- Về nhà tiếp tục luyện đọc để cảm nhận được vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên được miêu tả trong bài.. - DẶn HS chuẩn bị tiết học sau.[r]
Trang 1Môn : Tập đọc Bài : Kì diệu rừng xanh
I – MỤC TIÊU :
- Đọc diễn cảm bài văn với giọng cảm xúc ngưỡng mộ trước vẻ đẹp của rừng
- Cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng ; tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tácgiả đối với vẻ đẹp của rừng (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 4)
- GD học sinh thấy được vẻ đẹp của thiên nhiên, từ đĩ thêm yêu quý và cĩ ýthức bảo vệ mơi trường
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Tranh, ảnh về vẻ đẹp của rừng, những muơn thú cĩ tên trong bài
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1- Ổn định
2- Kiểm tra bài cũ
- GV gọi 2 HS đọc thuộc lịng bài thơ
Tiếng đàn ba- la- lai- ca trên sơng Đà,
trả lời các câu hỏi về bài học
- 2 HS đọc thuộc lịng bài thơ Tiếng
đàn ba- la- lai- ca trên sơng Đà, trả
lời các câu hỏi về bài học
- GV nhận xét, đánh giá
3- Dạy học bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Sử dụng tranh và thơng tin khác
Hoạt động 2: Luyện đọc- Tìm hiểu bài
Luyện đọc
* Mục tiêu: Đọc trơi chảy tồn bài Biết
đọc diễn cảm bài văn với giọng tả nhẹ
nhàng, cảm xúc ngưỡng mộ trước vẻ đẹp
của rừng
* Tiến hành:
- Gọi 1 HS khá đọc tồn bài - 1 HS khá đọc tồn bài.
- GV chia bài thành ba đoạn
- Cho HS luyện đọc nối tiếp từng đoạn - HS luyện đọc nối tiếp từng đoạn
- Hướng dẫn HS đọc kết hợp giải nghĩa
từ
- HS đọc nối tiếp từng đoạn kết hợpgiải nghĩa từ
- Gọi HS luyện đọc theo cặp - HS luyện đọc theo cặp
- Gọi 1 HS đọc cả bài - 1 HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm tồn bài - HS lắng nghe
Tìm hiểu bài
* Mục tiêu: Cảm nhận được vẻ đẹp kì
thú của rừng ; tình cảm yêu mếm,
ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp của
rừng (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 4)
* Tiến hành:
Trang 2- GV yêu cầu HS đọc từng đoạn và trả lời
câu hỏi theo đoạn trong SGK/76
- HS đọc từng đoạn và trả lời câu hỏi
theo đoạn trong SGK/76
- Như một thành phố nấm, mỗi taynấm như một toà kiến trúc tân kì Tgtưởng mình như người khổng lồ …
- Cảnh vật trong rừng trở nên đẹp thêm, vẻ đẹp lãng mạn trần bí
- Những con vượn bạc má ôm congọn ghẽ chuyền nhanh như tia chớp.Những con mang vàng đang ăn cỏnon
- Vì có sự hoà quyện của rất nhiềumàu vàng trong 1 không gian rộnglớn: thảm lá vàng, lá vàng, sắc nắng
- HS nêu theo ý hiểu
Hoạt động 3: Nội dung bài
- GV chốt ý, rút ra ý nghĩa bài văn. - HS ghi ý chính vào vở
Hoạt động 4: Luyện đọc diễn cảm
* Mục tiêu: Đọc diễn cảm thể hiện đúng
yêu cầu của bài
* Tiến hành:
- GV treo bảng phụ, hướng dẫn HS đọc - HS chú ý theo dõi
- GV chọn một đoạn văn tiêu biểu, cho cả
lớp đọc diễn cảm - HS nối tiếp luyện đọc diễn cảm.
