HS thực hành viết hoàn chỉnh một bài văn miêu tả đồ vật sau giai đoạn học về văn miêu tả đồ vật – bài viết đúng với yêu cầu của đề, có đủ ba phần mở bài, thân bài, kết bài, diễn đạt thàn[r]
Trang 1Tuần 20 Thứ hai ngày 12 tháng 1 năm 2009
Chào cờ:
HS tập trung trước cờ
……….
Tập đọc
Tiết 39: Bốn anh tài (tiếp theo)
I- Mục đích, yêu cầu:
- Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Biết thuật lại sinh động cuộc chiến đấu của bốn anh tài chống yêu tinh Biết đọc diễn cảm bài văn
- Hiểu các từ ngữ mới: núc nác, núng thế
Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi sức khỏe, tài năng, tinh thần đoàn kết, hiệp lực chiến đấu quy phục yêu tinh, cứu dân bản của bốn anh em Cẩu Khây
II- Đồ dùng dạy học: Tranh minh họa bài đọc trong SGK
III- Các hoạt động dạy – học
Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò
1- Kiểm tra bài cũ:
2- Bài mới:
a- Giới thiệu bài
b- Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm
hiểu bài
+Luyện đọc.
Gọi HS đọc bài và chia đoạn
Gọi HS đọc nối tiếp đoạn kết hợp sửa
lỗi phát âm giải nghĩa một sô từ khó
trong bài
Cho HS đọc cặp
- GV đọc mẫu toàn bài
+Tìm hiểu nội dung:
* Cho HS đọc thầm đoạn 1 trả lời
các câu hỏi
- Tới nơi yêu tinh ở, anh em Cẩu Khây
gặp ai và được giúp đỡ như thế nào?
*Cho HS đọc thầm còn lại thảo luận
các câu hỏi theo nhóm đôi
- Yêu tinh có phép thuật đặc biệt gì?
- Thuật lại cuộc chiến đấu của bốn anh
em chống yêu tinh
- Vì sao anh em Cẩu Khây chiến thắng
đợc yêu tinh?
- ý nghĩa của truyện này là gì?
c- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm.
Gọi 2 HS đọc nối tiếp nêu cách đọc
3 HS đọc thuộc lòng bài thơ Chuyện cổ
tích về loài ngời.
HS đọc bài chia đoạn
- HS tiếp nối nhau đọc 2 đoạn của bài đọc từ khó đọc
Hs đọc nối tiếp giải nghĩa từ khó trong bài
- HS luyện đọc theo cặp, đại diện HS
đọc , nhận xét
- 1HS đọc cả bài
- Đại diện nhóm trả lời các câu hỏi trớc lớp, đối thoại cùng các bạn H
HS đọc thầm đoạn 1 trả lời các câu hỏi Chỉ gặp một bà cụ còn sống sót…
HS đọc thầm còn lại thảo luận nhóm
đôi
- Phép thuật phun nước như ma …
- Anh em Cẩu Khây có sức khỏe và tài năng phi thường
+Nội dung chính bài
- 2 HS tiếp nối nhau đọc 2 đoạn nêu cách đọc diễn cảm
Trang 2GV đọc từng đoan làm mẫu
GV cho HS đọc diễn cảm đoạn 2
Cho Từng cặp HS đọc
Cho HS đọc trước lớp
2- Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
diễn cảm.đoạn 2
HS đọc theo cặp Đại diện HS đọc , nhận xét
- HS về nhà tiếp tục luyện tập thuật lại hấp dẫn câu chuyện Bốn anh tài cho người thân nghe
………
Toán
Tiết 96: phân số
I- Mục tiêu: Giúp HS
- Bước đầu nhận biết về phân số, về tử số và mẫu số
- Biết đọc, viết phân số
II- Đồ dùng dạy học: Các mô hình
II- Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò
1- Kiểm tra
2- 2 Bài mới
a Giới thiệu phân số.
- GV gắn hình tròn lên bảng
Chia hình tròn thành 6 phần bằng
nhau, tô màu 5 phần GV hỏi phần
chia , phần tô màu
Ta nói đã tô màu năm phần sáu
hình tròn
- GV giới thiệu cách viết phân số
năm phần sáu
- Năm phần sáu gọi là gì?
