- Một số đồ dùng, đồ vật phục vụ cho trò chơi đóng vai III/ Các hoạt động dạy-học: Hoạt động dạy Hoạt động học A/ KTBC: Kính trọng, biết ơn người lao - 1 hs trả lời động - Em đã làm gì đ[r]
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI HỌC TUẦN 21:
Thứ 2
19/01/201
5
Chào cờ
MĨ thuật Thể dục Tốn Tập đọc
101 21 41 101 41
Chào cờ
Vẽ trang trí: Trang trí hình trịn
Rút gọn phân số Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa
Thứ 3
20/01/201
5
Thể dục Chính tả Anh văn Tốn Đạo đức LT&câu
42 21 41 102 21 41
Nghe-viết: Chuyện cổ tích về lồi người
Luyện tập Lịch sự với mọi người (Tiết 1)
Câu kể Ai thế nào?
Thứ 4
21/01/201
5
Tốn Tập đọc Địa lí Lịch sử
Kể chuyện Anh văn
103 42 21 21 21 42
Quy đồng mẫu số các phân số
Bè xuơi sơng La Người dân của Đồng bằng Nam Bộ Nhà Hậu Lê và việc quản lí đất nước
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
Thứ 5
22/01/201
5
Tốn TLV LT&câu Khoa học
Kĩ thuật
104 41 42 41 21
Quy đồng mẫu số các phân số (tiếp theo)
Vị ngữ trong câu kể Ai thế nào?
Trả bài văn miêu tả đồ vật
Âm thanh Điều kiện ngoại cảnh của cây rau, hoa
Thứ 6
03/01/201
5
Tốn
Âm nhạc TLV Khoa học SHL
105 21 42 42 21
Luyện tập
Cấu tạo của bài văn miêu tả cây cối
Sự lan truyền âm thanh Sinh hoạt cuối tuần
Trang 2TUẦN 21
Thứ hai, ngày 19 tháng 01 năm 2015.
CHÀO CỜ
Môn: MĨ THUẬT
Tiết 21
BÀI 21: VẼ TRANG TRÍ
TRANG TRÍ HÌNH TRỊN
I.Mục tiêu
-Chọn và sắp xếp họa tiết cân đối phù hợp với hình trịn, tơ màu đều, rõ hình chính, phụ
-Hiểu cách trang trí hình trịn
-Biết cách trang trí hình trịn
-Trang trí được hình trịn đơn giản
II Chuẩn bị
Giáo viên.
- Một số đồ vật cĩ ứng dụng trang trí hình trịn như: cái đĩa, khay trịn
- Một số bài trang trí hình trịn
- Bài vẽ trang trí hình trịn của học sinh các năm học trước
- Hình hướng dẫn các bước trang trí hình trịn
Học sinh.
- Vở tập vẽ
- Bút chì, tẩy, thước kẻ, compa, màu vẽ
III Các hoạt động
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Giới thiệu bài
- Trong cuộc sống của chúng ta, các đồ vật khi
cĩ trang trí đẹp thường được người sử dụng rất
nhiều Chính vì vậy mơn trang trí là một mơn
học rất thú vị Hơm nay chúng ta tiếp tục học
bài trang trí hình trịn
-Học sinh theo dõi
Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét
- Gợi ý để học sinh tìm ra các đồ vật dạng hình
trịn cĩ trang trí (phía trong viên gạch lát nền,
cái dĩa, )
- Giới thiệu các bài trang trí hình trịn mẫu và
gợi ý nhận xét:
+ Hình vuơng được trang trí bằng họa tiết gì?
+ Các họa tiết được sắp xếp như thế nào?
+ Họa tiết to (chính) thường ở giữa, họa tiết
nhỏ (phụ) xung quanh
-Quan sát, nhận xét và trả lời các câu hỏi của giáo viên theo cảm nhận của mình
(HS CHT) - Họa tiết hoa, lá, các con vật, hình
trịn, tam giác,
(HS HT/T) - Sắp xếp đối xứng qua 2 đường
trục và các đường chéo
+ Màu sắc trong các bài trang trí như thế nào?
