1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Thiết kế bài dạy môn học lớp 4 - Trường Tiểu học Tường Thượng - Tuần 25

20 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 305,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng dẫn kể từng đoạn 14p - GV chia HS thành các nhóm, mỗi - 4 HS tạo thành 1 nhóm, hoạt động nhóm gồm 4 HS, yêu cầu HS dựa vào theo hướng dẫn khi 1 HS kể, các HS khác tranh minh hoạ, n[r]

Trang 1

Tuần 25 (22)

Tiết 1 Tập đọc.

Sầu riêng

I Mục tiêu

1 Đọc thành tiếng

 Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ:

 Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ ca ngợi vẻ đặc sắc của sầu riêng

 Đọc diễn cảm toàn bài với giọng tả nhẹ nhàng, chậm rãi

2 Đọc – Hiểu

 Hiểu các từ ngữ khó trong bài: mật ong già hạn, hoa đậu từng chùm, hao hao giống, mùa trái rộ, đam mê

 Hiểu nội dung bài: ca ngợi giá trị và vẻ đẹp đặc sắc của cây sầu riêng

II Đồ dùng dạy học

 Tranh minh hoạ trong bài tập đọc

 Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần hướng dẫn luyện đọc

III các hoạt động dạy – học chủ yếu

A,KTBC(5’)

- Gọi 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ Bè xuôi

sông La và trả lời câu hỏi về nội dung

- Nhận xét và cho điểm học sinh

B,Bài mới

1, GTB(3’)

* Giới thiệu bài

- Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ cho

chủ điểm trang 33, SGK và nói ý nghĩa của

chủ điểm thể hiện trong tranh

- GV giới thiệu:

- Cho học sinh quan sát tranh minh hoạ

trang 34, SGK và hỏi: + Loại trái cây này có

tên là gì? Hãy kể đôi điều em biết về nó?

2,Luyện đọc (12’)

*Luyện đọc

- 1 hs đọc toàn bài

- Yêu cầu 3 HS đọc tiếp nối từng đoạn +từ

khó

- Đọc đoạn lần 2

- 3 HS thực hiện yêu cầu

- Quan sát và nêu ý kiến của mình Ví dụ:

Tranh vẽ những cảnh đẹp của đất nước: cảnh sông núi, nước non, nhà cửa, chùa chiền, có cây đa, bến nước, con đò rất thân thuộc với mỗi người dân Việt Nam

- Lắng nghe

- Quan sát và phát biểu ý kiến Ví dụ:

Đây là vườn sầu riêng, sầu riêng là trái quý,, đặc sản của miền Nam Sầu riêng

ăn rất ngon và có mùi đặc trưng Nó không giống với bất kỳ một loại trái cây nào khác

- HS đọc bài theo trình tự:

- 3 hs đọc và luyện đọc từ khó

- 3 hs đọc và nêu từ chú giải

Trang 2

- Yêu cầu HS tìm hiểu nghĩa các từ khó

được giới thiệu ở phần chú giải

- Yêu cầu HS đọc tiếp nối theo cặp

- Vài nhóm đọc thi

- GV đọc mẫu

3,Tìm hiểu bài(10’)

* Tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu

hỏi:

+ Sầu riêng là đặc sản của vùng nào?

- GV giới thiệu: ở miền Nam nước ta có rất nhiều cây

ăn quả Nếu một lần nào thăm các miệt vườn nơi đây chúng ta

khó mà ra được Nơi nổi tiếng có nhiều sầu riêng nhất là Bình

long và Phước Long.

- Yêu cầu HS đọc toàn bài, trao đổi và trả lời

câu hỏi 2 trong SGK

- Gọi HS trình bày, Yêu cầu mỗi HS chỉ

trình bày một ý, HS khác theo dõi và bổ

sung

+ Em có nhận xét gì về cách miêu tả hoa sầu

riêng, qủa sầu riêng với dáng cây sầu riêng

- GV giảng bài: Việc miêu tả hình dáng không đẹp của

cây sầu riêng trái hẳn với hoa, quả của nó để làm nổi bật

hương vị ngọt ngào của quả sầu riêng chín, đó là cách tương

phản mà không phải bất kì ngòi bút nào cũng thể hiện được.

+ Theo em “Quyến rũ” có nghĩa là gì?

+ Trong câu văn “Hương vị quyến rũ đến lạ

kì”, em có thể tìm những từ nào thay thế từ

“Quyến rũ”

+ Trong 4 từ trên, từ nào dùng hay nhất? Vì

sao?