- GV cho HS luyện đọc theo cặp - HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc - Một số HS thi đọc
- GV và HS nhận xét
Hoạt động nối tiếp:
- Về nhà tiếp tục luyện đọc để cảm nhận
được vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên
được miêu tả trong bài
- DẶn HS chuẩn bị tiết học sau
I – MỤC TIÊU :
Biết :
- Viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 ở tận cùngbên phải phần thập phân của số thập phân thì giá trị của số thập phân không thayđổi
Trang 3II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Bảng phụ, SGK, vở bài làm
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
3- Dạy học bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
- Vậy khi viết 0 vào bên phải phần thập
phân của số 0,9 thì như thế nào so với
- Dựa vào ví dụ trên, khi xoá đi chữ số 0 ở
bên phải phần thập phân của số 0,90 thì ta
được một số như thế nào so với số này?
- Dựa vào kết luận trên tìm số thập bằng
- HS làm nhẩm, sau đó trình bày
- HS trình bày
- HS làm, sau đó trình bày: 0,9 =0,90
- Khi viết thêm 1 chữ số 0 vào bênphải phần thập phân của số 0,9 thìđược số 0,90
- Ta được 0,9 = 0,90
- Nhiều HS phát biểu như SGK
- HS dựa vào kết luận trên để làmvào nháp
- 3 HS lên bảng viết, HS khác nhậnnhận xét
- HS nêu : Ta xoá đi chữ số 0 ở bênphải phần thập phân của số 0,90
- HS trả lời: khi xoá đi chữ số 0 ởbên phải phần thập phân của số 0,90thì ta được một số bằng với nó
- Nhiều HS phát biểu như SGK
- HS làm nháp sau đó nêu kết quả
- 3 HS vừa nêu giải thích, lớp ý kiến
- Bỏ chữ số 0 tận cùng bên phải phầnthập phân …
Trang 4- Cho HS tự làm vào vở, sau đĩ nêu cách
làm của mình
- GV nhận xét
Bài 2:
- Bài tập yêu cầu làm gì?
- Cho HS tự làm cách làm như bài 1, sau
đĩ lên bảng viết và đọc
- GV nhận xét
Bài 3: (HS khá, giỏi)
- Cho HS đọc bài tốn và phân tích
- Cho HS suy nghĩ, làm nháp sau đĩ trình
I – MỤC TIÊU :
- Kể lại được cuộc biểu tình ngày 12-9-1930 ở Nghệ An :Ngày 12-9-1930hàng vạn nông dân các huyện Hưng Nguyên, Nam Đàn với cờ đỏ búa liềm vàcác khẩu hiệu cách mạng kéo về thành phố Vinh Thực dân Pháp cho binh línhđàn áp, chúng cho máy bay ném bom đoàn biểu tình Phong trào đấu tranh tiếptục lan rộng ở Nghệ – Tĩnh
- Biết một số biểu hiện về xây dựng cuộc sống mới ở thôn xã :
+ Trong những năm 1930 – 1931, ở nhiều vùng nông thôn Nghệ - Tĩnh nhândân giành được chính quyền làm chủ, xây dựng cuộc sống mới
+ Ruộng đất của địa chủ bị tịch thu để chia cho nông dân ; các thứ thuế vô lí
bị xoá bỏ
Trang 5+ Các phong tục lạc hậu bị xoá bỏ.