Cách trang trí này gọi là trang trí cơ bản
- Cĩ những hình trịn trang trí khơng theo cách
nêu trên nhưng cân đối về bố cục, hình mảng
và màu sắc như: trang trí cái đĩa, huy hiệu,
cách trang trí này gọi là trang trí ứng dụng
- Đơn giản, ít màu, họa tiết giống nhau và vẽ cùng một màu, cĩ đậm, cĩ nhạt
Trang 3Hoạt động 2: Cách trang trí hình trịn.
- Đặt câu hỏi để học sinh suy nghĩ, trả lời:
+ Trang trí hình trịn em sẽ chọn họa tiết gì?
+ Khi đã cĩ họa tiết, cần phải sắp xếp vào hình
trịn như thế nào?
- Cĩ thể dùng các họa tiết rời, sắp xếp vào hình
trịn để học sinh quan sát
- Trang trí hình trịn cần lưu ý:
+ Chọn họa tiết trang trí thích hợp
+ Chia hình trịn thành các phần bằng nhau qua
đường trục và các đường chéo
+ Vẽ những họa tiết chính vào giữa hình trịn
+ Vẽ hoạ tiết phụ ở xung quanh Họa tiết giống
nhau cần vẽ đều nhau
+ Vẽ màu họa tiết trước rồi vẽ màu nền sau
(nếu màu nền đậm thì màu ở họa tiết phải sáng
và ngược lại)
Trả lời các câu hỏi của giáo viên
- Hoa, lá, con vật,
(HS CHT)-
(HS HT)
-Theo dõi các bước hướng dẫn của giáo viên
HOẠT ĐỘNG 3: THỰC HÀNH
- Yêu cầu học sinh tự chọn cách trang trí hình
trịn
- Gợi ý các em kẻ trục, chọn họa tiết, sắp xếp
họa tiết vào hình trịn sao cho cân đối
- Họa tiết giống nhau cần vẽ đều nhau
- Nhắc nhở học sinh vẽ màu gọn, khơng ra
ngồi hình vẽ
- Học sinh vẽ trang trí hình trịn vào vở tập vẽ
Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá
- Yêu cầu học sinh chọn và xếp loại bài
- Nhận xét về giờ học, khen một số bài vẽ đẹp
- Giáo dục: Các em hãy ứng dụng bài học vào
trang trí vào trong cuộc sống để thấy rõ hơn về
bài học trang trí
- Học sinh chọn bài vẽ mà mình ưa thích
- Đánh giá, nhận xét bài tập
Dặn dị.
- Quan sát hình dáng, màu sắc của một số loại ca và quả
Môn: THỂ DỤC
_
Môn: TOÁN
Tiết 101: RÚT GỌN PHÂN SỐ
I/ Mục tiêu:
Bước đầu biết cách rút gọn phân số và nhận biết được phân số tối giản (trường hợp đơn giản)
Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2 Bài 3* dành cho HS khá, giỏi
III/ Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
A/ KTBC: Phân số bằng nhau
- Y/c hs nêu kết luận về tính chất cơ bản của
phân số và làm câu b bài 1
- 2 hs thực hiện theo y/c
Trang 4- Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Các em đã biết tính chất cơ
bản của phân số, dựa vào tính chất đó ta có
thể rút gọn được các phân số Tiết toán hôm
nay, cô sẽ hướng dẫn các em biết cách thực
hiện rút gọn phân số
2) Tổ chức cho hs hoạt động để nhận biết thế
nào là rút gọn phân số
- Nêu vấn đề: Cho phân số 10/15 Tìm phân
số bằng phân số 10/15 nhưng có tử số và mẫu
số bé hơn
- Các em hãy tự tìm phân số theo y/c và giải
thích em dựa vào đâu để tìm được phân số
đó
- Hãy so sánh tử số và mẫu số của hai phân
số trên với nhau?