- GV giảng bài: Sầu riêng là loại trái cây rất đặc biệt

Dưới ngòi bút của tác giả nó quyến rũ chúng ta đến với hương

vị tổng hợp từ mùi thơm của mít chín quyện với hương bưởi,

béo của trứng gà và vị ngọt của mật ong già hạn Lần đầu

- 2 Hs cùng bàn đọc tiếp nối từng đoạn

- Đọc thầm, trao đổi và trả lời câu hỏi

+ Sầu riêng là đặc sản của miền Nam

- Lắng nghe

- 2 HS ngồi cùng bàn đọc bài, trao đổi

và tìm ra những từ ngữ miêu tả nét đặc sắc của hoa sầu riêng, của sầu riêng, dáng cây sầu riêng

Ví dụ câu trả lời:

a Hoa sầu riêng: trổ vào cuối năm, thơm ngát như hương cau, hương bưởi, màu trắng ngà, cánh hoa nhỏ như vảy cá

b Quả sầu riêng: lủng lẳng dưới cành Trông như những tổ kiến, mùi thơm

đậm, bay xa, lâu tan trong không khí

c Dáng cây sầu riêng: thân khẳng khiu, cao vút, cành ngang thẳng đuột, lá nhỏ xanh vàng, hơi khép lại tưởng là héo + Tác giả miêu tả hoa sầu riêng, qủa sầu riêng rất đặc sắc, vị ngon đến đam

mê trái ngược hoàn toàn với dáng của cây

- Lắng nghe

+ “Quyến rũ” có nghĩa là làm cho người khác phải mê mẩn vì cái gì đó + Các từ “hấp dẫn, lôi cuốn, làm say lòng người”

+ Trong các từ trên, từ “quyến rũ” dùng hay nhất vì nó nói rõ ý mời mọc, gợi cảm đến với hương vị của trái sầu riêng

- Lắng nghe

Trang 3

thưởng thức trái sầu riêng, ai cũng sợ cái mùi tổng hợp đó

Nhưng khi đặt múi sầu riêng vào đầu lưỡi ta mới cảm nhận

được hương vị đặc biệt của nó.

- GV yêu cầu: Tìm những câu văn thể hiện

tình cảm của tác giả đối với cây sầu riêng

- Gọi HS đọc toàn bài yêu cầu cả lớp theo

dõi, trao đổi, tìm ý chính của bài

4,Luyện đọc diễn cảm(10’)

* Đọc diễn cảm

- GV đọc mẫu toàn bài và nêu cách đọc

- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn

của bài

+ Yêu cầu HS tìm cách đọc hay và luyện

đọc theo cặp

- GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm một

đoạn trong bài

- Tuyên dương HS đọc hay nhất

- Gọi 1 đến 2 HS đọc cả bài

- GV nhận xét và cho điểm HS

HSG:Bạn nào biết câu chuyện Sự tích trái

sầu riêng?

C,Củng cố dặn dò (3’)

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học bài

- Tiếp nối nhau đọc các câu văn Mỗi

HS chỉ đọc một câu:

+ Sầu riêng là loại trái quý của miền Nam

+ Hương vị quyến rũ đến kì lạ

+ Đứng ngắm cây sầu riêng, tôi cứ nghĩ mãi về cái dáng cây kì lạ này

+ Vậy mà khi trái chín, hương vị toả ngào ngạt, vị ngọt đến đam mê

*Bài văn ca ngợi giá trị và vẻ đẹp đặc sắc của cây sầu riêng

- HS nghe

- 3 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng Cả lớp theo dõi

- HS trao đổi ý kiến và tìm giọng đọc hay:

- HS tìm và gạch chân các từ cần nhấn giọng

- HS đọc diễn cảm trong nhóm đôi

- 3 đến 5 em thi đọc diễn cảm một

đoạn, cả lớp theo dõi và bình chọn bạn

đọc hay nhất

- 1 đến 2 HS đọc cả bài trước lớp

Đánh giá tiết dạy:

====================================

Tiết 2 Toán.

Đ 105: Luyện tập

I.Mục tiêu :

Giúp hs: Củng cố và rèn kĩ năng quy đồng mẫu số các phân số

Bước đầu làm quen với quy đồng mẫu số ba phân số

II.Đồ dùng dạy học

Giáo án , sgk

Trang 4

III.Các hoạt động dạy học

A.KTBC (4p)

CH:Muốn quy đồng mẫu số hai phân số ta

làm như thế nào ?