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Lược đồ hai tỉnh Nghệ An – Hà Tĩnh thuộc bản đồ Việt Nam
- Phiếu học tập của HS
- Tư liệu lịch sử liên quan đến thời kỳ 1930- 1931 ở Nghệ - Tĩnh
III – CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY – HỌC : ĐỘNG DẠY – HỌC : NG D Y – H C : ẠT ĐỘNG DẠY – HỌC : ỌC :
1 – Ổn định :
2 – Kiểm tra bài cũ :
- Hãy nêu những nét chính về hội nghị
thành lập Đảng cộng sản Việt Nam
- 1 HS trả lời câu hỏi
- Nêu ý nghĩa của Đảng cộng sản Việt
Nam ra đời
- 1 HS trả lời câu hỏi
- GV nhận xét và cho điểm
3 – Dạy bài mới :
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Nêu mục đích, yêu cầu tiết học
Hoạt động 2: Cuộc biểu tình ngày 12-
9-1930 và tinh thần Cách mạng của nhân dân
Nghệ - Tĩnh trong những năm 1930- 1931
* Mục tiêu: HS biết: Xô Viết Nghệ – Tĩnh
là đỉnh cao của phong trào cách mạng Việt
Nam trong những năm 1930- 1931
* Tiến hành:
- GV treo bản đồ hành chính Việt Nam,
yêu cầu HS tìm và chỉ vị trí hai tĩnh Nghệ
An, Hà Tĩnh
- HS quan sát bản đồ, chỉ hai tĩnh
Nghệ An, Hà Tĩnh
- GV yêu cầu HS đọc SGK/17, 18 sau đó
GV yêu cầu HS tường thuật và trình bày lại
cuộc biểu tình ngày 12/9/1930
- Làm việc nhóm đôi Sau đó trình bày
- GV và HS nhận xét, bổ sung
Hoạt động 3: Những chuyển biến mới ở
những nơi nhân dân Nghệ - Tĩnh giành lại
chính quyền cách mạng
* Mục tiêu: Nhân dân một số địa phương ở
Nghệ – Tĩnh đã đấu tranh giành quyền làm
chủ thôn xã, xây dựng cuộc sống mới, văn
minh, tiến bộ
* Tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc SGK và trả lời câu
Trang 6hỏi: Những năm 1930- 1931, trong các thôn
xã ở Nghệ - Tĩnh có chính quyền Xô viết
đã diễn ra điều gì mới?
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân sau đó
ghi kết quả làm việc trên phiếu
- HS làm việc cá nhân
- Gọi một số HS trình bày kết quả làm
Hoạt động nối tiếp:
- Yêu cầu HS nêu nội dung bài học SGK
- Yêu cầu HS về nhà chuẩn bị bài sau
- GV nhận xét tiết học
Rút kinh nghiệm tiết dạy :
………
………
Môn : Chính tả (Nghe – viết )
Bài : Kì diệu rừng xanh
I – MỤC TIÊU :
- Viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuơi
- Tìm được các tiếng chứa yê, ya trong đoạn văn (BT2) ; tìm được tiếng cĩ vần
uyên thích hợp để điền vào ơ trống (BT3).
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Bảng phụ hoặc 2 - 3 tờ phiếu phơ tơ nội dung bài tập 3
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1- Ổn định
2- Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu HS viết các tiếng chứa ia/iê
Trang 7Hoạt động 1: Giới thiệu bài
GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học
Hoạt động 2: HS viết chính tả
* Mục tiêu: Viết đúng chính tả, trình bày
đúng hình thức đoạn văn xuôi
* Tiến hành:
- GV đọc bài chính tả trong SGK - HS lắng nghe, dò theo SGK
- Yêu cầu HS đọc thầm lai bài chính tả,
chú ý những từ ngữ dễ viết sai: ẩm lạnh,
rào rào, gọn ghẽ, len lách, mãi miết, …
- HS luyện viết từ ngữ khó, chú ý hiệntượng chính tả
- GV đọc cho HS viết - HS viết bài vào vở
- Đọc cho HS soát lỗi - HS soát lỗi
- Chấm 5 -7 quyển, nhận xét
Hoạt động 3: Luyện tập
* Mục tiêu: Tìm được các tiếng chứa yê,
ya trong đoạn văn (BT2) ; tìm được tiếng
có vần uyên thích hợp để điền vào ô
trống (BT3)
* Tiến hành:
Bài 2
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập - 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- GV cho HS làm bài vào vở bài tập - HS làm bài vào vở.
- Gọi HS lên bảng viết nhanh các từ tìm
được
- 3 HS trình bày bài trên bảng.
