- Gv quan sát hướng dẫn giúp hs yếu kém viết được đoạn văn - Gọi hs đọc bài làm của mình trước lớp - Gv nhận xét về cách dùng từ, diễn đạt của h/sinh C Củng cố - dặn dò - Nhận xét tiết h[r]
Trang 1TUẦN 18
Chiều thứ hai ngày 19 tháng 12 năm 2011
LUYỆN TOÁN
Ôn luyện
I MỤC TIÊU:
- Củng cố tự kiểm tra về:
+ Thực hiện phép cộng, trừ , nhân, chia với số các số tự nhiên
+ Đổi các loại đơn vị đo
+ Dấu hiệu chia hết
+ Giải toán các dạng : “ Tìm 2 số khi biết Tổng và hiệu của hai số đó”
- Vận dụng vào thực hành luyện tập
II ĐỒ DÙNG D – H : Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG D – H CHỦ YẾU:
A Lý thuyết:
B Thực hành:
Bài 1:Đặt tính tồi tính:
657589 + 65259 = …………;
435620 – 82753 = ………
257 x 208 =………… ;
9146 : 72 =…………
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Gọi HS lên bảng thực hiện
- Nhận xét và chữa bài.
Bài 2:Tính giá trị biểu thức:
468 : 3 + 61 x 4 =
8302 x 99 + 8302 =
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Gọi HS lên bảng thực hiện
- Nhận xét và chữa bài.
Bài 3: Hình vẽ bên cho biết ABCD là hình chữ
nhật,có chiều dài là 6cm
Hãy vẽ đường thẳng MN chia hình chữ nhật
ABCD thành 2 hình vuông bằng nhau
a.Cạnh AB vuông góc với các
cạnh:………
b.Cạnh MN song song với các
cạnh:………
c.Tính diện tích hình chữ nhật
ABCD:………
A
B
- HS Tự làm vở BT1
- 4HS lần lượt làm bảng
- Kết quả đúng:
- HS Tự làm vở BT2
- 2HS lần lượt làm bảng
- HS Tự làm vở BT3
- 3HS lần lượt làm bảng
- HS Tự làm vở BT4
Trang 2C
D
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Gọi HS lên bảng thực hiện
- Nhận xét và chữa bài.
Bài 4:Cả 2 khối 4 và 5 của một trường tiểu học
trồng được 2450 cây xanh.Trong đó khối 5 trồng
được nhiều hơn khối 4 là 250 cây xanh.Hỏi mỗi
khối đã trồng được bao nhiêu cây xanh?
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
H: Bài toán cho biết gì và yêu cầu tìm gì ?
H: Bài toán thuộc dạng gì ?
- Gọi HS lên bảng thực hiện
- Nhận xét và chữa bài.
Bài 5:Hãy khoanh vào chữ đặt trướt câu trả lời
đúng.Số thích hợp để viết vào dấu chấm
a 4m 6dm = dm
b 3 tấn 75kg = ………kg
c 2 phút 5 giây =………giây
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Gọi HS lên bảng thực hiện
- Nhận xét và chữa bài.
C) Củng cố - dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Lần lượt trả lời
- 1HS làm bảng
- HS Tự làm vở BT3
- 3HS làm bảng
- Nghe và thực hiện
-LUYỆN TOÁN
Ôn luyện
I MỤC TIÊU:
- Củng cố tự kiểm tra về:
+ Thực hiện phép cộng, trừ , nhân, chia với số các số tự nhiên
+ Đổi các loại đơn vị đo
+ Dấu hiệu chia hết
+ Giải toán các dạng : “ Tìm 2 số khi biết Tổng và hiệu của hai số đó”
- Vận dụng vào thực hành luyện tập
II ĐỒ DÙNG D – H : Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG D – H CHỦ YẾU:
A Lý thuyết:
B Thực hành:
Bài 1: khoanh vào chữ cái A, B, C, D có đáp số đúng
2) Số nào trong các số dưới đây có chữ số 5 biểu thị cho 5
- HS Tự làm vở BT1
- 4HS lần lượt làm bảng
- Kết quả đúng:
Trang 3000 ?