- Tử số và mẫu số của phân số 2/3 đều nhỏ
hơn tử số và mẫu số của phân số 10/15, phân
số 2/3 = 10/15 Khi đó ta nói phân số 10/15
đã được rút gọn thành phân số 2/3, hay phân
số 2/3 là phân số rút gọn của 10/15
Kết luận: Ta có thể rút gọn phân số để
được một phân số có tử số và mẫu số bé đi
mà phân số mới vẫn bằng phân số đã cho
* Cách rút gọn phân số, phân số tổi giản
- Ghi bảng và nói: Các em hãy tìm phân số
bằng phân số 6/8
- Rút gọn phân số 6/8 ta được phân số nào?
- Em làm thế nào để rút gọn phân số 6/8
thành phân số 3/4?
- Các em hãy xem phân số 3/4 còn có thể rút
gọn được nữa không? Vì sao?
Kết luận: Phân số 3/4 không thể rút gọn
được nữa Ta gọi phân số 3/4 là phân số tối
giản và phân số 6/8 đã được rút gọn thành
phân số tối giản 3/4
* Hãy rút gọn phân số 18/54
- Trước tiên em hãy tìm một STN mà 18 và
54 đều chia hết cho số đó?
- Sau đó em thực hiện chia cả tử số và mẫu
số của phân số 18/54 cho STN em vừa tìm
được
- Cuối cùng em kiểm tra phân số vừa rút gọn
được, nếu là phân số tối giản thì em dừng lại,
nếu chưa là phân số tối giản thì các em rút
- Lắng nghe
- Lắng nghe, theo dõi
- Tự tìm cách giải quyết vấn đề 10/15 = 10/15 : 5/5 = 2/3 Vậy: 10/15 = 2/3 (dựa vào tính chất cơ bản của phân số)
- Tử số và mẫu số của phân số 2/3 nhỏ hơn tử số và mẫu số của phân số 10/15
- Lắng nghe
- Nhắc lại kết luận
- HS thực hiện:
6/8 = 6/8 : 2/2 = 2/3
- Ta được phân số 3/4
- Ta thấy cả 6 và 8 đều chia hết cho 2 nên ta thực hiện chia cả tử số và mẫu số của phân số 6/8 cho 2
- Không thể rút gọn được nữa vì 3 và 4 không cùng chia hết cho một số tự nhiên nào lớn 1
- Lắng nghe
- HS có tìm được các số: 2, 9, 18
- HS thực hiện : 18/54 : 18/18 = 1/3
- Những hs đã rút gọn được thành phân số 1/3 thì dừng lại
Trang 5gọn tiếp
- Vì sao ta gọi 1/3 là phân số tối giản?
- Em làm thế nào để rút gọn phân số 18/54
thành 1/3?
- Vậy khi rút gọn phân số ta thực hiện những
bước nào?
Kết luận: Phần bài học
3) Thực hành:
Bài 1: Y/c hs thực hiện vào B tự rút gọn 3
phân số của câu a
Bài 2: Các em hãy kiểm tra các phân số
trong bài, sau đó trả lời câu hỏi
*Bài 3: Y/c cả lớp tự điền vào SGK
Gọi 2 hs lên bảng thi đua
- Cùng hs nhận xét, tuyên dương hs làm
đúng, nhanh
C/ Củng cố, dặn dò:
- Muốn rút gọn phân số ta làm sao?