- GV giới thiệu tử số và mẫu số
Gv vễ hình , tô màu và cho HS nêu
các phân số , viết các phân số ra
bảng con
3- Thực hành:
Bài 1 cho Hs làm miệng
Bài 4 Cho HS làm miệng
Bài 3: Cho HS làm vào bảng con
Bài 2: Cho HS làm vào vở
3- Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- HS quan sát và nhận biết được + Hình tròn chia thành 6 phần bằng nhau
5 phần (trong số 6 phần bằng nhau đó đã
được tô màu)
- HS viết vào bảng con 5
6
- gọi là phân số HS đọc lại.5
6
5 là tử số , 6 là mẫu số ngăn cách bởi dấu gạch ngang
HS trả lời , viết các phân số
HS tự lấy ví dụ các phân số Bài 1 , 4 HS đọc bài
- HS trả lời Bài 3 HS làm vào bảng con
- HS nhắc lại Bài 2
HS làm vở
- HS lên bảng chữa
- HS nhận xét
………
Kể chuyện:
Tiết 20: Kể chuyện đã nghe, đã đọc.
I- Mục đích, yêu cầu:
1- Rèn kĩ năng nói:
Trang 3- HS biết kể tự nhiên, bằng lời kể của mình một câu chuyện (mẩu chuyện, đoạn truyện) các em đã nghe, đã đọc nói về một người có tài
- Hiểu truyện, trao đổi được với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
2- Rèn kĩ năng nghe: HS chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II- Đồ dùng dạy – học.
- Giấy khổ to viết dàn ý câu chuyện
- HS và GV sưu tầm truyện cổ tích, thần thoại, truyền thuyết, truyện danh nhân, truyện thiếu nhi có thể tìm các truyện này trong sách thiếu nhi Sách Truyện đọc lớp 4
III- các hoạt động dạy – học.
Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò
1- Kiểm tra bài cũ
2- Dạy bài mới:
a- Giới thiệu bài
+ Hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu đề
bài.
- GV lưu ý HS:
Chọn đúng câu chuyện em đã đọc
hoặc đã nghe về một người có tài năng
ở các lĩnh vực khác nhau, ở nặt nào đó
(trí tuệ, sức khỏe)
Những nhân vật có tài được nêu làm
ví dụ trong sách là những nhân vật các
em đã biết qua các bài học trong SGK
Nếu không tìm được câu chuyện ngoài
SGK, em có thể chọn kể về những nhân
vật ấy
b) HS thực hành kể chuyện, trao đổi ý
nghĩa câu chuyện.
Cho Hs kể nhóm đôi
Gọi HS đại diện kể
Cho HS bình chọn HS kể hay , tự nhiên
hấp dẫn nhất
3- Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi
những HS chăm chú nghe bạn kể
1 HS kể 1 –2 đoạn của câu chuyện
Bác đánh cá và gã hung thần, nêu ý
nghĩa câu chuyện
- 1 HS đọc yêu cầu của đề bài, gợi ý
1, 2
- Một số HS tiếp nối nhau giới thiệu tên câu chuyện của mình
- 1 HS đọc lại dàn ý bài KC – Kể chuyện trong nhóm: Từng cặp HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Thi kể trước lớp
- Cả lớp nhận xét, bình chọn những
có câu chuyện hay nhất, bạn kể chuyện tự nhiên, hấp dẫn nhất
- HS về nhà tập kể lại câu chuyện vừa
kể ở lớp cho người thân nghe Chuẩn
bị nội dung bài sau
………
Đạo đức:
Tiết 20: Kính trọng, biết ơn người lao động (tiếp theo)
I- Mục tiêu:
Học xong bài này, HS có khả năng:
1 Nhận thức vai trò của người lao động
Trang 42 Biết bày tỏ sự kính trọng và biết ơn với những người lao động.
II- Đồ dùng
IIICác hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò
1- Kiểm tra bài cũ: Vì sao cần yêu quý
, kính trọng người lao động ?
1- Bài mới.