Gọi 2 hs lên bảng làm bài

B.Bài mới

1.Giới thiệu bài (1p)

Giới thiệu nội dung bài học

Hướng dẫn hs làm bài tập

2.Hướng dẫn luyện tập

Bài 1:(5p)

Gọi hs đọc yêu cầu

Cho hs làm vở + bảng lớp

Nhận xét chữa bài

b, và 5 (36:9=4)

9

7

36

giữ nguyên phân số

7 36

và (100:25=4)

47

100

17

25

giữ nguyên phân số

25 25 4 100

47 100

và MSC:72

4

9

5

8

;

Bài 2: (5p)

Gọi hs đọc yêu cầu

Cho hs viết bảng con

Nhận xét chữa bài

Bài 3:(5p)

Gọi hs đọc yêu cầu

Hướng dẫn hs làm bài

Cho hs làm vở và bảng lớp

Nhận xét chữa bài

2 hs nêu Nêu lại trên bài

Làm bài tập

a, và MSC:301

6

4 5

;

và (49:7=7)

11 49

8 7

giữ nguyên phân số,

11 49

và (MSC:45)

12 5

5 9

12 12 9 108 5 5 5 25

;

Viết phân số có tử là 2 mẫu là 1 ( )2

1

Sau đó quy đồng

2 1

2 5 10

 

3 5

Vậy ta có phân số sau khi quy đồng là

3 5

10 5

a,1 1 4 5 20 1; 1 3 5 15

3 3 4 5 60 4 4 3 5 60;

 

 

b,1 1 3 4 12 2; 2 2 4 16

Trang 5

Bài 4:(5p)

Gọi hs đọc yêu cầu

Cho hs làm vở + bảng

Nhận xét chữa bài

Bài 5:(5p

Hướng dẫn và cho hs về nhà làm

C.Củng cố dặn dò

- Nhận xét giờ học

3 3 2 3 18

 

 

Nhẩm 60:12=5;60:30=2 Quy đồng mẫu số hai phân số

với mẫu số chung là 60 ta được:

7 23

;

12 30

;

12 12 5 60 30 30 2 60

Đánh giá tiết dạy:

===============================

Tiết 3 Khoa học.

Bài 43 Âm thanh trong cuộc sống

I.mục tiêu:

 Nêu được vai trò của âm thanh đối với cuộc sống ( giao tiếp với nhau qua nói chuyện, hát, nghe; dùng các tín hiệu: tiếng còi xe, tiếng trống, tiếng kẻng,…)

 Nêu được ích lợi của việc ghi lại âm thanh

 Biết đánh gia, nhận xét về sở thích âm thanh của mình

II đồ dùng dạy – Học

 HS chuẩn bị theo nhóm: 5 vỏ chai nước ngọt 5 cốc thuỷ tinh giống nhau

 Tranh ảnh về các loại âm thanh khác nhau trong cuộc sống

 Hình minh hoạ 1, 2, 3, 4, 5 trong SGK

 Đài cát – xét ( có thể ghi băng), băng trắng để ghi, băng ca nhạc thiếu nhi

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu

Hoạt động khởi động

1 Kiểm tra bài cũ(5’) - HS lên bảng thực hiện các yêu cầu sa

- Gọi HS lên bảng kiểm tra bài:

Trang 6

Âm thanh có thể truyền qua những môi

trường nào ?Lấy VD?

-Âm thanh không những truyền qua không khí mìa còn truyền qua ,chất rắn chất lỏng

- Nhận xét câu trả lời và cho điểm HS HSNX

II_Bài mới(27’)

Tổ chức trò chơi

- Nghe Gv hướng dẫn trò chơi 10 HS tham gia

- Hướng dẫn: Gọi 10 HS xung phong

chơi, chia làm 2 đội 1 đội nên nguòn

phát ra âm thanh, đội kia phải tìm nhanh

từ phù hợp để phát âm thanh Sau đó đổi

ngược lại Mỗi lần tìm đúng được 5

điểm, sai trừ 1 điểm

Ví dụ:

Đồng hồ - tích tắc

Gà kêu - chíp chíp, quác quác

Gà gáy - ò ó o

Lá rơi - lạo xạo, xào xạc

Người cười - hì hì hì, ha ha ha,…

Còi xe máy - bíp bíp

Tiếng kẻng - leng keng…

- Sau 3 phút tổng kết só diểm và tìm đội

chiến thắng

+ Cuộc sống của chúng ta sẽ như thế nào

nếu như không có âm thanh?

