CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC HÑ + ND Hoạt động của giáo viên GV Hoạt động của HS Các em đã được gặp một chú Dế Mèn biết lắng nghe và HÑ 1 Giới thiệu sẵn sàng bênh vực kẻ yếu trong bài TĐ Dế M[r]
Trang 1Tuần 1, ngày: , Tiết chương trình:
TẬP ĐỌC Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
I MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU
1-Đọc trơn toàn bài:
- Đọc đúng các từ và câu
- Giọng đọc phù hợp với diễn biến của câu chuyện,phù hợp với lời nói của từng nhân vật
2-Hiểu ý nghĩa câu chuyện:Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng hào hiệp,thương yêu người
khác,sẵn sàng làm việc nghĩa:bênh vực kẻ yếu đuối,đạp đổ những áp bức bất công trong cuộc sống
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ nội dung bài học trong SGK
- Tranh hoặc phim hoạt hình về Dế Mèn phiêu lưu ký(nếu có)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HĐ + ND Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của HS
HĐ 1
Giới thiệu
Bài (2’)
Trong tiết đầu tiên về chủ điểm Thương người như thể
thương thân hôm nay,cô và các em sẽ cùng đi phiêu lưu
với chú Dế Mèn qua bài TĐ Dế Mèn bênh vực kẻ yếu.
-HS lắng nghe
HĐ 2
Luyện đọc
Khoảng
11’
a/Cho HS đọc:
- Cho HS đọc doạn:GV cho HS đọc nối tiếp.Mỗi
em đọc một đoạn
- Luyện đọc từ,ngữ dễ đọc sai:Nhà Trò,chùn
chùn,thui thủi,xoè,xoè,quãng.
GV ghi từ,ngữ khó đọc lên bảng
GV hướng dẫn
GV đọc mẫu
Cho các cá nhân đọc (2-3 em)
Cho đọc đồng thanh (nếu cần)
- Cho HS đọc cả bài.
b/HS đọc thầm chú giải + giải nghĩa từ:
- Cho cả lớp đọc chú giải trong SGK
- GV có thể giải nghĩa thêm từ không có trong chú giải mà HS khó hiểu
c/GV đọc diễn cảm toàn bài một lần:
-Mỗi HS đọc một đoạn (đoạn 1 có thể cho 2
HS đọc)
-HS đọc theo hướng dẫn của GV
-2 HS đọc cả bài
-Cả lớp đọc thầm chú giải
-1,2 em giải nghĩa từ đã có trong chú giải
Trang 2HĐ 3
Tìm hiểu
bài
Khoảng
9’-10’
* Đoạn 1:
- Cho HS đọc thành tiếng Đ1
- Cho HS đọc thầm đoạn 1
GV:Cả lớp đọc thầm Đ1 và trả lời câu hỏi sau:
H:Em hãy tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò rất yếu ớt.
* Đoạn 2:
- Cho HS đọc thành tiếng Đ2
- Cho HS đọc thầm Đ2
GV:Các em đọc thầm Đ2 và hãy cho cô biết:
Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp,đe doạ như thế nào?
*Đoạn 3:
- Cho HS đọc thành tiếng
-Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi
H: Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm lòng hào hiệp của Dế Mèn ?
H: Em đã bao giờ thấy một người biết bênh vực kẻ yếu như Dế Mèn chưa ? Hãy kể vắn tắt câu chuyện đó.
H: Nêu một hình ảnh nhân hoá mà em thích Cho biết
vì sao em thích ?
-1 HS đọc to,cả lớp lắng nghe
Những chi tiết đó là:thân hình chị bé nhỏ,gầy yếu,người bự những phân như mới lột
Cánh chị mỏng ngắn chùn chùn,quá yếu,lại chưa quen mở…
-1 HS đọc to,cả lớp lắng nghe
-Trước đây mẹ Nhà Trò có vay lương ăn của bọn nhện chưa trả được thì đã chết.Nhà Trò ốm yếu kiếm không đủ ăn,không trả được nợ.Bọn nhện đã đánh Nhà Trò,lần này,chúng định chặn đường bắt,vặt chân,vặt cánh,ăn thịt Nhà Trò -1 HS đọc to,cả lớp lẵng nghe
-Lời nói : Em đừng sợ
hãy trở về cùng với tôi đây Đứa độc ác không thể cậy khỏe ăn hiếp kẻ yếu.