Bài tập 4:
Cho HS thảo luận và đóng vai trong
nhóm theo các tình huống mà GV phân
công
Bài tập 5: Tổ chức cho HS chơi trò
Chơi GV phố biến luật chơi
Thi đọc nối tiếp các câu tục ngữ ca dao
bài thơ bài hát nói về người lao động
Hoặc trưng bày tranh , giới thiệu tranh
nói người lao động
Bài 6:
Cho HS đọc bài 6 ,
Yêu cầu hS kể về người lao động
2- Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
2 HS nêu phần ghi nhớ bài trước
Nhóm 1 – tình huống a
Nhóm 2 – tình huống b Nhóm 3 – tình huống c
- Lần lượt các nhóm lên trình bày
- Các nhóm khác nhận xét
ípH nghe luật chơi HS thi đọc nối tiếp câu ca dao, tục ngữ, bài thơ, bài hát nói
về người lao động
- Các nhóm trình bày tranh, ảnh sưu tầm được nói về người lao động
- HS làm vào vở bài tập
- HS trình bày miệng
- HS khác nhận xét
HS thực hiện những lời nói và việc làm thể hiện sự kính trọng, biết ơn người lao động
Toán (2 tiết )
ôn tập
I Mục đích yêu cầu
Củng cố kiến dấu hiệu chia hết và diện tích về hình bình hành
Rèn kĩ năng tính toán
HS tự giác học bài
II đồ dùng :bảng con
II Các hoạt động chủ yếu
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 / kiểm tra
2/ Bài mới
GV ho HS làn các bài tập
Bài 1
Cho Các số 47532, 65640, 81578 ,
50403, 48432
Số nào chia hết cho 2
Số nào chia hết cho 5 , số nào chia hết
cho 2 và 5
Số nào chia hết cho 3 ,
Số nào chia hét cho 9
Số nào chia hết 2,3,5 và 9
Cho HS làm nháp
Bài 1 : HS đọc bài
HS làm nháp
HS chữa bài
gọI HS đọc yeu cầu bài 2
Trang 5Gv chữa
Bài 2 Củng ccố các đơn vị đo
Viết sô thích hợp vào chỗ chấm
2 tấn 80 kg = …kg 3hm 90 m = cm
2m25dm2 = ……dm2
1km25m2=…m2
13m298dm2=……dm2 50000cm2 =…m2
Bài 3
Cho hìn H tạo bởi hình chữ nhật và hình
bình hành có chiều dài 6 cm , chièu rộng
là 5 cm và chiều cao là 13 cm
Tính diện tíc hình H
Bài 4 Một thửa ruọng hình chữ nhật có
chiều dài 360 m , chiều rộng kém chiều
dài 120 m người ta cấy lúa ở đó , tính ra
cứ 100m2 thu 50 kg thóc Hỏi thửa ruộng
đó thu bao nhiêu tạ thóc ?
Bài 4 tính nhanh
402 x15+402x4+402
679 x75+679x22+679+679+679
475 x56-475 x45 -475
$ Củng cố
Nhắc lại nội dung
Dặn dò hs về nhà học bài , xem trước bài
sau
HS làm bảng con
HS chữ nhận xét
HS nhắc lại cách đổi đơn vị
Bài 3 HS đọc bài
HS làm vở HS thu chấm
HS chữa bài nhận xét nêu tính diện tích hình bình hành , hình chữ nhật
Bài 4 Cho HS thảo luận nhóm
HS làm vở cá nhân
HS chữa bài nhận xét
Bài 4
HS làm nháp
HS làm bảng nhóm
HS trình bày HS nhận xét
………
Thứ ba ngày 13 tháng 1 năm 2009
Tập đọc:
Tiết 40: Trống đồng Đông Sơn.
I- Mục đích, yêu cầu:
1- Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với cảm hứng tự hào, ca ngợi
2- Hiểu các từ ngữ mới trong bài (chính đáng, văn hóa Đông Sơn, hoa văn, vũ
công, nhân bản, chim Lạc, chim Hồng).
Hiểu nội dung ý nghĩa của bài: Bộ sưu tập trống Đông Sơn rất phong phú, đa dạng với hoa văn rất đặc sắc, là niễm tự hào chính đáng của người Việt Nam
II- Đồ dùng dạy – học: ảnh trống đồng Đông Sơn
III- Các hoạt động dạy – học.
Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò
1- Kiểm tra bài cũ:
2- Bài mới:
- Giới thiệu bài
- Hướng dẫn đọc và tìm hiểu nộidung
a) Luyện đọc: Gọi HS đọc
2 HS đọc truyện Bốn anh tài
Trả lời câu hỏi nội dung truyện
- HS nhận xét
- 1 HS khá đọc cả bài.chia đoạn
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn 2 – 3
Trang 6- Cho HS chia đoạn: 2 đoạn
Đoạn 1: Từ đầu…đến Hươu nai có
gạc,…)
Đoạn 2: Còn lại.
Cho HS đọc nối tiếp đoạn
- Cho HS giải nghĩa các từ ngữ mới
trong bài
Cho HS đọc cặp , gọi đại diện HS đọc
, nhận xét
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b) Tìm hiểu bài.
Cho HS đọc thầm đoạn 1 trả lời câu
hỏi
- Trống đồng Đông Sơn đa dạng như
thế nào?
- Hoa văn trên mặt trống đồng được tả
như thế nào
Cho HS đọc thầm còn lại thảo luận
các câu hỏi
Những hoạt động nàocủa con người
được miêu tả trên trống đồng
- Vì sao có thể nói hình ảnh con người
chiễm vị trí nổi bật trên hoa văn trống
đồng?
- Vì sao trống đồng là niềm tự hào
chính đáng của người Việt Nam ta?
Nêu nội dung chính bài
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm.
Cho HS đọc nêu cách đọc diễn cảm
Cho HS đọc diễn cẩm 1 đoạn
3- Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
lượt.kết hợp đọc từ khó đọc , câu dài và giải nghĩa từ khó
- HS luyện đọc theo cặp
Đại diện HS đọc , HS khác nhân xét
- 2 HS đọc cả bài
+ HS đọc thầm đoạn 1 (Từ đầu…đến
hươu nai có gạc)
Trống đồng Đông Sơn đa dạng cả về hình dáng, kích cỡ lẫn phong cách trang trí, sắp xếp hoa văn
Giữa mắt trống là ngôi sao hình tròn
đồng tâm hình vũ công nhảy múa … -+ HS đọc đoạn còn lại
Lao động, đánh cá, săn bắn, đánh trống, thổi kèn, cầm vũ khí bảo vệ quê hơng, từng bừng nhảy múa mừng chiến công, cảm tạ thần linh, ghép đôi nam nữ…
Vì hình ảnh về hoạt động con người
là hình ảnh nổi rõ nhất trên hoa văn…
- Trống đồng Đông Sơn đa dạng, hoa văn trang trí đẹp, là cổ vật quý giá phản
ánh trình độ văn minh của người Việt
cổ xa…
HS nêu nội dung chính bài
- 2 HS tiếp nối nhau đọc 2 đoạn của bài văn nêu cách đọc diễn cảm của từng
đoạn
- HS đọc diễn cảm một đoạn mà mình yêu thích
- Thi đọc diễn cảm
- HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn
Kể về những nét đặc sắc của trống
đồng
………
Toán
Phân số và phép chia số tự nhiên.
I- Mục tiêu: Giúp HS nhận ra rằng:
- Phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0) không phải bao giờ cũng có thương là một số tự nhiên
Trang 7- Thương của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên (khác 0) có thể viết thành một phân số, tử số là số bị chia và mẫu số là số chia
II- Đồ dùngdạy học:
sử dụng mô hình
III- Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1Kiểm tra
Bài mới
- GV nêu từng vấn đề rồi hướng dẫn
HS tự giải quyết vấn đề
Có 8 quả cam chia đều cho 4 em Mỗi
em được mấy quả cam?
- Có 3 cái bánh chia đều cho 4 em Mỗi
em được bao nhiêu phần của cái bánh?
- HS tự lấy ví dụ về phép chia số tự
nhiên mà thương của phép chia là một
phân số
2- Thực hành
Bài 1:
Bài 2, : Cho hs làm vào vở
- 2 HS làm vào bảng phụ
Một HS làm bài 2
Bài 3 Cho HS làm vở
Một HS làm bài 3
- GV chấm bài của HS
GV nhận xét
3- Củng cố:
- CHo HS nêu số bị chia của phép chia
(tử số của phân số), số chia (mẫu số của
phân số)
- 2 quả
- HS nhận xét kết quả của phép chia là
số tự nhiên
- HS nêu phép chia 3: 4 = (cái bánh)
- HS nhận xét : Thương của phép chíaố
tự nhiên cho số tự nhiên (khác 0) có thể viết thành một phân số , tử số là số bị chia, mẫu số là số chia.