+ Không có âm thanh cuộc sống sẽ:

 Buồn chán vì không có tiếng nhạc, tiếng hát, tiếng chim hót, tiếng gà gáy…

 Không có hoạt động văn nghệ,…

*GV giới thiệu bài: Không có âm thanh,

cuộc sống của chúng ta không chỉ vô

cùng tẻ nhạt mà còn gây ra rất nhiều điều

bất tiện Âm thanh có vai trò như thế nào

đối với cuộc sống? Chúng ta cùng tìm

hiểu qua bài học hôm nay

*Nội dung

- Lắng nghe

Hoạt động 1

vai trò của âm thanh trong cuộc sống

- Tổ chức cho HS hoạt độn theo cặp - 2 HS ngồi cùng bàn, quan sát trao đổi và

tìm vai trò cảu âm thanh ghi vào giấy

Trang 7

- Yêu cầu: quan sát các hình minh hoạ

trang 86 trong SGK và ghi lại vai trò của

âm thanh thể hiện trong hình và vai trò

khác mà em biết GV đi hướng dẫn và

giúp đỡ các nhóm

- Gọi HS trình bày Yêu cầu HS các

nhóm khác theo dõi để bổ sung những ý

kiến không trùng lặp

- Trình bày vai trò của âm thanh

+ Âm thanh giúp con người giao lưu văn hoá, văn nghệ, trao đổi tâm tư, tình cảm, chuyện trò với nhau, HS nghe được cô giáo giảng bài, Cô giáo hiểu được HS nói gì + Âm thanh giúp con người nghe được các tín hiệu đã quy định: tiếng trống trường, tiếng còi xe, tiếng kẻng, tiếng còi báo hiệu

có đám cháy, báo hiệu cấp cứu…

+ Âm thanh giúp con người thư giãn, thêm yêu cuộc sống: nghe được tiếng chim hót, tiếng gió thổi, tiếng mưa rơi, tiếng nhạc dìu dặt…

- GV kết luận: Âm thanh rất quan trọng

và cần thiết đối với cuộc sống của chúng

ta? nhờ có âm thanh mà chúng ta thể họ

tập, nói chuyện với nhau, thưởng thức âm

nhạc,…

- Âm thanh rất quan trọng đối với sự sống

Hoạt động 2

em thích và khônh thích những loại âm thanh nào?

- GV giới thiệu hoạt động: Âm thanh rất

cần cho con người nhưng có những âm

thanh người này thích nhưng người kia

lại không thích Các em thì sao? hãy nói

cho các bạn biết em thích những loịa âm

thanh nào vag khong thích những loại âm

thanh nào? Vì sao lại như vậy?

- Lắng nghe và suy nghĩ câu hỏi

- Hướng dẫn HS lấy 1 tờ giấy và chia

thanh 2 cột: thích - không thích sau đó

ghi những âm thanh vào cột cho phù hợp

- Hoạt động cá nhân

- Gọi HS trình bày Mỗi HS chỉ nói về - 3 đến 5 HS trình bày ý kiến của mình

Trang 8

một âm thanh ưa thích và 1 âm thanh

không thích, sau đó giải thích tại sao? + Em thích nghe nhạc mỗi lúc rảnh rỗi, ví tiếng nhạc làm en cảm thấy vui và thoải

mái

+ Em khônh thích nghe tiếng còi ô tô hú chữa cháy vì nó rất chói tai và em biết lại

có một đám cháy, gây thiệt hại về người và của

+ Em thích nghe tiếng chim hót, tiếng chim hót làm em có cảm giác bình yên vui vẻ

+ Em không thích tiếng máy cưa gỗ vì nó

cứ xoèn xoẹt suốt ngày rất nhức đầu,…

- Nhận xét, khen ngợi những HS đã biết

đánh giá âm thanh

- Lắng nghe

-GV kết luận: Mỗi người có một sở thích

về âm thanh khác nhau Những âm thanh

hay có ý nghĩa với cuộc sống sẽ được ghi

lại, việc ghi lại âm thanh có ích như thế

nào? Các em cùng học tiếp

Hoạt động 3

ích lợi của việc ghi lại được âm thanh

- GV hỏi: Em thích nghe bài hát nào? lúc

muốn nghe bài hát đó em như thế nào?

