* Về phương pháp: - HS phải có đủ SGK, SBT và các tài liệu có liên quan theo yêu cầu môn học - Chuẩn bị đầyđủ vở nghi, vở bài tập, vở soạn và các dụng cụ phục vụ cho việc häc tËp.. - Cã [r]
Trang 1Tuần hè 1 Ôn tập văn học trung đại lớp 9
Tiết H1
A Mục tiêu bài học:
Giúp HS:
- Ôn tập lại những kiến thức cơ bản về phần VHTĐ lớp 9, từ đó có cơ sở tiếp thu các bài học ở lớp 10
- Hệ thống lại phần VH quan trọng của tiến trình VHVN
B Các phương pháp, phương tiện:
- Phương pháp: Gợi mở, tái hiện kiến thức
- Phương tiện: SGK lớp 9, kiến thức của HS
C Các bước lên lớp:
Bước 1: ổn định tổ chức
Bước 2: Kiểm tra bài cũ
Bước 3: Dạy học bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Nhắc lại các nội dung cơ bản
của tác phẩm?
Đoạn trích tập trung vào vấn
đề gì?
Hồi 14 có những nội dung
gì? Nêu ý nghĩa?
I Văn xuôi trung đại:
* TP " Chuyện người con gái Nam Xương"
- Thể hiện số phận oan nghiệt của người phụ nữ có nhan sắc, đức hạnh dưới chế độ phụ quyền phong kiến
- TP thể hiện mơ ước ngàn đời của nhân dân
là người tốt bao giờ cũng được đền trả xứng
đáng, dù chỉ là ở một thế giới huyền bí
- HD HS nhớ lại và phân tích các nội dung chính theo tình huống của truyện
* TP " Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh.
- Miêu tả thói ăn chơi xa xỉ, vô độ của chúa Trịnh và các quan lại hầu cận trong phủ
- TP thể hiện tiếng nói phê phán sự khủng hoảng trầm trọng của các tập đoàn phong kiến VN trên đà sụp đổ
* Tác phẩm " Hoàng Lê nhất thống chí"
- XD hình tượng người anh hùng dân tộc Quang Trung
+ Con người hành động mạnh mẽ, quyết
đoán
+ Trí tuệ sáng suốt, sâu xa, nhạy bén
Trang 2Tóm tắt TP vàkhái quát ý
nghĩa mỗi đoạn trích?
Phân tích ngắn gọn quan
niệm của nhà thơ qua đoạn
trích học?
+ ý chí quyết thắng và tầm nhìn xa, trông rộng
+ Tài dụng binh như thần
Hình ảnh lẫm liệt trong chiến trận
- Sự thảm hịa của bọn tướng lĩnh nhà Thanh
II Thơ trung đại
* Truyện Kiều
1 Tác giả
( HS tự nhắc theo trí nhớ)
2 Tác phẩm HDHS tóm tắt theo 3 phần
3 Các đoạn trích
* Nội dung:
- Thể hiện những vẻ đẹp khác nhau của các nhân vật, tả cảnh, nội tâm
- Thể hiện giá trị nhân đạo sâu sắc của tác giả, giá trị hiện thực lớn
* Truyện Lục Vân Tiên.
- Là tiếng nói thể hiện quan niệm của nhà thơ về người anh hùng và lí tưởng sống trong thời trung đại
- Miêu tả và khẳng định những phẩm chất tốt đẹp của con người
- Lên án các thế lực phi nhân tính đày đoạ người lương thiện
- Khát vọng về một cuộc sống hạnh phúc
Bước 4: Củng cố bài học:
HDHS: Tự ôn tập lại những kiến thức cơ bản về văn xuôi
Bước 5: Dặn chuẩn bị: VHHĐ
Trang 3Tuần hè 1 Ôn tập văn học hiện đại lớp 9
Tiết H2
A Mục tiêu bài học:
Giúp HS:
- Ôn tập lại những kiến thức cơ bản về phần VHHĐ lớp 9, từ đó có cơ sở tiếp thu các bài học ở lớp 10
- Hệ thống lại phần VH quan trọng của tiến trình VHVN
B Các phương pháp, phương tiện:
- Phương pháp: Gợi mở, tái hiện kiến thức
- Phương tiện: SGK lớp 9, kiến thức của HS
C Các bước lên lớp:
Bước 1: ổn định tổ chức
Bước 2: Kiểm tra bài cũ
Bước 3: Dạy học bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Nhắc lại các nội dung cơ bản
của tác phẩm?
