Môc tiªu: - Đọc viết các số có bốn chữ số trườg hợp chữ số hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm là 0 và nhận ra chữ số 0 còn dùng để chỉ không có đơn vị nào ở hàng nào đó của số có bốn chữ [r]
Trang 1TuÇn 19
Ngµy so¹n : 23 / 12 / 2011
Ngµy gi¶ng: Thø hai ngµy 26 / 12 / 2011
Trang 2Toán: Tiết 91
Các số có bốn chữ số
I Phân tích học sinh:
1.Học sinh đã biết:
-Biết làm tính nhân, chia trong bảng; nhân chia số
có hai chữ số, ba chữ số với số có một chữ số
2.Học sinh gặp khó khăn:
-Một số học sinh chưa biết vận dụng để tình
3.Học sinh cần:
-Nhận biết các số có bốn chữ số (trường hợp các
chữ số đều khác chữ số 0)
-bước đầu biết đọc, viết các chữ số có bốn chữ số
và nhận ra giá trị của các chữ số theo vi trí của nó ở
từng hàng
-Bước đầu nhận ra thứ tự của các chữ số trong
nhóm các số có bốn chữ số (trường hợp đơn giản)
II Mục tiêu:
-Nhận biết các số có bốn chữ số (trường hợp các
chữ số đều khác chữ số 0)
-bước đầu biết đọc, viết các chữ số có bốn chữ số
và nhận ra giá trị của các chữ số theo vi trí của nó ở
từng hàng
-Bước đầu nhận ra thứ tự của các chữ số trong
nhóm các số có bốn chữ số (trường hợp đơn giản)
III Đồ dùng dạy học:
- Bộ đồ dùng dạy học toán
IV Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ: Đọc các số sau và xếp theo
thứ tự từ bé đến lớn: 423; 561; 206; 798
- HS lờn bảng làm dưới lớp làm nhỏp
+ Bốn trăm hai mươi ba; năm trăm sáu mươi mốt;
hai trăm linh sáu; bảy trăm chín mươi tám: 206 ;
423; 561; 798
- HS nhận xột
- Các số trên có đặc điểm gì giống nhau ? (đều là
các số có ba chữ số)
B Bài mới:
1 Giới thiệu số có bốn chữ số: 1423
Hàng
100
Số gồm: 1 nghìn, 4 trăm, 2 chục, 3 đơn vị.
- Viết là: 1423
- Đọc là: Một nghìn bốn trăm hai mươi ba.
Số 1423 là số có mấy chữ số?
Số 1423 là số có 4 chữ số
Bốn anh tài
I Phân tích học sinh:
1.Học sinh gặp khó khăn:
- Phát âm các từ:
- Chưa biết ngắt nghỉ:
- Chưa hiểu được một số từ:
- Chưa hiểu được nội dung của từng đoạn và nội dung toàn bài
2.Học sinh cần:
- Đọc đúng rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu
chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ
- Biết đọc phân biệt rõ người dẫn chuyện với lời của nhân vật
- Hiểu được nội dung của từng đoạn và nội dung toàn bài
II Mục tiêu:
- Biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết nhấn giọng những từ ngữ thể hiện tài năng, sức khoẻ của
4 cậu bé
- Hiểu nội dung: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, lòng nhiệt thành làm việc nghĩa của bốn anh em Cẩu Khây
III Chuẩn bị: Tranh minh hoạ, băng giấy.
IV Các hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài:GV giới thiệu 5 chủ điểm: HS
học trong học kì 2 Đây là những chủ điểm phản
ánh những phương diện khác nhau của con người
- HS quan sát trong sách giáo khoa
+ GT chủ điểm: VD: Người ta là hoa đất, Vẻ đẹp muôn màu, Những người quả cảm, Khám phá thế giới, Tình yêu cuộc sống Truyện đọc Bốn anh tài ca
ngợi 4 thiếu niên có sức khoẻ và tài ba hơn người
…
2 Bài mới:
a Luyện đọc: GV đọc mẫu
- Bài chia làm mấy đoạn? (5 đoạn) Mỗi lần xuống dòng là một đoạn
- 5 HS đọc nối tiếp lần 1
- HS phát âm lại
- Trong bài có những tiếng từ nào khó đọc, dễ lẫn?