- Về nhà làm 3 bài còn lại của câu a,b bài 1
- Bài sau: Luyện tập
- Vì 1 và 3 không cùng chia hết cho STN lớn hơn 1
Trước tiên em tìm 1 STN lớn hơn 1 sao cho
18 và 54 đều chia hết cho số đó
Sau đó em chia cả tử số và mẫu số của phân số 18/54 cho số đó
+ Xét xem tử số và mẫu số cùng chia hết cho STN nào lớn hơn 1
+ Chia tử số và mẫu số cho số đó
Cứ làm như thế cho đến khi nhận được phân số tối giản
- Vài hs nhắc lại
(HS CHT) a) 2/3, 3/2, 3/5
(HS HT) a) Phân số 1/3 tối giản vì 1 và 3
không cùng chia hết cho số nào lớn hơn 1 Trả lời tương tự với phân số 4/7, 72/73
- Tự làm bài
- 2 hs lên bảng thực hiện (HS HT/T)
- 1 hs nhắc lại
- Lắng nghe, thực hiện
Môn: TẬP ĐỌC
Tiết 41: ANH HÙNG LAO ĐỘNG TRẦN ĐẠI NGHĨA
I Mục đích, yêu cầu:
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp nội dung tự hào, ca ngợi
- Hiểu nội dung: Ca ngợi anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dụng nền khoa học trẻ của đất nước ( Trả lời đươcï các câu hỏi trong SGK)
KNS*: - Tự nhận thức: xác định giá trị cá nhân.
- Tư duy sáng tạo.
II/ Đồ dùng dạy-học:
Bảng phụ viết đoạn luyện đọc
III/ Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
A/ KTBC: Trống đồng Đông Sơn.
1) Vì sao có thể nói hình ảnh con người
chiếm vị trí nổi bật trên hoa văn trống đồng?
- 2 hs lên bảng đọc và trả lời 1) Vì những hình ảnh về hoạt động của con người là những hình ảnh nổi rõ nhất trên hoa văn Những hình ảnh khác chỉ góp phần thể hiện con người-con người lao động làm chủ,
Trang 62) Vì sao trống đồng là niềm tự hào chính
đáng của người Việt Nam ta?
- Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài:
- Y/c hs xem ảnh chân dung nhà khoa học,
năm sinh, năm mất trong SGK
2) HD hs luyện đọc và tìm hiểu bài:
- Gọi hs nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài
(mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn) (2 lượt)
+ Lượt 1: Rèn phát âm: Cục Quân giới, súng
ba-dô-ca, lô cốt, huân chương
+ Lượt 2: Giải nghĩa từ: Anh hùng lao động,
tiện nghi, cương vị, Cục Quân giới, cống
hiến, sự nghiệp, Quốc phòng, huân chương
- HD hs chú ý những chỗ ngầm nghỉ hơi giữa
các cụm từ trong câu văn khá dài
- Bài đọc với giọng như thế nào ?
- Y/c hs luyện đọc theo cặp
- Gọi hs đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b) Tìm hiểu bài:
- Y/c hs đọc thầm đoạn 1 và TLCH:
+ Trần Đại Nghĩa tên thật là gì?
+ Nói lại tiểu sử của Trần Đại Nghĩa trước
khi theo Bác Hồ về nước
- Ngay từ thời đi học, ông đã bộc lộ tài năng
xuất sắc
- Y/c hs đọc thầm đoạn 2 để trả lời các câu
hỏi:
+ Em hiểu "nghe theo tiếng gọi thiêng liêng
của TQ" nghĩa là gì?
hòa mình với thiên nhiên; con người nhân hậu; con người khao khát cuộc sống hạnh phúc, ấm no
2) Trống đồng Đông Sơn đa dạng, hoa văn trang trí đẹp, là một cổ vật quy giá phản ánh trình độ văn minh của người Việt cổ xưa, là một bằng chứng nói lên rằng dân tộc VN là một dân tộc có một nền văn hóa lâu đời, bền vững
- Lắng nghe
- Xem ảnh chân dung
- 2 hs đọc
- Rèn cá nhân
- 2 hs đọc , một số hs giải nghĩa từ
- Chú ý nghỉ đúng hơi câu dài: Ông được Bác Hồ đặt tên mới là Trần Đại Nghĩa / và giao nhiệm vụ nghiên cứu chế tạo vũ khí / phục vụ cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp
- Đọc với giọng kể rõ ràng, chậm rãi
- Luyện đọc theo cặp
- 1 hs đọc cả bài
- Lắng nghe
- Cả lớp đọc thầm
(HS CHT) + Trần Đại Nghĩa tên thật là
Phạm Quang Lễ
(HS HT) + Trần Đại Nghĩa tên thật là Phạm
Quang Lễ; quê ở Vĩnh Long; học trung học ở Sài Gòn, năm 1935 sang Pháp học đại học, theo học đồng thời cả ba ngành: kĩ sư cầu cống-điện-hàng không; ngoài ra còn miệt mài nghiên cứu chế tạo vũ khí
KNS*: - Tự nhận thức: xác định giá trị cá nhân.