Đoạn trích tập trung vào vấn
đề gì?
Hồi 14 có những nội dung
gì? Nêu ý nghĩa?
I Văn xuôi hiện đại:
- Tập trung thể hiện không khí của hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ, khẳng định lòng yêu nước sâu sắc và những tình cảm tốt đẹp của con người
( GV phân tích một số tác phẩm tiêu biểu như: Làng, Chiếc lược ngà, Những ngôi sao
xa xôi )
- Thể hiện vẻ đẹp của người lao động trong công cuộc xây dưng đất nước mới( Lặng lẽ
Sa Pa)
II Thơ ca:
- Phong phú về nội dung, khai thác nhiều đề tài: Chiến tranh, XDCNXH, tình cảm, hồi
ức, tình yêu thương con người
( GV lấy VD ở các bài thơ: ánh trăng, Sang thu, Viếng lăng Bác, Mùa xuân nho
nhỏ làm rõ ý nghĩa của nội dung thơ ca hiện đại
- Thể hiện chân thực hình ảnh người lính trong cuộc khắng chiến với tinh thần lạc quan, tin tưởng vào chiến thắng, lòng yêu nước sâu sắc
III Kịch hiện đại:
Trang 4Tóm tắt TP vàkhái quát ý
nghĩa mỗi đoạn trích?
Phân tích ngắn gọn quan
niệm của nhà thơ qua đoạn
trích học?
TP " Tôi và chúng ta"
- Tình huống kịch, mâu thuẫn cơ bản trong
đoạn trích
+ Tình trạng ngưng trệ sản xuất của xí nghiệp đã đến lúc giải quyết bằng những quyết định táo bạo
+ Qua nhữmg xung đột gay gắt, đoạn trích thể hiện mâu thuẫn quyết liệt giữa hai tuyến nhân vật: Tiên tiến, dám nghĩ, dám làm và bảo thủ, máy móc
+ Thể hiện tính cách của một số nhân vật
- Khẳng định cuộc đấu tranh là tất yếu và gay gắt
- Dẫu gay go nhưng cuối cùng, phần thắng vẫn thuộc về cái mới, cái tiến bộ
IV Luyện tập.
BT: Cảm nghĩ về nhân vật bé Thu và tình cha con trong chiến tranh qua TP Chiếc lược ngà?
* HD: HS nêu đuợc các tình huống trong
đoạn trích
- Bé Thu kiên quyết không nhận ba
- Tới khi biết đó đúng là ba mình thì ba phải
ra đi và không còn được gặp nữa
- Tình cha con được miêu tả chân thực, sâu sắc và cảm động
Bước 4: Củng cố bài học:
HDHS: Tự ôn tập lại những kiến thức cơ bản về văn xuôi, thơ ca và phân tích được nội dung của một số tác phẩm tiêu biểu
Hiểu rõ hơn về nội dung các tác phẩm VH hiện đại đã học
Biết gắn với các TP sẽ học ở cấp 3
Bước 5: Dặn chuẩn bị: Ôn tập Tiếng Việt
Trang 5Tuần hè 1 Ôn tập tiếng Việt lớp 9
Tiết H3
A Mục tiêu bài học:
Giúp HS:
- Ôn tập lại những kiến thức cơ bản về phần Tiếng Việt lớp 9, từ đó có cơ
sở tiếp thu các bài học ở lớp 10
- Củng cố kiến thức để nói và viết đúng chính tả
B Các phương pháp, phương tiện:
- Phương pháp: Gợi mở, tái hiện kiến thức
- Phương tiện: SGK lớp 9, kiến thức của HS
C Các bước lên lớp:
Bước 1: ổn định tổ chức
Bước 2: Kiểm tra bài cũ
Bước 3: Dạy học bài mới
Hoạt động của thầy
và trò
Nội dung cần đạt
Nhắc lại các phương
châm hội thoại đã
học ở lớp 9?
Kể câu chuyện về
việc vi phạm các
phương châm hội
thoại đã học?
Khái niệm và cách
I Các phương châm hội thoại
Phương châm
về lượng
Phương châm
về chất
Phương châm quan hệ
Phương châm cách thức
Phương châm lịch sự
( HD HS lấy VD về một số tình huống giao tiếp không tuân thủ phương châm hội thoại)
VD: Có nuôi được không?
Quả bí khổng lồ.