- YC 5 HS đọc nối tiếp lần 2
- Chia lớp theo cặp, yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc
- GV đọc bài
b Tìm hiểu bài:
- Em hãy đọc phần đầu truyện và tìm những chi tiết nói lên sức khoẻ và tài năng đặc biệt của Cẩu Khây?
- Sức khoẻ: Cẩu Khây nhỏ người nhưng ăn một lúc hết chín chõ sôi, 10 tuổi sức đã bằng trai 18 tuổi + Tài năng: 15 tuổi đã tinh thông võ nghệ, có lòng
Trang 3+ Chữ số 1 chỉ một nghìn.
+ Chữ số 4 chỉ bốn trăm
+ Chữ số 2 chỉ hai chục
+ Chữ số 3 chỉ ba đơn vị
Đọc số : 2345, 6589; 1672
2 Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1: Viết (theo mẫu) : 1HS đọc yờu cầu.
- GV hướng dẫn, HS theo dừi
- HS làm bài vào vở, rồi lờn bảng chữa bài
- Nhận xột bài
- Kết quả:
Hàng
Viết sô: 3442
Đọc số: Ba nghìn bốn trăm bốn mươi hai.
Bài 2: Viết (theo mẫu) :1HS đọc yờu cầu.
- GV hướng dẫn, HS theo dừi
- HS làm bài vào vở, rồi lờn bảng chữa bài
- Nhận xột bài
- Kết quả:
Hàng
Viết
hai mươi tám
bốn mươi bảy
bảy mươi tư
ba mươi lăm Bài 3: Số? 1HS đọc yờu cầu.
- HS làm bài vào vở, rồi lờn bảng chữa bài
- Nhận xột bài
- Kết quả:
a) 1984 ; 1985 ; 1986 ; 1987 ; 1988 ; 1989
b) 2681 ; 2682 ; 2683 ; 2684 ; 2685 ; 2686
c) 9512 ; 9513 ; 9514 ; 9515 ; 9516 ; 9517
thương dân, có chí lớn - quyết trừ diệt cái ác
- Có chuyện gì xảy ra với quê hương Cẩu Khây? + Yêu tinh xuất hiện, bắt người và xúc vật khiến làng bản tan hoang, nhiều nơi không còn ai sống sót
- Cẩu Khây lên đường đi diệt yêu tinh cùng những ai?
+ Cùng 3 người bạn: Nắm Tay Đóng Cọc, Lấy Tai Tát Nước, Móng Tay Đục Máng.
- Mỗi người bạn của Cẩu Khây có những tài năng gì?
+ Nắm Tay Đóng Cọc Có thể dùng tay làm vồ đóng
cọc, Lấy Tai Tát Nước có thể dùng tai để tát nước, Móng Tay Đục Máng có thể đục gỗ thành lòng
máng dẫn nước vào ruộng.
- Câu chuyện ca ngợi ai? Ca ngợi như thế nào? + Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, lòng nhiệt thành của
4 anh em Cẩu Khây
- 3 HS nối tiếp nhau đọc bài
d Hướng dẫn hs đọc diễn cảm:
- GV đọc mẫu đoạn 2 Hướng dẫn hs đọc diễn cảm
- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
- Thi đọc diễn cảm
- HS - GV nhận xét
3 Củng cố - dặn dò:
- Về nhà kể chuyện cho cả nhà cùng nghe
- GV nhận xét tiết học
- Đọc bài, chuẩn bị bài sau
Trang 4Tập đọc - kể chuyện: Tiết 55 + 56
Hai bà Trừng
I Phân tích học sinh:
1 Học sinh gặp khó khăn:
- Phát âm các từ
- Chưa biết ngắt nghỉ
- Chưa hiểu được một số từ
- Chưa hiểu được nội dung của từng đoạn và nội
dung toàn bài
- Chưa biết sắp xếp các sự việc và kể lại câu chuyện
theo lời của mình
2 Học sinh cần:
- Đọc đúng rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu
chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ; bước đầu phân
biệt được lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu nội dung bài và nội dung từng đoạn
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo gợi
ý
II Mục tiêu:
Tập đọc
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các
cụm từ, từng bước biết đọc với giọng phù hợp với
diễn biến của chuyện
- Hiểu ND: Ca ngợi tinh thần bất khuất chống giặc
ngoại xâm của hai Bà Trưng và nhân dân ta
Kể chuyện
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo
tranh minh hoạ
III Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Bảng phụ
IV Các hoạt động dạy - học:
*Tập đọc:
A KTBC: GV nhận xét bài kiểm tra của học sinh.