- Đọc thầm đoạn 2
(HS HT/T) + Đất nước đang bị giặc xâm
lăng, nghe theo tiếng gọi thiêng liêng của TQ là nghe theo tình cảm yêu nước, trở về xây dựng và bảo vệ đất nước
Trang 7+ Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có đóng góp gì
lớn trong kháng chiến?
+ Nêu đóng góp của ông Trần Đại Nghĩa cho
sự nghiệp xây dựng TQ
- Y/c hs đọc thầm đoạn còn lại, TLCH:
+ Nhà nước đánh giá cao những cống hiến
của ông Trần Đại Nghĩa như thế nào?
+ Nhờ đâu ông Trần Đại Nghĩa có được
những cống hiến lớn như vậy?
c) HD đọc diễn cảm
KNS*: - Tư duy sáng tạo.
- Gọi hs nối tiếp đọc lại 4 đoạn của bài
- Y/c hs lắng nghe, tìm những từ ngữ cần
nhấn giọng trong bài
- HD hs luyện đọc 1 đoạn: Gv đọc mẫu
- Y/c hs luyện đọc theo cặp
- Tổ chức thi đọc diễn cảm
- Cùng hs nhận xét, tuyên dương bạn đọc
hay
C/ Củng cố, dặn dò:
- Hãy nêu ý nghĩa của bài?
- Về nhà tiếp tục luyện đọc, chuẩn bị bài sau:
Bè xuôi sông La
- Nhận xét tiết học
(HS HT) + Trên cương vị Cục trưởng Cục
Quân giới, ông đã cùng anh em nghiên cứu, chế ra những loại vũ khí có sức công phá lớn: súng ba-dô-ca, súng không giật, bom bay tiêu diệt xe tăng và lô cốt giặc
(HS HT/T) + Ông có công lớn trong việc xây
dựng nền khoa học trẻ tuổi của nước nhà Nhiều năm liền, giữ cương vị Chủ nhiệm Uỷ ban Khoa học và kĩ thuật Nhà nước
- Đọc thầm đoạn còn lại
(HS CHT) + Năm 1948, ông được phong
thiếu tướng Năm 1952, ông được tuyên dương Anh hùng Lao động Ông còn được Nhà nước tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh và nhiều huân chương cao quí
(HS HT/T) + Nhờ ông yên nước, tận tuỵ hết
lòng vì nước; ông lại là nhà khoa học xuất sắc, ham nghiên cứu, học hỏi
- 4 hs đọc
- thiêng liêng, rời bỏ, miệt mài, công phá
lớn
- Lắng nghe
- Luyện đọc theo cặp
- Vài hs thi đọc trước lớp
Nội dung: Ca ngợi anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dụng nền khoa học trẻ của đất nước
Thứ ba, ngày 20 tháng 01 năm 2015.