- Nhận xét cách đánh dấu thanh - Cả lớp nhận xét
Bài 3
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập - 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ - HS quan sát tranh
- HS làm bài vào vở - HS làm bài vào vở
- GV dán 3 tờ phiếu lên bảng, yêu cầu
- Gọi HS đọc lại câu thơ, khổ thơ
- Cho HS sửa bài theo lời giải đúng
Hoạt động nối tiếp:
- Dặn dò viết mỗi lỗi sai viết lại nhiều
Trang 8Thứ ba ngày 5 tháng 10 năm 2010
Môn : Tốn Bài : So sánh hai số thập phân
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
- HS khác nhận xét
3- Dạy học bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
Hoạt động 2: Hướng dẫn so sánh hai số
thập phân cĩ phần nguyên khác nhau
- Hướng dẫn HS thực hiện so sánh hai độ
dài 8,1m và 7,9m như SGK trang 40 để
HS nhận ra: 8,1m > 7,9m nên 8,1 > 7,9
- Số thập phân 8,1 và 7,9 cĩ phần nguyên
khác nhau và 8 >7 nên 8,1 > 7,9
- Vậy để so sánh 2 số thập phân cĩ phần
nguyên khác nhau ta làm sao?
- Nhiều HS phát biểu như SGK
Trang 9- GV nêu ví dụ để HS làm và giải thích.
Hoạt động 3: Hướng dẫn so sánh hai số
thập phân có phần nguyên bằng nhau.
- GV hỏi: nếu hàng phần muời hai số bằng
nhau thì tiếp theo ta làm gì?
- Bài tập yêu cầu làm gì?
- Cho HS tự làm vào vở, sau đó nêu kết
- HS giải thích cách làm của mình
- HS khác nhận xét
Hoạt động nối tiếp:
- GV tổng kết tiết học GV yêu cầu HS
Trang 10nêu lại cách so sánh hai số thập phân
- Về nhà luyện tập thêm Chuẩn bị trước
Hiểu nghĩa từ thiên nhiên (BT1) ; nắm được một số từ ngữ chỉ sự vật, hiện
tượng thiên nhiên trong một số thành ngữ, tục ngữ (BT2) ; tìm được từ ngữ tảkhông gian, tả sông nước và đặt câu với 1 từ ngữ tìm được ở mỗi ý a, b, c của BT3,BT4
- Giúp HS hiểu biết về môi trường thiên nhiên ở Việt Nam và nước ngoài, từ đóbồi dưỡng tình cảm yêu quý gắn bó môi trường sống
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Từ điển HS, hoặc một vài trang phô tô phục vụ bài học
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 2
- Một số tờ phiếu để HS làm bài tập 3- 4 theo nhóm
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1- Ổn định
2- Kiểm tra bài cũ
- Em hãy đặt câu để phân biệt nghĩa của
- Em hãy đặt câu để phân biệt nghĩa của
- GV nhận xét, đánh giá
3-Dạy học bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập - 1 HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV giao việc, yêu cầu HS làm việc theo - HS làm việc theo nhóm đôi
Trang 11- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 1 HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV giao việc, gọi 1 HS làm bài trên
bảng lớp, cả lớp làm bài vào nháp
- HS làm việc cá nhân
- GV và HS sửa bài trên bảng - Cả lớp chữa bài
- Yêu cầu HS đọc lại kết quả đúng
- Mời một số HS giải nghĩa các câu thành
* Mục tiêu: tìm được từ ngữ tả không
gian, tả sông nước và đặt câu với 1 từ
ngữ tìm được ở mỗi ý a, b, c của BT3,
BT4
* Tiến hành:
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập 3 - 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 3
- GV giao việc, yêu cầu HS làm việc theo
nhóm 4
- HS làm việc theo nhóm 4
- Gọi đại diện nhóm trình bày Mời vài
em đặt câu với từ vừa tìm được củ ý d.
- Đại diện nhóm trình bày Một số HSgiỏi đặt câu với từ vừa tìm được củ ý
d.