B Bài mới:
1) Giới thiệu bài: GV cho HS quan sát tranh và tìm
ra nội dung bức tranh
2) Luyện đọc:
a) GV đọc toàn bài: đọc đúng giọng của bài
- GV cho HS quan sát tranh minh hoạ
b) Hướng dẫn luyện đọc + giải nghĩa từ:
+ Đọc từng câu: GV chú ý phát âm từ khó, dễ lẫn
+ Đọc từng đoạn trước lớp:
- Bài chia làm mấy đoạn? Nêu rõ từng đoạn?
+ Yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn, GV
nhắc HS ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu 2 chấm
+ GV kết hợp giải nghĩa từ:
+ Đọc từng đoạn trong nhóm: GV yêu cầu HS đọc
theo nhóm
- GV theo dõi, sửa cho HS
3) Hướng dẫn tìm hiểu bài:
+ Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1 để tìm hiểu xem:
-Toán: Tiết 91
Ki - lô - mét vuông
I Phân tích học sinh:
1 Học sinh đã biết:
- Biết các đơn vị đo độ dài và một số đơn vị dùng
để đo diện tích
2 Học sinh gặp khó khăn:
- Học sinh chưa biết thế nào là ki- lô-mét-vuông
- Mối quan hệ giữa km2 với các đơn vị khác
3 Học sinh cần:
- Biết ki-lô-mét vuông là đơn vị đo diện tích
- Đọc đúng, viết đúng các số đo diện tích theo đơn
vị ki-lô-mét vuông
- Biết 1 km2 = 1000000 m2 và ngược lại
- Bước đầu chuyển đổi từ km2 sang m2 và ngược lại
II Mục tiêu:
- Biết ki-lô-mét vuông là đơn vị đo diện tích
- Đọc đúng, viết đúng các số đo diện tích theo đơn
vị ki-lô-mét vuông
- Biết 1 km2 = 1000000 m2 và ngược lại
- Bước đầu chuyển đổi từ km2 sang m2 và ngược lại
III Chuẩn bị: Tranh vẽ một cánh đồng hoặc khu
rừng
IV Các hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài: Trong giờ học này các em sẽ
được học về đơn vị km2
2 Bài học
a Giới thiệu ki - lô - mét vuông
- GV treo bảng bức tranh vẽ cánh đồng: Cánh đồng này có hình vuông, mỗi cạnh của nó dài 1 km, các
em hãy tính diện tích của cánh đồng
- GV giới thiệu: 1 km x 1 km = 1 km2
+ Ki-lô-mét vuông chính là diện tích của hình vuông có cạnh dài 1 km
- km vuông viết tắt là km2, đọc là : ki-lô-mét vuông
- 1 km = bao nhiêu mét? 1 km = 1000 m
- Em hãy tính diện tích của hình vuông có cạnh dài
1000 m
1000 m x 1000 m = 1000 000 m2
- Dựa vào diện tích của hình vuông có cạnh dài 1
km và hình vuông có cạnh dài 1 000 m, bạn nào cho biết 1 km2 bằng bao nhiêu m ?
1 km2 = 1000 000 m2
b Luyện tập.
* Bài 1: Viết số hoặc chữ thích hợp vào ô trống.
- HS đọc số và viết số theo yêu cầu vào phiếu bài tập, báo cáo kết quả trước lớp
* Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
- 3 HS lên bảng thực hiện Cả lớp làm bài vào vở
Trang 5Câu chuyện có những nhân vật.
+ GV giải thích.giặc ngoại xâm,đô hộ
* Gọi 1 HS đọc to đoạn 2
+ Giải thích :Mê Linh
+ Hai Bà Trưng có tài và có chí như thế nào?
+ Rất giỏi võ nghệ.nuôi trí giành lại non sông
* Lớp đọc đoạn 3
+ Vì sao Hai Bà Trưng khởi nghĩa? (Vì Hai Bà
Trưng yêu nước thương dân.)
+Tìm những chi tiết nói lên khí thế của đoàn quân
khởi nghĩa?