MƠN : THỂ DỤC
Môn: CHÍNH TẢ (Nghe – viết) Tiết 21: CHUYỆN CỔ TÍCH VỀ LOÀI NGƯỜI
I/ Mục tiêu:
- Nhớ – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ 5 chữ
Trang 8- Làm đúng bài tập 3 (Kết hợp đọc bài văn sau khi đã hoàn chỉnh)
II/ Đồ dùng dạy-học:
3 bảng nhóm viết nội dung BT2a, BT3
III/ Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động dạy Hoạt động học A/ KTBC: Đọc cho hs viết vào B: chuyền
bóng, trung phong, tuốt lúa, cuộc chơi
- Nhận xét
B/ Dạy bài mới:
1) Giới thiệu bài: Nêu MĐ, YC của tiết dạy
2) HD nhớ-viết:
- Gọi hs đọc thuộc lòng 4 khổ thơ cần viết
- Y/c cả lớp nhìn vào SGK, đọc thầm để ghi
nhớ 4 khổ thơ và những từ khó trong bài
- Hd hs phân tích lần lượt các từ khó và viết
vào bảng con
- Gọi hs đọc lại các từ khó
- Y/c hs nêu cách trình bày bài thơ
- Y/c hs gấp SGK, tự viết bài
- Các em đổi vở cho nhau để soát lỗi
- Chấm chữa bài, nêu nhận xét
3) HD hs làm bài tập:
Bài 2a) Gọi hs đọc y/c
- Các em đọc thầm đoạn văn để điển vào chỗ
trống r, d, gi cho đúng nghĩa
- Dán 3 tờ phiếu lên bảng, y/c hs lên lên
bảng làm bài, sau đó đọc lại đoạn văn đã
hoàn chỉnh
- Cùng hs nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 3: Các em đọc thầm đoạn văn, chọn
những tiếng thích hợp trong ngoặc đơn để
hoàn chỉnh bài văn
- Dán 2 tờ phiếu , y/c mỗi dãy cử 3 bạn lên
thi tiếp sức (gạch bỏ những tiếng không thích
hợp, viết lại những tiếng thích hợp
- Y/c 2 dãy đọc lại bài đã hoàn chỉnh
-Cùng hs nhận xét, tuyên dương dãy thắng
cuộc
C/ Củng cố, dặn dò:
- Về nhà xem lại các BT2,3 để ghi nhớ các từ
ngữ đã luyện tập, không viết sai chính tả
- Bài sau: Sầu riêng
- Nhận xét tiết học
- Hs viết vào B
- 1 hs đọc thuộc lòng
- Đọc thầm, ghi nhớ, phát hiện : chăm sóc, nghĩ, bế bồng, lời ru, rõ
- Phân tích, viết B
- Vài hs đọc
- Viết thẳng cột các dòng thơ, hết 1 khổ cách
1 dòng, tất cả những chữ đầu dòng phải viết hoa
- Tự viết bài
- Đổi vở nhau kiểm tra
- 1 hs đọc y/c
- Đọc thầm, tự làm bài
- 3 hs lên bảng thực hiện (HS CHT)
- Nhận xét (Mưa giăng, theo gió, Rải tím)
- Tự làm bài
- 6 hs lên thực hiện (HS HT/T)
- Đại diện 2 dãy đọc đoạn văn
- Nhận xét
Mơn: ANH VĂN
Trang 9Mơn: TỐN Tiết 102: LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu:
- Rút gọn được phân số
- Nhận biết được tính chất cơ bản của phân số
Bài tập cần làm bài 1, bài 2 và bài 4 ; Bài 3* dành cho HSKG.
II/ Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
A/ KTBC: Rút gọn phân số
Gọi hs lên bảng thực hiện 3 bài cuối của hai
câu a, b bài 1
- Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Tiết toán hôm nay, các em
sẽ được rèn kĩ năng rút gọn phân số và nhận
biết phân số bằng nhau
2) Luyện tập
Bài 1: Y/c hs thực hiện B
Bài 2: Để biết phân số nào bằng 2/3 chúng ta
làm thế nào?