Mất
II Nghĩa tường minh và hàm ý.
1 NTM là nghĩa diễn đạt trực tiếp bằng câu chữ
2 Hàm ý là phần thông báo không được nói ra bằng từ ngữ trong lời nhưng có thể suy ra từ những từ ngữ ấy Các phương châm hội thoại
Trang 6sử dụng NTM,
NHÂ
Nêu tóm tắt các TP
biệt lập trong câu?
Trình bày về nội
dung và hình thức
của liên kết câu
trong văn bản?
VD: GV yêu cầu HS lấy VD về hàm ý và phân tích tác dụng, gắn với những ngữ cảnh giao tiếp cụ thể
III Các thành phần biệt lập
1 TP tình thái
2 TP cảm thán
IV Liên kết câu và liên kết đoạn văn
Các đoạn văn trong một văn bản cũng như các câu trong
đoạn văn phải liên kết chặt chẽ với nhau về nội dung và hình thức
- Về nội dung:
+ Các đoạn văn phải phục vụ chủ đề chung của VB, các câu phải phục vụ chủ đề chung của đoạn
+ Các đoạn và các câu phải được sắp xếp theo một trình
tự hợp lí
- Về hình thức
+ Lặp lại ở câu đứng sau từ ngữ đã có ở câu trước
+ Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ đồng nghĩa, trái nghĩa hoặc cùng trường liên tưởng
+ Phép thế
+ Các từ quan hệ
Bước 4: Củng cố bài học:
HDHS: Ôn tập lại kiến thức cơ bản, làm các bài tập theo HD
Bước 5: Dặn chuẩn bị: Ôn tập Làm văn
Trang 7Tuần hè 1 Ôn tập làm văn lớp 9
Tiết H4
A Mục tiêu bài học:
Giúp HS:
- Ôn tập lại những kiến thức cơ bản về phần Làm văn lớp 9, từ đó có cơ sở tiếp thu các bài học ở lớp 10
- Hệ thống lại phần vă và các dạng nghị luận quan trọng
B Các phương pháp, phương tiện:
- Phương pháp: Gợi mở, tái hiện kiến thức
- Phương tiện: SGK lớp 9, kiến thức của HS
C Các bước lên lớp:
Bước 1: ổn định tổ chức
Bước 2: Kiểm tra bài cũ
Bước 3: Dạy học bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Nhắc lại các nội dung cơ bản
của tác phẩm?
Đoạn trích tập trung vào vấn
đề gì?
Hồi 14 có những nội dung
gì? Nêu ý nghĩa?
I Văn bản tự sự và văn bản thuyết minh.
1 Văn thuyết minh
Miêu tả Thuyết minh
- Đối tượng: Sự vật, con người, hoàn cảnh cụ thể
- Có hư cấu, tưởng tượng, không nhất thiết phải trung thành
- Dùng nhiều so sánh, liên tưởng
- ít số liệu cụ thể, chi tiết
- Dùng nhiều trong sáng tác văn
chương
- ít tính khuôn mẫu
- Đa nghĩa
- Đối tượng: Các loại sự vật, đồ vật
- Trung thành với
đặc điểm của đối tượng
- Đảm bảo tính khách quan, khoa học
- ít dùng tưởng tượng, so sánh
- Dùng nhiều số liệu cụ thể, chi tiết
- ứng dụng nhiều trong đời sống
- Theo mẫu
Đơn nghĩa
2 Văn tự sự.
- Đặc biệt quan trọng ở việc nhận diện các yếu tố nội tâm, đối thoại, độc thoại, người
kể chuyện
VD; Truyện Kiều, Làng
( HDHS phân tích VD làm sáng tỏ vấn đề
Trang 8Tóm tắt TP vàkhái quát ý
nghĩa mỗi đoạn trích?
Phân tích ngắn gọn quan
niệm của nhà thơ qua đoạn
trích học?
II Nghị luận xã hội.