+ Hai bà Trưng mặc giáp phục thật đẹp …dội lên
…
* HS đọc đoan 4:
+ Kết quả cuộc khởi nghĩa như thế nào?
-Thành trì của giặc lần lượt sụp đổ, Tô Định chốn
về nước
+Vì sao bao đời nay nhân dân ta tôn kính hai bà
trưng?
- Vì Hai Bà Trưng là người lãnh đạo nhân dân giải
phóng đất nước
4) Luyện đọc lại: GV đọc diễn cảm đoạn 2,3
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 3
- HS luyện đọc
- HS thi đọc trước lớp
Kể chuyện :
1 GV nêu nhiệm vụ:Dựa vào 4 tranh, kể lại toàn bộ
câu chuyện (Hai Bà Trưng)
2 Hướng dẫn HS kể toàn bộ câu chuyện theo tranh:
- GV treo tranh vẽ, yêu cầu hs quan sát tranh minh
hoạ
+H/s nêu nội dung từng bức tranh
- GV gọi 3 HS nối tiếp nhau kể 3 đoạn ( theo
tranh)
- Gọi 1 HS kể toàn bộ câu chuyện
- HS luyện kể trong nhóm
- HS thi kể trước lớp
- HS nhận xét bình chọn
5 Củng cố - dặn dò:
- Qua câu chuyện này, giúp em hiểu điều gì?
- Nhận xét giờ học
+ 1km2 = 1 000 000 m2
1m2 = 100 dm2
+ 5 km2 = 5 000 000 m2
1000 000 m2 = 1 km2
+ 32 m 49 dm2 = 3249 dm2
2 000 000 m2 = 2 km2
- Hai đơn vị diện tích liền nhau thì hơn kém nhau bao nhiêu lần?
-Hai đơn vị diện tích liền nhau hơn kém nhau 100 lần
* Bài 4: Đọc yêu cầu bài tập và tìm số thích hợp
Báo cáo kết quả
- Diện tích phòng học là 40 m2
- Diện tích nước Việt Nam là 33099 km2
- Để đo diện tích phòng học người ta thường dùng
đơn vị đo diện tích nào? (m2)
- Em hãy so sánh 81 cm2 với 1 m2
81 cm2 < 1 m2
- Vậy diện tích phòng học có thể là 81 cm2 được không
- Em hãy đổi 900 dm2 thành m2
900 dm2 = 9 m2
Hãy hình dung một phòng học có diện tích 9 m2, theo em có thể làm phòng học được không ? Vì sao
?
- Vậy diện tích phòng học là bao nhiêu? (Diện tích phòng học là 40 m2)
3 Củng cố - dặn dò:
- GV nhận xét tiết học Hướng dẫn hs về nhà làm bài tập 1 còn lại
Trang 6Khoa học: Tiết 37
Tại sao có gió
I Mục tiêu:
- Làm thí nghiệm để nhận ra không khí chuyển dộng tạo thành gió
- Giải thích được nguyên nhân gay ra gió
III) Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: HS lờn bảng trả lời cõu hỏi:
Thành phần nào trong không khí quan trọng nhất
đối với sự thở?
- HS nhận xột bài
3 Giảng bài mới:
a) Giới thiệu bài: Gió thổi làm lá cây lay động,
diều bay lên, nhưng tại sao có gió ? Bài học hôm nay sẽ giúp các em trả lời được câu hỏi đó
b) Tìm hiểu bài:
* Hoạt động 1: Trò chơi: Chơi chong chóng.
- HS báo cáo việc chuẩn bị chong chóng
- YC HS dùng tay quay cánh xem chong chóng có quay không
- Khi nào chong chóng quay?
+ Chong chóng quay là do gió thổi
- Khi nào chong chóng không quay?
+ Không có gió
- Khi nào chong chóng quay nhanh, quay chậm? + Chong chóng quay nhanh khi có gió thổi mạnh, quay chậm khi gió thổi yếu
* KL: Khi có gió thổi sẽ làm chong chóng quay Không khí có ở xung quanh ta nên khi ta chạy, không khí xung quanh chuyển động tạo ra gió
* Hoạt động 2: Nguyên nhân gây ra gió.
- Làm thí nghiệm tìm nguyên nhân gây ra gió
- Giới thiệu các dụng cụ làm thí nghiệm như sgk
- Làm thí nghiệm như trong sgk
- Vì sao có sự chuyển động của không khí?