3) Thương của phép chia 67200 : 80 là số có mấy chữ số?
A 2 chữ số B 3 chữ số C 4 chữ số D 5 chữ số
4) Hình chữ nhật có:
A 1 cặp cạnh song song với nhau
B 2 cặp cạnh song song với nhau
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Gọi HS lên bảng thực hiện
- Nhận xét và chữa bài.
Bài 2:Đặt tính rồi tính
a) 204578 + 574892
b) 789012 – 594378
d) 16184 : 56
c) 125 x 428
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Gọi HS lên bảng thực hiện
- Nhận xét và chữa bài.
Bài 3: Tìm Y:
a) 35 x Y = 2 485 b) 9 144 : Y = 72
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Gọi HS lên bảng thực hiện
- Nhận xét và chữa bài.
Bài 4: Một lớp học có 42 học sinh, trong đó số học sinh
trai nhiều hơn số học sinh gái 2 em
Hỏi lớp đó có bao nhiêu học sinh trai, bao nhiêu học sinh
gái?
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
H: Bài toán cho biết gì và yêu cầu tìm gì ?
H: Bài toán thuộc dạng gì ?
- Gọi HS lên bảng thực hiện
- Nhận xét và chữa bài.
C) Củng cố - dặn dò
- Nhận xét tiết học
- HS Tự làm vở BT2
- 4HS lần lượt làm bảng
- HS Tự làm vở BT3
- 2HS lần lượt làm bảng
- HS Tự làm vở BT4
- Lần lượt trả lời
- 1HS làm bảng
- Nghe và thực hiện
-LUYỆN TIẾNG VIỆT
Ôn luyện
(2 Tiết)
I MỤC TIÊU:
- Đọc hiểu
+ Vận dụng vào thực hành, luyện tập
- Tập làm văn: Tả đồ chơi hoặc đồ vật
II ĐỒ DÙNG D – H : Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG D – H CHỦ YẾU:
Trang 4B) Thực hành:
Đọc thầm bài “BẦU TRỜI NGOÀI CỬA SỔ” Trả lời câu hỏi
và làm các bài tập sau
nội dung
- Hs làm bài (1HS là bảng phụ)
- Cả lớp nhận xét
Bầu trời ngoài cửa sổ của bé Hà thường đầy ánh sáng, đầy màu sắc Ở đấy, Hà thấy bao nhiêu điều lạ Một đàn vàng anh, vàng như dát vàng lên lông, lên cánh, mà con trống bao giờ cũng to hơn, óng ánh sắc lông hơn chợt bay đến rồi chợt bay đi Nhưng có lúc, đàn vàng anh ấy đậu lên ngọn chót vót những cây bạch đàn chanh cao nhất giữa bầu trời ngoài cửa sổ Những ngọn bạch đàn chanh cao vút ấy bỗng chốc đâm những “búp vàng” Rồi từ trên ngọn chót vót cao, vàng anh trống cất tiếng hót Tiếng hót mang theo hương thơm lá bạch đàn chanh từ bầu trời bay vào cửa sổ Đàn chim chớp cánh vàng khoe sắc với nắng rực rỡ, và tiếng chim lại như những chuỗi vàng lọc nắng bay đến với Hà Chốc sau, đàn chim chao cánh bay đi, nhưng tiếng hót như đọng mãi giữa bầu trời ngoài cửa sổ
Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất.
1/ Bầu trời ngoài cửa sổ của bé Hà có đặc điểm gì?
A Đầy ánh sáng
B Đầy màu sắc
C Đầy ánh sáng, đầy màu sắc
2/ Từ “búp vàng” trong câu: “Những ngọn bạch đàn chanh
cao vút ấy bỗng chốc đâm những “búp vàng”.” chỉ gì?