1 Nghị luận về một tư tưởng, đạo lí
- Bài văn bàn về vấn đề thuộc lĩnh vực tư
tưởng đạo đức, lối sống của con người
- Yêu cầu: Làm sáng tỏ các vấn đề tư tưởng,
đạo lí, chỉ ra chỗ đúng, sai của một tư tưởng nào đó
- Bài viết gồm3 phần, lời văn chính xác, sinh động
2 Nghị luận về một hiện tượng đời sống
- Bàn về một sự việc, hiện tượng trong đời sống XH có ý nghĩa đối với XH
- Yêu cầu: Nêu rõ sự việc, hiện tượng, phân tích mặt đúng hay sai, bày tỏ ý kiến, nhận
định
- Bố cục mạch lạc, luận điểm rõ ràng
3 Nghị luận về tác phẩm truyện, đoạn trích
- Trình bày những nhận xét, đánh giá của mình về nhân vật, sự kiện, chủ đề hay nghệ thuật của một tác phẩm cụ thể
- Các nhận xét, đánh giá phải xuất phát từ ý nghĩa của cốt truyện, tính cách và số phận nhân vật và nghệ thuật trong TP
- Nhận xét, đánh giá phải rõ ràng, đúng đắn,
có tính thuyết phục
- Bố cục mạch lạc
4 Nghị luận về bài thơ, đoạn thơ
Trình bày những nhận xét, đánh giá của mình về nhân vật, sự kiện, chủ đề hay nghệ thuật của một tác phẩm cụ thể
- Các nhận xét, đánh giá phải xuất phát từ ngôn từ, hình ảnh, giọng điệu
- Nhận xét, đánh giá phải rõ ràng, đúng đắn,
có tính thuyết phục
- Bố cục mạch lạc
Bước 4: Củng cố bài học:
HDHS: +Tự ôn tập lại những kiến thức cơ bản về các kiểu bài nghị
luận đã học, biết cách vận dụng từng kiểu bài trong các đề cụ thể
+ Làm bài tập vận dụng
Bước 5: Dặn chuẩn bị: Giới thiệu chương trình 10 và các yêu cầu môn học
Trang 9Tuần hè 1 Giới thiệu chương trình lớp 10 và các yêu
cầu đối với môn học
Tiết H5
Ngày soạn; 06/08/2009
Ngày dạy: 08/2009
A Mục tiêu bài học:
Giúp HS:
- Nắm được khái quát hệ thống chương trình Ngữ Văn sẽ học ở lớp 10
- Định hướng về yêu cầu cho việc tiếp thu kiến thức có hiệu quả
B Các phương pháp, phương tiện:
- Phương pháp: Giới thiệu, tóm tắt
C Các bước lên lớp:
Bước 1: ổn định tổ chức
Bước 2: Kiểm tra bài cũ
Bước 3: Dạy học bài mới
A Văn học:
I.Văn học VN.
1 Tổng quan VHVN
2 Khái quát VHGD
3 Khái quát VHVN từ TKX đến hết TKXIX
4 Nguyễn Trãi
5 Nguyễn Du
6 Văn học DG
a Truyền thuyết An Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thuỷ
b Tấm Cám
c Truyện cười
d Truyện thơ
e Ca dao
7 Văn học viết
a Tỏ lòng
b Cảnh ngày hè
c Nhàn
d Đọc Tiểu Thanh kí
e Cảm xúc mùa thu
g Phú sông Bạch Đằng
h Đại Cáo Bình Ngô
i Tựa " Trích diễm thi tập"
k Hưng Đạo Đại Vương TQT
l Chuyện chức phán Sự đền Tản Viên
m Truyện Kiều
II Văn học NN.
1 Sử thi ấn Độ
2 Sử thi Hy Lạp
Trang 103 Thơ Đường.
4 Hồi trống Cổ Thành
B Tiếng Việt.
1 Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
2 Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết
3 Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt
4 Thực hành phép ẩn dụ và hoán dụ
5 Khái quát lịch sử tiếng Việt
6 Phong cách nghệ thuật
7 Thực hành phép điệp, phép đối
C Tập làm văn.
1 Văn thuyết minh
2 Văn bản tự sự
3 Luyện tập về văn nghị luận
D Một số bài đọc thêm.
E Các yêu cầu chung về nội dung, phương pháp học tập.
* Đối với nội dung:
-HS phải nắm được các kiến thức trọng tâm của bài học được truyền đạt
- Biết cách vận dụng bài học vào từng tình huống giao tiếp cụ thể
- Biết gắn nội dung các bài học từ lớp 9 vào những bài học ở lớp 10
* Về phương pháp:
- HS phải có đủ SGK, SBT và các tài liệu có liên quan theo yêu cầu môn học
- Chuẩn bị đầyđủ vở nghi, vở bài tập, vở soạn và các dụng cụ phục vụ cho việc học tập
- Có ý thức học tập nghiêm túc tất cả các bài học, tích cực tham gia phát biểu xây dựng bài, làm đầy đủ bài tập theo yêu cầu
- Vận dụng tốt kiến thức trong viết văn, giao tiếo và hình thành nhân cách
Bước 4: Củng cố: HDHS: Đọc truớc SGK
Bước 5: Chuẩn bị bài mới: Tổng quan VHVN
Trang 11Tuần hè 2 Tổng quan văn học Việt Nam.