+ Sự chênh lệch nhiệt độ trong không khí làm cho không khí chuyển động
- Không khí chuyển động theo chiều như thế nào? + Không khí chuyển động từ nơi lạnh đến nơi nóng
- Sự chuyển động của không khí tạo ra gì?
+ Sự chuyển động của không khí tao ra gió
* Hoạt động 3: Sự chuyển động của không khí
trong tự nhiên
- Quan sát tranh minh hoạ
- Hình vẽ khoảng thời gian nào trong ngày
- Hình 6: Vẽ ban ngày và hướng gió thổi từ biển vào đất liền
- Hình 7: Vẽ ban đêm và hướng gió thổi từ đất liền
ra biển
- Mô tả hướng gió được mô tả trong hình
Trang 7* KL: Trong tự nhiên, dưới ánh sáng mặt trời các phần khác nhau của trái đất không nóng lên như nhau
4 Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Học thuộc mục: Bạn cần biết, chuẩn bị bài sau Sưu tầm tranh ảnh về tác hại do bão gây ra
Ngày soạn : 24 / 12 / 2011.
Ngày giảng: Thứ ba ngày 27 / 12 / 2011.
Trang 8Toán: Tiết 92
Luyện tâp
I Phân tích học sinh:
1 Học sinh đã biết:
- Biết làm tính nhân, chia trong bảng; nhân chia số
có hai chữ số, ba chữ số với số có một chữ số
- Biết cấu tạo số có bốn chữ số các số đều khác 0
2 Học sinh gặp khó khăn:
- Một số học sinh chưa biết vận dụng để tình
3 Học sinh cần:
- Đọc viết các số có bốn chữ số (trường hợp các chữ
số đều khác chữ số 0)
- Biết thứ tự của các chữ số có bốn chữ số trong dãy
số
- Bước đầu làm quen với các số tròn nghìn
II Mục tiêu:
- Đọc viết các số có bốn chữ số (trường hợp các chữ
số đều khác chữ số 0)
- Biết thứ tự của các chữ số có bốn chữ số trong dãy
số
- Bước đầu làm quen với các số tròn nghìn
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ: 1HS lờn bảng làm bài, dưới
lớp làm vào nhỏp
- Đọc các số sau và xếp theo thứ tự từ lớn đến bé
4123; 5661; 8216; 3798
* Kết quả:
- Bốn nghìn một trăm hai mươi ba; năm nghìn sáu
trăm sáu mươi mốtấútm nghìn hai trăm mười sáu;
ba nghìn bảy trăm chín mươi tám: 8216 ; 5661;
4123; 3798
-GV nhận xét đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1: Viết (theo mẫu): 1HS đọc yờu cầu.
- GV hướng dẫn, HS theo dừi
- HS làm bài vào vở, rồi lờn bảng chữa bài
- Nhận xột bài
- Kết quả:
Tám nghìn năm trăm hai mươi bảy 8527
Chín nghìn bốn trăm sáu mươi hai 9462
Một nghìn chín trăm năm mươi tư 1954
Bốn nghìn bảy trăm sáu mươi lăm 4765
Một nghìn chín trăm mười một 1911
Năm nghìn tám trăm hai mươi mốt 5821
Bài 2: Viết (theo mẫu): 1HS đọc yờu cầu.
- GV hướng dẫn, HS theo dừi
- HS làm bài vào vở, rồi lờn bảng chữa bài
Truyện cổ tích về loài người
( Trích )
I Phân tích học sinh:
1 Học sinh gặp khó khăn:
- Phát âm các từ
- Chưa biết ngắt nghỉ
- Chưa hiểu được một số từ
- Chưa hiểu được nội dung của từng đoạn và nội dung toàn bài
2 Học sinh cần:
- Đọc đúng rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu
chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ
- Hiểu được nội dung của từng đoạn và nội dung toàn bài
- HTL ít nhất 3 khổ thơ
II Mục tiêu:
- Biết đọc với giọng kể chậm rãi, bước đầu đọc diễn cảm được một đoạn thơ
- Hiểu ý nghĩa: Mọi vật được sinh ra trên trái đất này
là vì con người, vì trẻ em Hãy dành cho trẻ em mọi
điều tốt đẹp nhất
- HTL ít nhất 3 khổ thơ
III Chuẩn bị:Tranh minh hoạ, băng giấy.