Bài 1
HS làm vào bảng con
HS nhận xét
- HS làm vào vở Bài 2
- 2 HS làm bài ở bảng phụ xong lên bảng gắn
- HS nhận xét bảng nhóm của 2 bạn trên bảng
Bài 3 : HS đọc bài
HS làm vở thu chấm
- HS về học bài và chuẩn bị bài sau
………
Luyện từ và câu:
Tiết 39: Luyện tập về câu kể Ai làm gì?
I- Mục đích, yêu cầu:
- Củng cố kiến thức và kĩ năng sử dụng câu kể Ai làm gì? : Tìm được các câu kể
Ai làm gì? trong đoạn văn Xác định được bộ phận CN, VN trong câu.
- Thực hành viết một đoạn văn có dùng kiểu câu Ai làm gì?
II- Đồ dùng dạy – học
- Tranh minh họa cảnh làm trực nhật lớp
Trang 8- Vở bài tập Tiếng Việt tập 2.
III- Các hoạt động dạy – học
Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò
1- Kiểm tra bài cũ:
Gọi HS làm bài
2- Bài mới:
a) Giới thiệu bài
b) Hướng dẫn luyện tập.
Bài tập 1:
Gọi HS đọc , cho HS làm cá nhân tìm
các câu kể ai làm gì ?
- GV chốt lại lời giải đúng
Bài tập 2:
- GV nêu yêu cầu của bài
- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng
Bài tập 3:
- GV treo tranh minh họa cảnh HS làm
trực nhật lớp
Nhắc HS viết đoạn văn trong đó phải
có câu kể Ai làm gì?
- GV nhận xét
- Mời những HS viết được đoạn văn
hay trình bày lại cho các bạn nghe
3- Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- 2 HS làm lại bài tập 1, 2 tiết luyện từ
và câu trước
- 1 HS đọc thuộc lòng 3 câu tục ngữ
- 1 HS đọc nội dung bài tập 1- cả lớp theo dõi
- Cả lớp đọc thầm lại đoạn văn, trao
đổi cùng bạn để tìm câu kể Ai làm gì?
- HS phát biểu – HS nhận xét
Bài 2
- HS làm bài cá nhân, đọc thầm từng câu 3,4,5,7 Xác định bộ phận CN, VN trong mỗi câu vừa tìm được
- 4 HS lên bảng trình bày – HS nhận xét
Bài 3
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- HS viết đoạn văn
- HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn đẫ viết, nói rõ câu kể Ai làm gì?
- Cả lớp nhận xét
- HS viết đoạn văn chưa đạt về nhà hoàn chỉnh, viết lại vào vở
………
Âm nhạc
Giáo viên chuyên soạn - giảng
………
Khoa học
Tiết 39: Không khí bị ô nhiễm
I- Mục tiêu : Sau bài học này, HS biết:
- Phân biệt không khí sạch (trong lành) và không khí bẩn (không khí bị ô nhiễm)
- Nêu những nguyên nhân gây nhiễm bẩn bầu không khí
II- Đồ dùng dạy học:
- Hình 78, 79 SGK
III- Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra
2 Bài mới
- Hoạt động 1: Tìm hiểu về không khí ô
nhiễm và không khí sạch
Trang 9* Mục tiêu: Phân biệt không khí sạch
(trong lành) và không khí bẩn (không khí
bị ô nhiễm)
* Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc cả lớp.
- Hình nào thể hiện bầu không khí trong
sạch? Hình nào thể hiện bầu không khí
không trong sạch?
Bớc 2: Làm việc cả lớp
2- Hoạt động 2: Thảo luận về những
nguyên nhân gây ô nhiễm không khí
* Mục tiêu: Nêu những nguyên nhân
gây nhiễm bẩn bầu không khí
* Cách tiến hành:
Cho HS liên hệ thực tế
- Nguyên nhân làm không khí bị ô nhiễm
nói chung và nguyên nhân làm không
khí ở địa phương bị ô nhiễm nói riêng?
3- Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
HS lần lượt quan sát các hình 78, 79 SGK
- Một số HS trình bày kết quả theo cặp
- HS nhắc lại tính chất của không khí, từ đó rút ra nhận xét, phân biệt không khí sạch và không khí bẩn
- HS rút ra kết luận
- HS liên hệ thực tế và phát biểu
- Do khí thải của các nhà máy; khói, khí độc, bụi do các phơng tiện ô tô thải ra; khí độc, vi khuẩn… do các chất thải sinh ra…
- HS rút ra kết luận: Nguyên nhân làm không khí bị ô nhiễm
- HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
………
Tiếng việt (ôn)
Tiết 39: Ôn chủ ngữ trong câu kể Ai làm gì?
I- Mục tiêu:
- HS nắm được chủ ngữ trong câu kể Ai làm gì?
- Xác định được kiểu câu Chủ ngữ trong câu kể ai làm gì?
- HS tự giác học tập
II- Đồ dùng: Phấn màu
III- Các hoạt động dạy và học
Hoạt dộng của thầy Hoạt động của trò
- GV giao bài tập cho HS làm vào
vở.
- HS lên bảng chữa – HS nhận xét.
Bài 1: Xác định bộ phận chính chủ
ngữ và vị ngữ trong các câu sau:
a) Sáng sớm, bà con trong các thôn
nườm nượp đổ ra đồng
b) Đêm ấy, bên bếp lửa hồng, ba người
ngồi ăn cơm với thịt gà rừng
c) Tiếng cá quẫy tũng toẵng xôn xao
Bài 1
HS làm vào vở
HS chữ bài
Bài 2
Trang 10trên mạn thuyền.
d) Những chú gà nhỏ như những hòn
tơ lăn tròn trên bãi cỏ
Bài 2:Chữa lại các câu sai ngữ pháp
dưới đây bằng hai cách: Thêm từ ngữ, bớt
từ ngữ.
a) Trên khuôn mặt bầu b ĩnh, hồng
hào, sáng sủa
a) Để chi đội 5A trở nên vững
mạnh, dẫn đầu toàn liên đội
Bài 3: Cho các từ sau: núi đồi, rực
rỡ, chen chúc, vườn, dịu dàng, ngọt,
thành phố, ăn, đánh đập.
Hãy xếp các từ sau thành các nhóm
theo 2 cách:
a) Dựa vào cấu tạo (từ đơn, từ ghép,
từ láy)
b) Dựa vào từ lọai ( danh từ, động từ,
tính từ)
- Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét tiết học
Dặn dò: HS về nhà ôn tập
Giải
a)
- Khuôn mặt bầu bĩnh, hồng hào, sáng sủa
- Trên khuôn mặt bầu bĩnh, hồng hào, sáng sủa nở lên một nụ cười rạng rỡ b)
- Chi đội 5A trở nên vững mạnh, dẫn
đầu tòan liên đội
- Để chi đội 5A trở nên vững mạnh, dẫn
đầu toàn liên đội, mỗi đội viên phải cố gắng đạt thành tích tốt
HS làm nháp bài 3 Chữa bài
………
Toán (ôn)
Tiết 39: ôn phân số và phép chia số tự nhiên.
I- Mục tiêu
- Củng cố cho HS về phân số và phép chia số tự nhiên
- HS làm thành thạo các bài toán về phân số
II- Đồ dùng: Phấn màu
III- các hoạt động dạy – học.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra
2 Bài mới
- GV giao bài tập - Cho HS làm bài
tập vào vở.
- HS lên bảng chữa – HS nhận xét.
Bài 1: Viết thương của phép chia sau
dưới dạng phân số.
Cho HS
7 : 9; 5 : 8; 6 : 18; 2 : 3
Bài 2: Viết mỗi số tự nhiên dưới dạng
một phân số có mẫu số bằng 1.
9 = … ; 7 = …….,
37= ……… ; 0 = … ; 3 = ………
Bài 3: Một ngôi nhà hình chữ nhật có
Bài 1
HS viết bảng con
;
7 9
5 8
HS nhận xét Bài 2 HS bảng con
; ………
9 1
7 1
Bài 3