A Chim vàng anh
B Ngọn bạch đàn
C Ánh nắng trời
3/ Vì sao nói đàn chim đã bay đi nhưng tếng hót như “đọng
mãi giữa bầu trời ngoài cửa sổ”?
A Vì tiếng hót còn ngân nga mãi trong không gian
B Vì tiếng hót cứ âm vang mãi trong tâm trí của bé Hà
C Vì tiếng hót còn lưu luyến mãi với cửa sổ của bé Hà
4/ Câu hỏi “Sao chú chim vàng anh này đẹp thế?” dùng để thể
hiện điều gì?
A Thái độ khen ngợi
B Sự khẳng định
C Yêu cầu, mong muốn
5/ Trong các dòng dưới đây, dòng nào có hai tính từ?
A óng ánh, bầu trời
B rực rỡ, cao
C hót, bay
6/ Trong câu “Những ngọn bạch đàn chanh cao vút ấy bỗng
chốc đâm những “búp vàng”.” bộ phận nào là vị ngữ?
A bỗng chốc đâm những “búp vàng”
B đâm những búp vàng
C cao vút ấy
7/ Câu nào dưới đây có hình ảnh so sánh? (Kẻ chân hình ảnh
so sánh)
Đáp án:
Câu 1: C Câu 2: A Câu 3: B Câu 4: A Câu 5: B Câu 6: A Câu 7: C Câu 8: C 4 động từ
(chớp, khoe, lọc,
bay)
Trang 5A Bầu trời ngoài cửa sổ của bé Hà thường đầy ánh sáng,
đầy màu sắc
B Rồi từ trên chót vót cao, vàng anh trống cất tiếng hót
C Tiếng chim hót như những chuỗi vàng lọc nắng bay đến
với Hà
8/ Câu “Đàn chim chớp cánh vàng khoe sắc với nắng rực rỡ,
và tiếng chim lại như những chuỗi vàng lọc nắng bay đến với
Hà.” có mấy động từ?
A Hai động từ (là các
từ………
…)
B Ba động từ (là các
từ………
…)
C Bốn động từ (là các
từ………
…)
- Yêu cầu hs tự làm bài
- Gọi hs dưới lớp đọc kết quả bài làm
- Nhận xét bài làm của bạn trên bảng
- Gv nhận xét và chữa lỗi
Tập làm văn:
Hãy tả một đồ dùng học tập mà em yêu thích
- Yêu cầu hs tự làm bài
- Gọi hs dưới lớp đọc kết quả bài làm
- Nhận xét bài làm của bạn trên bảng
- Gv nhận xét và chữa lỗi
C) Củng cố - dặn dò
- Nhận xét tiết học
- 1 hs đọc yêu cầu và nội dung
- Hs làm bài (1HS là bảng phụ)
- Cả lớp nhận xét
- Lắng nghe
-Thứ tư ngày 21 tháng 12 năm 2011
LUYỆN TOÁN
Ôn luyện
I MỤC TIÊU:
- Củng cố tự kiểm tra về:
+ Thực hiện phép cộng, trừ , nhân, chia với số các số tự nhiên
+ Đổi các loại đơn vị đo
+ Dấu hiệu chia hết
+ Giải toán các dạng : “ Tìm 2 số khi biết Tổng và hiệu của hai số đó” và “Tìm số trung bình cộng”
- Vận dụng vào thực hành luyện tập
II ĐỒ DÙNG D – H : Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG D – H CHỦ YẾU:
A Lý thuyết:
B Thực hành:
Trang 61) Chọn số nào để khi điền vào chỗ chấm thì
được 3 số tự nhiên liên tiếp:
495789,………,495791
D 495792
2) Số gồm: 5 triệu, 7 trăm nghìn, 5 trăm, 2 chục
và 4 đơn vị viết là:
D 575024
3) Số trung bình cộng của các số 170, 109, và 123 là:
D 140
4) Giá trị của biểu thức P = (225x4 + 1000 : 8) x 10 -1250
là:
D P=10000
5) 500m 2 + 300m 2 = ? dm 2
6) Trong hình tứ giác ABCD cặp đoạn thẳng song song là:
A AD và BC
B AB và BC
C AD và DC
D AB và DC
7) 4673 x 245 = ?