- GV và HS nhận xét, chốt lại kết quả
đúng
Bài 4
GV tiến hành tương tự bài tập 3
Hoạt động nối tiếp:
- Về nhà hoàn chỉnh bài tập 3, 4 vào vở
Trang 12Bài : Phịng bệnh viêm gan A
I – MỤC TIÊU :
- Biết được nguyên nhân và cách phịng tránh bệnh viêm gan A
- GD học sinh ý thức giữ gìn mơi trường sạch sẽ
II – ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Thông tin và hình trang 32, 33 SGK
- Có thể sưu tầm các thông tin về các tác nhân, đường lây truyền và cách
phòng tránh bệnh viêm gan A
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1 – Ổn định :
2 – Kiểm tra bài cũ :
- Tác nhân gây bệnh viêm não là gì? - 1 HS trả lời câu hỏi
- Cách tốt nhất để phòng bệnh viêm não là
gì?
- 1 HS trả lời câu hỏi
- GV nhận xét, cho điểm
3 – Dạy học bài mới :
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Nêu mục đích yêu cầu của tiết học
Hoạt động 2: Làm việc với SGK
* Mục tiêu: Nêu tác nhân, đường lây
truyền bệnh viêm gan A
* Tiến hành:
- GV chia lớp thành 4 nhóm và giao nhiệm
vụ cho các nhóm: Đọc các lời thoại và trả
lời câu hỏi SGK/32
- HS đọc sách.
- GV yêu cầu các nhóm làm việc theo sự
điều khiển của nhóm trưởng - HS làm việc theo nhóm 4.
- Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả thảo
luận.
- Đại diện nhóm trình bày kết
quả thảo luận.
- GV và HS nhận xét - HS nhận xét.
KL: GV chốt lại kết luận đúng.
Hoạt động 3: Quan sát và thảo luận
* Mục tiêu: Nêu cách phòng bệnh viêm
gan A Có ý thức thực hiên phòng tránh
bệnh viên gan A
* Tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát các hình 2, 3, 4,
5 trong SGK/33 và trả lời các câu hỏi: - HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi.
Trang 13+ Chỉ và nói nội dung của từng hình
+ Hãy giải thích tác dụng của việc làm
trong từng hình đối với việc phòng tránh
bệnh viêm gan A
- Gọi HS nêu ý kiến, GV và HS nhận xét,
bổ sung.
- GV tổ chức cho học sinh liên hệ ý thức giữ
gìn mơi trường sạch sẽ:
- HS phát biểu ý kiến.
- HS nêu những việc làm giữ vệsinh nhà cửa và mơi trường xungquanh
KL: GV nhận xét, rút ra kết luận SGK/33
- Gọi 2 HS đọc lại phần kết luận - 2 HS nhắc lại kết luận.
Hoạt động nối tiếp:
- Bêïnh viêm gan A lây truyền qua đường
nào?
- Chúng ta làm thế nào để phòng bệnh
viêm gan A?
- Bệnh nhân mắc viêm A cần làm gì?
- Dặn HS chuẩn bị tiết học sau
Trang 14II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Tranh ảnh sưu tầm được về khung cảnh thiên nhiên và cuộc sống của người
vùng cao (nếu có)
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1- Ổn định
2- Kiểm tra bài cũ
- GV gọi 2 HS đọc lại bài Kì diệu rừng
xanh và trả lời các câu hỏi trong bài học.
2 HS đọc lại bài Kì diệu rừng xanh
và trả lời các câu hỏi trong bài học
- GV nhận xét, đánh giá
3-Dạy học bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Sử dụng tranh và thông tin khác
Hoạt động 2: Luyện đọc- Tìm hiểu bài
Luyện đọc
* Mục tiêu: Đọc trôi chảy, lưu loát bài thơ.