Tiết 1
Ngày soạn: 09//08/2009
Ngày dạy : 08/2009.
A Kết quả cần đạt.
- Giúp HS nắm được một cách sơ bộ về VHVN, bao gồm các vấn đề củ yếu, quan trọng nhất:
+ Các bộ phân hợp thành
+ Sơ lược tiến trình vận động, phát triển trong lịch sử
+ Những giá trị lớn về nội dung và nghệ thuật
- Nhận rõ vị trí, tầm quan trọng của bài khái quát văn học sử đầu tiên của chương trình THPT, có tình cảm và thái độ đúng trong học tập môn ngữ văn, khắc sâu thêm niềm tự hào về VHVN
B Phương pháp:
Hệ thống, khái quát hoá, phân tích, CM
C Các bước lên lớp.
Bước 1: ổn định tổ chức
Bước 2: Kiểm tra bài cũ
Bước 3: Dạy học bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
VHVN bao gồm mấy bộ
phận?
Những hiểu biết của em về
VHDG?
Những đặc trưng chủ yếu?
Trình bày về hình thức sáng
tác, đối tượng, những TG, TP
chủ yếu?
III Con người Việt Nam qua
Trang 12Chữ Hán du nhập vào VN từ
thời gian nào?
Nó có vai trò gì trong
VHTĐ?
Sự ra đời của chữ Nôm? ý
nghĩa của việc ra đời này?
Vai trò của CM tháng 8?
Sự phát triển của VH trước và
sau khigiải phóng?
Bước 4: củng cố: HDHS: Đọc kỹ SGK
Lấy VD và lập bảng thống kê
Bước 5: Hoàn thành bảng thống kê tên TG, TP
dặn chuẩn bị tiếp
Trang 13Tuần hè 2 Tổng quan văn học Việt Nam( Tiếp)
Tiết 2
Ngày soạn: 07/08/2009
Ngày dạy : 08/2009.
A Kết quả cần đạt.
- Giúp HS nắm được một cách sơ bộ về VHVN, bao gồm các vấn đề củ yếu, quan trọng nhất:
+ Các bộ phân hợp thành
+ Sơ lược tiến trình vận động, phát triển trong lịch sử
+ Những giá trị lớn về nội dung và nghệ thuật
- Nhận rõ vị trí, tầm quan trọng của bài khái quát văn học sử đầu tiên của chương trình THPT, có tình cảm và thái độ đúng trong học tập môn ngữ văn, khắc sâu thêm niềm tự hào về VHVN
B Phương pháp:
Hệ thống, khái quát hoá, phân tích, CM
C Các bước lên lớp.
Bước 1: ổn định tổ chức
Bước 2: Kiểm tra bài cũ
Bước 3: Dạy học bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
VHVN bao gồm mấy bộ
phận?
Những hiểu biết của em về
VHDG?
Những đặc trưng chủ yếu?
Trình bày về hình thức sáng
tác, đối tượng, những TG, TP
chủ yếu?
I Các bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam
1.Văn học dân gian
- Văn học DG bao gồm hai bộ phận chủ yếu hợp thành: VHDG, VH viết
- VHVN là sáng tác của người Việt
- VHDG là sáng tác tập thể và truyền miệng của nhân dân lao động
+ Trí thức cũng có khi sáng tác nhưng phải tuân thủ những đặc trưng của VHDG
VD: Tháp Mười đẹp ( Bảo Định Giang) hỡi cô tát nước bên đàng(Bàng Bá Lân)
- Các thể loại chủ yếu ( HS nêu theo SGK)
- Những đặc trưng tiêu biểu
+ Tính truyền miệng
+ Tính tập thể
2 Văn học viết
- Tác giả: Trí thức VN
- Hình thức sáng tác và lưu truyền: Chữ viết, văn bản
- Sáng tác: mang dấu ấn và sáng tạo của cá nhân
- Chữ viết: 3 thứ chữ khác nhau Từ TKXX, chủ