D 4411885
8) 220 < x < 243 và x là số chẵn chia hết cho 3 và 5 x là:
D 234
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Gọi HS lên bảng thực hiện
- Nhận xét và chữa bài.
Bài 2: Hai thửa ruộng thu hoạch được tất cả 4tấn 5 tạ thóc
Biết rằng thửa ruộng thứ nhất thu hoạch được ít hơn thửa
ruộng thứ hai là 5 tạ thóc Hỏi mỗi thửa ruộng thu hoạch
được bao nhiêu tạ thóc?
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
H: Bài toán cho biết gì và yêu cầu tìm gì ?
H: Bài toán thuộc dạng gì ?
- Gọi HS lên bảng thực hiện
- Nhận xét và chữa bài.
C) Củng cố - dặn dò
- Nhận xét tiết học
- 8 HS lần lượt làm bảng
- Kết quả đúng:
- HS Tự làm vở BT4
- Lần lượt trả lời
- 1HS làm bảng
- Nghe và thực hiện
D
C
Trang 7-LUYỆN TIẾNG VIỆT
Ôn luyện
I MỤC TIÊU:
Củng cố Đọc – hiểu
Vận dụng vào thực hành, luyện tập
II ĐỒ DÙNG D – H : Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG D – H CHỦ YẾU:
A) Lý thuyết:
B) Thực hành:
Bài tập 1 Đọc thầm bài tập đọc Văn hay chữ tốt (SGK
tiếng việt 4, tập 1 trang 129) và khoanh tròn vào chữ đặt
trước ý trả lời đúng
Câu 1 Thuở đi học,vì sao Cao Bá Quát thường bị điểm
kém?
a Vì ông viết văn rất dở
b Vì chữ ông viết xấu dù bài văn ông rất hay
c Vì ông rất lười học
Câu 2 Khi có bà cụ hàng xóm sang nhờ viết hộ lá đơn,
thái độ của Cao Bá Quát thế nào ?
a Ông vui vẻ nhân lời ngay.
b Ông chần chừ không muốn nhận lời
c Ông từ chối với bà lão
Câu 3 Sự việc gì xảy ra khiến Cao Bá Quát phải ân hận?
a Bà lão bị thua vì đơn không rõ ràng
b Bà lão không sử dụng đơn kiện của Cao Bá Quát
viết giúp
c Lá đơn của Cao Bá Quát viết, vì chữ quá xấu, quan
không đọc được nên thét lính đuổi bà cụ về, khiến
bà cụ không giải được nỗi oan
Câu 4 Cao Bá Quát quyết chí luyện chữ như thế nào?
a Sáng sáng, ông cầm que vạch lên cột nhà luyện
chữ cho cứng cáp
b Mỗi buổi tối, ông viết song mười trang vở mới
chịu đi ngủ Ngoài ra, ông còn mượn những cuốn
sách có mẫu chữ đẹp để luyện chữ
c Cả hai ý a và b
Câu 5 Câu chuyện đã khuyên các em điều gì?
a Kiền trì luyện viết, nhất định chữ sẽ đẹp
b Kiên trì làm một việc gì đó, nhất định sẽ thành
công
c Cả hai ý trên đều đúng
Câu 6 Câu tục ngữ nào dưới đây thể hiện đúng chủ đề
của bài văn?