- Cử chỉ: (Dế Mèn khi nghe Nhà Trò nói: )
“ Xòe cả hai càng ra ”
“dắt Nhà Trò đi ”
- Cho HS phát biểu …
- HS phát biểu
HĐ 4
Đọc diễn
cảm
Khoảng
10’
- GV đọc diễn cảm toàn bài – chú ý:
Những câu văn tả hình dáng Nhà Trò: cần đọc chậm, cần thay đổi giọng đọc, thể hiện được cái nhìn ái ngại của Dế Mèn đối với Nhà Trò
Những câu nói của Nhà Trò: cần đọc giọng kể lể đáng thương của một người đang gặp nạn
Trang 3 Lời của Dế Mèn cần đọc to, mạnh, dứt khoát thể hiện sự bất bình, thái độ dứt khoát, kiên quyết của nhân vật
Cần nhấn giọng ở những từ ngữ sau: mất đi, thui thủi,
ốm yếu, chẳng đủ, nghèo túng, bắt em, đánh em, vặt chân, vặt cánh xoè cả, đừng sợ, cùng với tôi đây, độc ác, cậy khỏe, ăn hiếp.
- Nhiều HS đọc
- GV uốn nắn, sửa chữa …
HĐ 5
Củng cố,
dặn dò
Khoảng 3’
GV nhận xét tiết học
- Dặn những HS đọc còn yếu về nhà luyện đọc thêm
- Về nhà tìm đọc truyện “Dế Mèn phiêu lưu kí ”.
IV – RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
………
………
………
………
T ổ Trưởng kiểm tra
Ban Giám hiệu
(Duyệt)
Trang 4Tuần 1, ngày: , Tiết chương trình:
CHÍNH TẢ: Nghe viết
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1- Nghe và viết đúng chính tả moat đoạn văn trong bài: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
2- Luyện viết đúng những tiếng có âm vần dễ lẫn l / n, an / ang.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Bảng phụ hoặc giấy khổ lớn viết sẵn nội dung bài tập 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
HĐ + ND Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của HS
HĐ 1
Giới thiệu
bài
(1’)
Các em đã được gặp một chú Dế Mèn biết lắng nghe và
sẵn sàng bênh vực kẻ yếu trong bài TĐ Dế Mèn bênh vực
kẻ yếu.Một lần nữa chúng ta gặp lại Dế Mèn qua bài chính tả Nghe-viết hôm nay
HĐ 2
Viết CT
Khoảng
20’
a/Hướng dẫn chính tả:
- GV đọc đoạn văn cần viết CT một lượt
- HS đọc thầm lại đoạn văn viết chính tả
- Hướng dẫn HS viết một số từ ngữ dễ sai:cỏ xước,tỉ
tê,ngắn chùn chùn
- GV nhắc HS:ghi tên bài vào giữa dòng.Sau khi chấm xuống dòng,chữ đầu nhớ viết hoa,viết lùi vào một ô li,chú ý ngồi đúng tư thế
b/GV đọc cho HS viết chính tả:
- GV đọc từng câu hoặc cụm từ cho HS viết.Mỗi câu (bộ phận câu) đọc 2 lượt cho HS viết theo tốc độ viết quy định
- GV đọc lại toàn bài chính tả moat lượt
c/Chấm chữa bài:
- GV chấm từ 5-7 bài
- GV nêu nhận xét chung
-HS lắng nghe
-HS viết chính tả
-HS soát lại bài
-HS đổi tập cho nhau để rà soát lỗi và ghi ra bên lề trang vở
Trang 5HĐ 3
Làm BT 2
Khoảng
6’-7’
BT2:Điền vào chỗ trống(chọn câu a hoặc câu b) a/Điền vào chỗ trống l hay n:
- Cho HS đọc yêu cầu BT2 + đọc đoạn văn
- GV giao việc:Nhiệm vụ của các em là chọn l hoặc
n để điền vào chỗ trống đó sao cho đúng
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày kết quả bài làm:GV trro bảng phụ đã viết sẵn đoạn văn
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:lẫn nở
nang,béo lẳn,chắc nịch,lông mày,loà xoà,làm cho.
b/Điền vào chỗ trống an hay ang:
Cách thực hiện:như ở câu a
- Lời giải đúng:
Mấy chú ngan con dàn hàng ngang lạch bạch đi kiếm
mồi
Lá bàng đang đỏ ngọn cây Sếu giang mang lạnh đang bay ngang trời.