IV Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ: 1HS lờn bảng đọc bài Bốn anh
tài
- Nhận xột và ghi điểm
- GV giới thiệu vào bài
2 Bài học
a Luyện đọc: GV đọc mẫu.
- Bài chia làm mấy khổ thơ?
+ Bài chia làm 7 khổ thơ Mỗi lần xuống dòng là một
đoạn
- YC HS đọc nối tiếp theo khổ thơ
- Trong bài có những tiếng từ nào khó đọc?
+ HS đọc nối tiếp lần 1
VD: Trước nhất, sáng lắm, lời ru…
+ HS phát âm lại:
- YC HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 2
- HS đọc nối tiếp lần 2
+1HS đọc mục chú giải để giải nghĩa từng từ
- Chia lớp thành các cặp yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
+ Tổ chức cho các cặp thi đọc
- GV đọc bài
b Tìm hiểu bài:
- Trong “ Câu truyện cổ tích ” này, ai là người được sinh ra đầu tiên.Các khổ thơ còn lại cho thấy cuộc sống trên trái đất dần dần được thay đổi Thay đổi là vì ai? trả lời câu hỏi tiếp theo
+ Trẻ em được sinh ra đầu tiên trên trái đất Trái đất
Trang 9- Nhận xột bài.
- Kết quả:
1942 Một nghìn chín trăm bốn mươi hai
6358 Sáu nghìn ba trăm năm mươi tám
9246 Chín nghìn hai trăm bốn mươi sáu
7155 Bảy nghìn một trăm lăm mươi lăm
- GV nhận xét - Ghi điểm
Bài 3: Số? 1HS đọc yờu cầu.
- HS làm bài vào vở, rồi lờn bảng chữa bài
- Nhận xột bài
- Kết quả:
a) 8650 ; 8651 ; 8652 ; 8653 ; 8654 ; 8655 ; 8656
b) 3120 ; 3121 ; 3122 ; 3123 ; 3124 ; 3125 ; 3126
d) 6494 ; 6495 ; 6496 ; 6497 ; 6498 ; 6499 ; 6500
* Mỗi số đứng cạnh nhau hơn kéo nhau 1 đơn vị
(các số tự nhiên liên tiếp)
- GV nhận xét - Ghi điểm
Bài 4: Vẽ tia số rồi viết tiếp số tròn nghìn thích
hợp vào dưới mỗi vạch của tia số:
1HS đọc yờu cầu
- HS làm bài vào vở, rồi lờn bảng chữa bài
- Nhận xột bài
- Kết quả:
0 1000 2000 3000 4000 5000 6000 7000 8000 9000
- GV nhân xét - Ghi điểm
C Củng cố - dặn dò:
- Chú ý về thứ tự các hàng khi viết và đọc số
- Dăn vế nhà - Nhận xét giờ học
lúc đó chỉ có toàn trẻ con, cảnh vật trống vắng, trụi trần, không dáng cây, ngọn cỏ
- Sau khi sinh ra, vì sao cần có ngay mặt trời?
+ Để cho trẻ nhìn cho rõ
- Sau khi sinh ra, vì sao cần có ngay người mẹ? + Vì trẻ cần tình yêu và lời ru, trẻ cần bế bồng, chăm sóc
- Bố và thầy giáo giúp trẻ em những gì?
+ Bố: Giúp trẻ hiểu biết, bảo cho trẻ ngoan, dạy trẻ biết nghĩ Thầy: Dạy trẻ học hành
- Bài thơ giúp em hiểu được điều gì ? + Mọi vật trên trái đất được sinh ra vì con người…
d Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:
* Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
- Thi đọc diễn cảm
- HS - GV nhận xét
* Hướng dẫn hs HTL:
- HS nhẩm HTL bài thơ
- Thi đọc từng khổ thơ
- Đọc toàn bài thơ
- HS - GV nhận xét
3 Củng cố - dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Đọc bài, chuẩn bị bài sau
Trang 10Tập viết: Tiết 19
Ôn chữ hoa N (tiếp theo)
I Mục tiêu:
-Viêt đúng và tương đối nhanh chữ hoa N (1 dòng
chữ Nh), R,L (1 dòng) viết đúng tên riêng Nhà
Rồng (1 dòng) và câu ứng dụng 1 lần bằng chữ cỡ
nhỏ
Nhớ sông Lô, nhớ phố Ràng
Nhớ từ Cao Lạng, nhớ sang Nhị Hà
- Yêu cầu viết đều nét, đúng độ cao, đúng khoảng
cách giữa các chữ
II Đồ dùng dạy học: Mẫu chữ N (Nh) hoa
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ: Nhận xét bài viết trước :
Đường viô xứ Nghệ quanh quanh
Non xanh nước biếc như tranh hoạ đồ.