a Có chí thì nên
b Lá lành đùm lá rách
- 1HS đọc và nêu
- Cả lớp làm vở, 8HS làm bảng
- Nhận xét và bổ sung
ĐÁP ÁN:
Câu 1: b Câu 2: a Câu 3: c Câu 4: c Câu 5: c Câu 6: a Câu 7: b Câu 8: c
Trang 8
c Tuổi trẻ tài cao
Câu 7 “ Gia đình già có một việc oan uổng muốn kêu
quan, nhờ cậu viết giúp cho lá đơn, có được không?” là
câu hỏi, dùng để:
a Tự hỏi mình
b Hỏi người khác
c Cả hai ý a và b
Câu 8 “ Gia đình già có một việc oan uổng muốn kêu
quan, nhờ cậu viết giúp cho lá đơn, có được không?” là
câu hỏi, thể hiện:
a Thái độ khen, chê
b Sự khẳng định, phủ định
c Yêu cầu, mong muốn
-Yêu cầu hs tự làm bài
-Nhận xét bài bạn làm trên bảng
- Gv nhận xét chốt lại câu trả lời đúng
Bài tập 2:
Đề bài: Tả một đồ dùng học tập của mình mà em yêu thích.
-Gv quan sát hướng dẫn giúp hs yếu kém viết được đoạn văn
- Gọi hs đọc bài làm của mình trước lớp
- Gv nhận xét về cách dùng từ, diễn đạt của h/sinh
C) Củng cố - dặn dò
- Nhận xét tiết học
1/Những yêu cầu chính
của đề:
a Thể loại: Miêu tả ( tả đồ vật)
b Nội dung: Tả đồ dùng học tập của mình
c Hình thức: Bài làm có trình tự hợp lí, đảm bảo bố cục của thể loại miêu tả, sắp xếp ý rõ ràng, mạch lạc Bài viết từ 12 dòng trở lên
- 1HS đọc và nêu
- Cả lớp làm vở, 1HS làm bảng
- Nhận xét và bổ sung
- Lắng nghe
-Chiều thứ sáu ngày 23 tháng 11 năm 2011
LUYỆN TOÁN
Ôn luyện
I MỤC TIÊU:
- Củng cố tự kiểm tra về:
+ Thực hiện phép cộng, trừ , nhân, chia với số các số tự nhiên
+ Giải toán các dạng : “ Tìm 2 số khi biết Tổng và hiệu của hai số đó”
- Vận dụng vào thực hành luyện tập
II ĐỒ DÙNG D – H : Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG D – H CHỦ YẾU:
A Lý thuyết:
B Thực hành:
Bài 1: Viết số sau:
a Hai trăm triệu, sáu chục nghìn và tám đơn vị
b Ba triệu, sáu mươi bảy nghìn, hai mươi bốn chục và
năm đơn vị
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Gọi HS lên bảng thực hiện
- Nhận xét và chữa bài.
Bài 2: Đặt tính rồi tính
a 357 + 4005 c 408 x 102
b 31268 – 9278 d 7862 : 36
- HS tự làm VBT
- 2 HS làm bảng
- Lần lượt nêu kết quả:
a) 200 060 008 b) 3 067 245
- Chữa bài bảng
- HS tự làm VBT
- 4 HS làm bảng
Trang 9- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.
- Gọi HS lên bảng thực hiện
- Nhận xét và chữa bài.
Bài 3: Tính giá trị biểu thức :
2459 x 308 + 151 281
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Gọi HS lên bảng thực hiện
- Nhận xét và chữa bài.
Bài 4: Hai thửa ruộng thu hoạch được 2 tấn 3 tạ 56 kg
thóc, thửa thứ nhất thu hoạch được ít hơn thửa thứ 2 432
kg thóc Hỏi mỗi thửa ruộng thu hoạch được bao nhiêu
kg thóc
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
H: Bài toán cho biết gì và yêu cầu tìm gì ?
H: Bài toán thuộc dạng gì ?
- Gọi HS lên bảng thực hiện
- Nhận xét và chữa bài.