Biết đọc diễn cảm bài thơ thể hiện cảm xúc
tự hào trước vẻ đẹp của thiên nhiên
* Tiến hành:
- Gọi 1 HS khá đọc toàn bài - 1 HS khá đọc toàn bài
- GV chia bài thành ba đoạn
+ Đoạn 1: 4 dòng đầu
+ Đoạn 2: tiếp theo như hơi khói
+ Đoạn 3: Phần còn lại
- Cho HS luyện đọc nối tiếp từng đoạn - HS luyện đọc nối tiếp từng đoạn
- Hướng dẫn HS đọc kết hợp giải nghĩa từ - HS luyện đọc từ khó, giải nghĩa từ
- Gọi HS luyện đọc theo cặp - Luyện đọc theo cặp
- Gọi 1 HS đọc cả bài - 1 HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài - HS lắng nghe dò theo SGK
Tìm hiểu bài
* Mục tiêu: Hiểu nội dung : Ca ngợi vẻ
đẹp thơ mộng của thiên nhiên vùng cao và
cuộc … (Trả lời được các câu hỏi 1, 3, 4)
* Tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc từng đoạn và trả lời
câu hỏi theo đoạn trong SGK/81
- Vì sao người ta gọi là cổng trời?
- Em hãy tả lại vẻ đẹp của bức tranh thiên
nhiên trong bài thơ?
- HS đọc từng đoạn và trả lời câuhỏi theo đoạn trong SGK/81
- Vì đứng giữa 2 vách đá nhìn thấy
cả 1 khoảng trời lộ ra,có mây bay,cógió thoảng, tạo cảm giác như đó làcổng để đi lên
- Nhìn ra xa ngút ngàn Bao sắc màu cỏ hoa …
Trang 15- Trong những cảnh vật được miêu tả,em
Hoạt động 3: Nội dung bài
- GV chốt ý, rút ra ý nghĩa bài thơ
- HS ghi ý chính vào SGK
Hoạt động 4: Luyện đọc diễn cảm
* Mục tiêu: Đọc diễn cảm thể hiện đúng
yêu cầu của bài Học thuộc lòng những câu
thơ em thích
* Tiến hành:
- GV treo bảng phụ, hướng dẫn HS đọc. - HS luyện đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm đôi - HS luyện đọc
- Mời HS đọc nối tiếp - Một số HS đọc nối tiếp từng khổ
Hoạt động nối tiếp:
- Khen ngợi những HS hoạt động tốt
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục học thuộc
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1- Ổn định
2- Kiểm tra bài cũ
Trang 163- Dạy học bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập
Bài 1:
- Cho HS tự làm vào SGK bằng viết chì,
sau đó nêu kết qua
Hoạt động nối tiếp:
- GV tổng kết tiết học GV chốt lại kiến
thức quan trọng cần nhớ qua tiết luyện
tập Về nhà luyện tập thêm Chuẩn bị
trước bài sau
- GV nhận xét tiết học
Rút kinh nghiệm tiết dạy :
………
………
Trang 17Môn : Địa lí Bài : Dân số nước ta
I – MỤC TIÊU :
- Biết sơ lược về dân số, sự gia tăng dân số của Việt Nam :
+ Việt Nam thuộc hàng dân số đông trên thế giới
+ Dân số nước ta tăng nhanh
- Biết tác động của dân số đông và tăng nhanh : gây nhiều khó khăn đối vớiviệc đảm bảo các nhu cầu học hành, chăm sóc y tế của người dân về ăn, mặc, ở,học hành, chăm sóc y tế
- Sử dụng bảng số liệu, biểu đồ để nhận biết một số đặc điểm về dân số và sựgia tăng dân số
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bảng số liệu về dân số các nước Đông Nam Á năm 2004 (phóng to)
- Biểu đồ tăng dân số Việt Nam
- Tranh ảnh thể hiện hậu quả của tăng dân số nhanh (nếu có)
III – CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY – HỌC : ĐỘNG DẠY – HỌC : NG D Y – H C : ẠT ĐỘNG DẠY – HỌC : ỌC :
1 – Ổn định :
2 – Kiểm tra bài cũ :
- GV gọi 2 HS lên bảng đọc phần ghi nhớ - 2 HS lên bảng đọc phần ghi nhớ