- HS trả lời theo ý thích của bản thân

- GV bật đầi cho HS nghe một số bài

thiếu nhi m,à cá em thích

+ Việc ghi lại âm thanh có ích lợi gì? + Việc ghi lại âm thanh giúp chúng ta có

thể nghe lại được những bài hát, đoạn nhạc hay từ nhiều năm trước

+ Việc ghi lại âm thanh còn giúp cho chúng ta không phải nói đi nói lại nhiều lần một điều gì đó

+ Hiện nay có những cách ghi âm nào? + Hiện nay người ta có thể dùng băng hoặc

đĩa trắng để ghi âm thanh

- Tiến hành cho HS lên hát vào băng - Lắng nghe và làm theo hướng dẫn của

Trang 9

trắng, ghi âm lại sau đó bật cho cả lớp

nghe

GV 2 HS lên hát một bài mà các em yêu thích và ghi âm

- Gọi HS đọc mục bạn cần biết thứ 2

trang 87

- 2 HS nối tiếp nhau đọc

- GV nêu: Nhờ có sự nghiên cứu, tìm tòi,

sáng tạo của các nhà bác học, đã để lại

cho chúng ta những chiếc máy ghi am

đầu tiên Ngày nay, với sự tiến bọ của

Khoa học kỹ thuật, người ta có thể ghi

âm vào băng cát -xét, đĩa CD, máy ghi

âm, điện thoại

- Lắng nghe

III_ Củng cố dặn dò(3’)

trò chơi: " người nhạc công tài hoa"

Cách tiến hành: - GV hướng dẫn các nhóm làm nhạc cụ: Đổ nước vào chai hoặc cốc từ vơi đến gần đầy Sau đó gõ vào chai Các nhóm luyện để có thể phát ra nhiều âm thanh cao, thấp khác nhau

- Tổ chức cho cả nhóm biểu diễn

- Tổng kết: Khi gõ chai phát ra âm thanh, chai chứa nhiều nước âm thanh phát ra sẽ trầm hơn

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

Đánh giá tiết dạy:

==============================

Tiết 4 Đạo đức.

Lịch sự với mọi người (t2)

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

Giúp HS:

- Hiểu được sự cần thiết phải lịch sự với mọi người

- Hiểu được ý nghĩa của việc lịch sự với mọi người: làm cho các cuộc tiếp xúc, các mối quan hệ trở nên gần gũi, tốt hơn và người lịch sự sẽ được mọi người yêu quý, kính trọng

Trang 10

2 Thái độ

- Bày tỏ thái độ lịch sự với mọi người xung quanh

- Đồng tình, noi gương những bạn có thái dộ đúng đắn với người lao động Không

đồng tình với những bạn chưa có thái độ đúng với người lao động

3 Hành vi.

Cư xử lịch sự với bạn bè, thầy cô ở trường, ở nhà và mọi người xung quanh

II Đồ dùng dạy – Học

 Nội dung một số câu ca dao, tục ngữ về phép lịch sự

 Nội dung các tình huống, trò chơi, cuộc thi

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu

Tiết 2

I.Kiểm tra bài cũ(4’)

- Gọi 1 HS đọc ghi nhớ

- GV nhận xét

II.Bài mới(28’)

1.GT bài:Chúng ta học tiết 2 của bai

“Lịch sự với mọi người”

2.HD tìm hiểu bài

Hoạt động 1:Bày tỏ ý kiến

- Yêu cầu thảo luận

-Yêu cầu các nhóm thảo luận cặp đôi, đưa

ra ý kiến nhận xét cho mỗi trường hợp sau

và giải thích lý do:

1 Trung nhường ghế trên ô tô buýt cho

một phụ nữ mang bầu

2 Một ông lão ăn xin vào nhà Nhàn Nhàn

cho ông ít gạo rồi quát “Thôi đi đi”

3 Lâm hay kéo tóc của các bạn nữ trong

lớp

4 Trong rạp chiếu bóng, mấy anh thanh

niên vừa xem phim, vừa bình phẩm và cười

đùa

- HS đọc ghi nhớ

- NX

HS nhắc đầu bài

- Tiến hành thảo luận cặp đôi

- Đại diện các cặp đôi trình bày kết quả Câu trả lời đúng:

1 Trung làm thế là đúng Vì chị phụ nữ

ấy rất cần một chỗ ngồi trên ô tô buýt vì

đang mang bầu, không thể đứng lâu

được

2 Nhàn làm thế là sai Dù là ông lão ăn xin nhưng ông cũng là người lớn tuổi, cũng cần được tôn trọng, lễ phép

3 Lâm làm thế là sai Việc làm của Lâm như vậy thể hiện sự không tôn trọng các bạn nữ, làm các bạn nữ khó chịu, bực mình

4 Các anh thanh niên đó làm như vậy là sai, là không tôn trọng và ảnh hưởng đến những người xem phim khác ở xung

Ngày đăng: 02/04/2021, 02:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w