- Y/c hs tự làm bài
*Bài 3: Y/c hs tự làm bài
Bài 4: GV viết lên bảng giới thiệu dạng bài
tập mới và cách đọc
- Tích ở trên và tích ở dưới có những thừa số
nào giống nhau
- Thực hiện mẫu vừa thực hiện vừa giải thích
cách làm:
+ Tích ở trên gạch ngang và tích ở dưới gạch
ngang đều chia hết cho 3 nên ta chia nhẩm cả
hai tích cho 3
+ Ta thấy cả 2 tích cũng cùng chia hết cho 5
nên ta tiếp tục chia nhẩm cho 5 Cuối cùng
ta được 2/7
- Y/c hs làm tiếp phần b, c
- HS thực hiện lần lượt vào B, vài hs lên bảng thực hiện
a) 1/2, 18/5, 25/12 b) 1/4, 3/7, 1/25
- Lắng nghe
- (HS CHT) thực hiện B : 1/2, 1/2, 24/15, 3/2
- (HS HT) Chúng ta lần lượt rút gọn các phân
số, phân số nào được rút gọn thành 2/3 thì phân số đó bằng 2/3
- HS rút gọn các phân số và báo cáo kết quả 20/30; 8/12 là 2 phân số bằng 2/3
- Tự làm bài rồi báo cáo kết quả (HS HT/T)
5/20 = 25/100 (nhân cả tử và mẫu với 5)
- Theo dõi, lắng nghe và đọc lại
- Đều có thừa số 3 và thừa số 5
- 2 hs lên bảng lớp thực hiện và giải thích, cả lớp làm vào vở nháp
b) Cùng chia nhẩm tích ở trên và ở dưới gạch ngang cho 7, 8 để được phân số 5/11
Trang 10C/ Củng cố, dặn dò:
- Về nhà xem lại bài
- Bài sau: Quy đồng mẫu số các phân số
- Nhận xét tiết học
Môn: ĐẠO ĐỨC
Tiết 21: LỊCH SỰ VỚI MỌI NGƯỜI ( Tiết 1)
I/ Mục tiêu:
- Biết ý nghĩa của việc cư xử lịch sự với mọi người
- Nêu được ví dụ về việc cư xử lịch sự với mọi người
- KNS*: - Kĩ năng thể hiện sự tự trọng và tôn trọng người khác.
- Kĩ năng ứng xử lịch sự với mọi người.
- Kĩ năng ra quyết định lựa chọn hành vi và với lời nói phù hợp trong 1 số tình huống.
- Kĩ năng kiểm sốt cảm xúc khi cần thiết.
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Mỗi hs có 3 tấm bìa màu xanh, đỏ, vàng
- Một số đồ dùng, đồ vật phục vụ cho trò chơi đóng vai
III/ Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động dạy Hoạt động học A/ KTBC: Kính trọng, biết ơn người lao
động
- Em đã làm gì để thể hiện sự kính trọng, biết
ơn những người lao động?
- Nhận xét, đánh giá
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Khi quan hệ với cộng đồng
và xã hội, chúng ta cần phải cư xử lịch sự với
những người xung quanh Hôm nay cô và các
em sẽ tìm hiểu thế nào là lịch sự qua bài
"Lịch sự với mọi người"
2) Bài mới:
Hoạt động 1: Phân tích truyện "Chuyện ở
tiệm may"
- Chúng ta sẽ xem hai bạn trong câu chuyện
có những lời nói, cử chỉ, hành động nào thể
hiện sự tôn trọng lịch sự với mọi người
- GV kể chuyện SGK/31
- Gọi hs đọc truyện
- Trong truyện có những nhân vật nào?
- Treo tranh: Y/c hs xem tranh và cho biết
nội dung tranh?
- Các em hãy thảo luận nhóm 4 để trả lời các
- 1 hs trả lời
+ Chào hỏi lễ phép với những người lao động
+ Quý trọng sản phẩm, thành quả lao động + Giúp đỡ người lao động những việc phù hợp với khả năng
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- 1 hs đọc truyện
- Hà, Trang và cô thợ may
- Quan sát và trả lời: Bạn Hà đến xin lỗi cô