- Viết: Ngô Quyền
B Bài mới
1 Giới thiệu bài:
- Ôn tập cách viết chữ hoa N (Nh)
2 Hướng dẫn viết trên bảng con:
2.1 Luyện viết chữ hoa
- Tìm các chữ hoa có trong bài : N, L, R, C, H
- Luyện viết chữ N, L, R
2.2 Luyện viết từ ứng dụng :Nhà Rồng
- GV giới thiệu: Nhà Rồng là một bến cảng ở
thành phố Hồ Chí Minh Năm 1911, chính từ bến
cảng này, Bác đã ra đi tìm đường cứu nước
- Luyện viết
2.3 Luyện viết câu ứng dụng
Nhớ sông Lô, nhớ phố Ràng
Nhớ từ Cao Lạng, nhớ sang Nhị Hà
Tìm hiểu ý nghĩa câu thơ của Tố Hữu
- Sông Lô : chảy qua các tỉnh Hà Giang, Tuyên
Quang, Phú Thọ, Vĩnh Phúc
- Phố Ràng : thuộc tỉnh Yên Bái
- Cao Lạng : tên gọi tắt của hai tỉnh Cao Bằng và
Lạng Sơn
- Nhị Hà : tên gọi khác của sông Hồng
=> Đó là các địa danh lịch sử gắn với những chiến
công của nhân dân ta trong thời kì khãng chiến
chống thực dân Pháp Từ đó hiểu nội dung câu thơ :
ca ngợ những địa danh lịch sử, những chiến công
của nhân dân ta
- Luyện viết các chữ :Ràng, Nhị Hà
3 Hướng dẫn viết vào vở tập viết:
Luyện tập
I Phân tích học sinh:
1 Học sinh đã biết:
- Biết các đơn vị đo độ dài và một số đơn vị dùng để
đo diện tích
- Biết 1 km2 = 1000000 m2 và ngược lại
2 Học sinh gặp khó khăn:
- Mối quan hệ giữa km2 với các đơn vị khác
3 Học sinh cần:
- Chuyển đổi các đơn vị đo diện tích
- Đọc được thông tin trên biểu đồ cột
II Mục tiêu:
- Chuyển đổi các đơn vị đo diện tích
- Đọc được thông tin trên biểu đồ cột
III Các hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài:
2 Luyện tập:
* Bài 1 Viết số thích hợp vào chỗ chấm
- 3 HS lên bảng làm bài, ở dưới làm bài vào vở bài tập, nhận xét bài bạn
530 dm2 = 53000 cm2
13dm2 29cm2 = 1329 cm2
84600 cm2 = 846 dm2
300 dm2 = 3 m2
10 km2 = 10000000 m2
9000000 m2 = 9km2
- Hai đơn vị đo diện tích liền kề hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị ?
* Bài 3: GV treo bảng phụ diện tích 3 thành phố lên
bảng
- Thành phố nào có diện tích lớn nhất, thành phố nào
có diện tích bé nhất?
- HS đọc biểu đồ HS nhận xột
* Bài 5: GV giới thiệu về mật độ dân số: Mật độ dân
số là chỉ số dân trung bình sống trên diện tích 1 km2
- YC HS đọc biểu đồ trang 101
- Biểu đồ thể hiện điều gì ?
- Hãy nêu mật độ dân số của từng thành phố?
Hà Nội: 2952 người/ km2 Hải phòng: 1126 người/ km2 HCM: 2375 người/ km2
- Thành phố nào có mật độ dân số lớn nhất?
- So sánh mật độ dân số HCM và Hải Phòng?
3 Củng cố - dặn dò:
- GV nhận xét tiết học Hướng dẫn hs về nhà làm bài tập 2, 4 còn lại
- Chuẩn bị bài sau.