C) Củng cố - dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Lần lượt nêu kết quả
- Chữa bài bảng
- HS tự làm VBT
- 1 HS làm bảng
- Lần lượt nêu kết quả
- Chữa bài bảng
- HS tự làm VBT
- 1 HS làm bảng
- Lần lượt nêu kết quả
- Chữa bài bảng
- Lắng nghe
-LUYỆN TOÁN
Ôn luyện
I MỤC TIÊU:
- Củng cố tự kiểm tra về:
+ Thực hiện phép cộng, trừ , nhân, chia với số các số tự nhiên
+ Đổi các loại đơn vị đo
+ Dấu hiệu chia hết
+ Giải toán các dạng : “ Tìm 2 số khi biết Tổng và hiệu của hai số đó” và “Tìm số trung bình cộng”
- Vận dụng vào thực hành luyện tập
II ĐỒ DÙNG D – H : Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG D – H CHỦ YẾU:
A Lý thuyết:
B Thực hành:
Bài 1: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng nhất:
1/ 459 x 100 = ?
A 459 B 4590 C 45900 D 459 000
2/ a) 3000 cm 2 = … dm 2
A 3 B 30 C.300
3) 12 m 2 5 dm 2 =……… dm 2
A 125 B 1250 C.1205
4/ Viết theo quy tắc một số chia cho một tích: 56 : ( 4 x 2) =
A 56 : 4 x 2 B 56 : 2 x 4 C 56 : 4 : 2
5/ a)Trong các số 2304 ; 2341 ; 3185 ,số chia hết cho 2 là:
A 2304 B 2341 C 3185
6)Trong các số 579 ; 795 ; 7107 ,số chia hết cho 5 là:
- HS Tự làm vở BT1
- 4HS lần lượt làm bảng
- Kết quả đúng:
1- C 2- B 3- C 4- C 5- A 6- B 7- B 8- B
Trang 10A 579 B 795 C 7107
7)Trong các số 5246 ; 4120 ; 5905 ,số vừa chia hết cho
2,vừa chia hết cho 5 là:
A 5246 B 4120 C 5905
8/ 83 x X = 5312
A x = 65 B x = 64 C x = 63
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Gọi HS lên bảng thực hiện
- Nhận xét và chữa bài.
Bài 2: Đặt tính rồi tính.
a) 432 x 125 b) 32076 :132
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Gọi HS lên bảng thực hiện
- Nhận xét và chữa bài.
Bài 3: Một miếng đất hình chữ nhật có diện tích 8670m2
và chiều rộng 85m.Tính chu vi miếng đất đó
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
H: Bài toán cho biết gì và yêu cầu tìm gì ?
H: Bài toán thuộc dạng gì ?
- Gọi HS lên bảng thực hiện
- Nhận xét và chữa bài.
C) Củng cố - dặn dò
- Nhận xét tiết học
- HS Tự làm vở BT2
- 2HS lần lượt làm bảng
- HS Tự làm vở BT3
- Lần lượt trả lời
- 1HS làm bảng
- Nghe và thực hiện
-LUYỆN TIẾNG VIỆT
Ôn luyện
(2 tiết)
I MỤC TIÊU:
- Củng cố Đọc – hiểu
- Tập làm văn: Tả đồ vật
Vận dụng vào thực hành, luyện tập
II ĐỒ DÙNG D – H : Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG D – H CHỦ YẾU:
A) Lý thuyết:
B) Thực hành:
Bài tập 1 Đọc thầm bài NGƯỜI ĂN XIN và khoanh tròn
vào chữ đặt trước ý trả lời đúng
- 1HS đọc và nêu
Lúc ấy, tôi đang đi trên đường phố Một người ăn xin già lọm khọm đứng ngay trước mặt tôi
Đôi mắt đỏ và giàn giụa nước Đôi môi tái nhợt, áo quần tả tơi thảm hại và những mụn lở lói trên người Chao ôi ! Cảnh nghèo đã gặm nát con người đau khổ kia thành xấu xí biết chừng nào !
Ông già chìa trước mặt tôi đôi bàn tay sưng húp, bẩn thỉu Ông ta rên rỉ cầu xin cứu vớt Tôi lục tìm hết túi nọ đến túi kia không có tiền, không có đồng hồ, không có cả chiếc khăn tay Trên người tôi chẳng có tài sản gì hết