1 11 : 22

11 : 11 22

11  

5

13 2 : 10

2 : 36 10

36  

2

1 5 : 10

5 : 5 10

5  

4

1 3 : 12

3 : 3 12

3 25 : 300

25 : 75 300

25

1 4 : 100

4 : 4 100

+ HS đọc yêu cầu bài tập

- HS thảo luận nhóm đôi và báo cáo kết quả

a) Phân số

3

1

là phân số tối giản vì 1 và

3 không cùng chia hết cho số nào lớn hơn 1

Tương tự với phân số , cũng vậy

7

4 73 72

- Lange nghe

Trang 10

chuẩn bị bài sau.

+ Nhận xét tiếthọc

LỊCH SỬ

Nhà hậu Lê và việc tổ chức quản lí đất nước

I.Mục tiêu:

Biết nhà Hậu Lê đã tổ chức quản lí đất nước tương đối chặt chẽ: soạn Bộ luật Hồng Đức (nắm những nội dung cơ bản), vẽ bản đồ đất nước

II.Đồ dùng dạy học :

- GV: SGK

+ Sơ đồ về nhà nước thời Hậu Lê (để gắn lên bảng)

+ Một số điểm của bộ luật Hồng Đức

+ Phiếu học tập cho HS

- HS: SGK

- Dự kiến PP: Đàm thoại, giảng giải

III.Các hoạt động dạy học

Tiến trình Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động: 1’

2.Bài cũ: 5’

3 Bài mới: 30’

a) Giới thiệu bài

- Cho hs hát

Bài: “Chiến thắng Chi Lăng”

1) Tại sao quân ta chọn ải Chi Lăng làm trận địa đánh địch?

2) Em hãy thuật lại trận phục kích của quân ta tại ải Chi Lăng?

- GV nhận xét đánh giá

Cuối bài học trước, chúng ta đã biết sau trận đại bại ở Chi Lăng, quân Minh phải rút về nước, nước ta hồn tồn độc lập Lê Lợi lên ngơi vua, lập ra triều đại Hậu Lê Triều đại này đã tổ chức, cai quản đất nước như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hơm nay: “Nhà Hậu Lê

và việc tổ chức quản lí đất nước”

GV ghi tựa

- Hát

- 2 hs lên bảng trả lời + HS1: Ải Chi lăng hiểm trở thuận lợi cho việc mai phục của quân ta

+ HS2: Liễu Thăng cầm đầu một đạo quân đánh vào Lạng Sơn

- HS khác nhận xét

- HS lắng nghe

- HS nhắc lại

Ngày đăng: 02/04/2021, 02:56

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w