-1 HS đọc to,lớp đọc thầm theo -HS nhận nhiệm vụ
-HS làm bài cá nhân vào vở hoặc VBT
-HS lên điền vào
chỗ trống l hoặc n.
-Lớp nhận xét -HS chép lời giải đúng vào vở hoặc VBT
-HS chép lời giải đúng vào vở hoặc VBT
HĐ 4
HS làm bài
tập 3
Khoảng
6’-7’
Bài tập 3:Giải câu đố:
- Cho HS đọc yêu cầu BT3 + đọc câu đố
- GV giao việc:theo nội dung bài
a/Câu đố 1:
- GV đọc lại câu đố 1
- Cho HS làm bài
- GV kiểm tra kết quả
- GV chốt lại kết quả đúng:cái la bàn
b/Câu đố 2:Thực hiện như ở câu đố 1.
Lời giải đúng:hoa ban
-HS đọc yêu cầu
BT + câu đố
-HS lắng nghe -HS làm bài cá nhân + ghi lời giải đúng vào bảng con và giơ bảng con theo lệnh của GV -HS chép kết quả đúng vào VBT
HĐ5
Củng cố
dặn dò(3’)
- GV nhận xét tiết học
- Hướng dẫn HS về nhà chuẩn bị bài cho tuần sau
IV – RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
………
………
Trang 6Tuần 1, ngày: , Tiết chương trình:
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: Cấu tạo của tiếng
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1- Nắm được cấu tạo cơ bản của tiếng gồm 3 bộ phận âm đầu,vần,thanh.
2- Biết nhận diện các bộ của tiếng,từ đó có khái niệm về bộ phận vần của tiếng nói chúng và vần trong thơ nói riêng
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng,có ví dụ điển hình(mỗi bộ phận một màu)
- Bộ chữ cái ghép tiếng:chú ý chọn màu chữ khác nhau để phân biệt rõ.Ví dụ:âm đầu-màu xanh,vần-màu dỏ,thanh-màu vàng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
HĐ + ND Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của HS
HĐ 1
Giới
thiệu bài
(1’)
Tiết đầu tiên của phân môn Luyện từ và câu hôm nay,cô
cùng các em sẽ tìm hiểu về cấu tạo của tiếng,biết nhận
diện các bộ phận của tiếng,từ đó có khái niệm vần của
tiéng nói chung và vần trong thơ nói riêng
-HS lắng nghe
HĐ 2
HS làm ý
1
(2’)
Phần nhận xét:(gồm 4 ý)
Yêu cầu HS nhận xét số tiếng trong câu tục ngữ:
Bầu ơi thưong lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn
- Cho HS đọc yêu cầu của ý 1 + đọc câu tục ngữ
- GV:Ý 1 cho 2 câu tục ngữ.Các em có nhiệm vụ đọc thầm và đếm xem 2 câu tục ngữ đó có bao nhiêu tiếng
- Cho HS làm việc
Cho HS làm mẫu dòng đầu
Cho cả lớp làm dòng 2
GV chốt lại:Hai câu tục ngữ có 14 tiếng.
-1 HS đọc to + lớp đọc thầm theo
-2 HS đếm thành tiếng dòng đầu
Kết quả:6 tiếng.
-Cả lớp đếm thành tiếng dòng 2
Kết quả:8 tiếng.
HĐ 3
HS làm
ý 2
(4’)
Ý 2:Đánh vần tiếng:
- Cho HS đọc yêu cầu của ý 2
- GV giao việc :Ý 2 yêu cầu các em đánh vần tiếng
bầu.Sau đó,các em ghi lại cách đánh vần vào bảng con
- Cho HS làm việc -HS đánh vần thầm
-1 HS làm mẫu:đánh vần thành tiếng
Trang 7- GV nhận xét và chốt lại cách đánh vần đúng(vừa
đánh vần vừa ghi lên bảng) bờ-âu-bâu-huyền-bầu.
-Cả lớp đánh vần thành tiếng và ghi lại kết quả đánh vần vào bảng con
HĐ 4
HS làm
ý 3
(3’)
Ý 3:Phân tích cấu tạo của tiếng bầu:
- Cho HS đọc yêu cầu của ý 3
- GV giao việc:ta có tiếng bầu.Các em phải chỉ rõ tiếng bầu do những bộ phận nào tạo thành?
- Cho HS làm việc
- Cho HS trình bày
- GV nhận xét và chốt lại:Tiếng bầu gồm 3 phần:âm
đầu (b),vần (âu) và thanh (huyền).
-1 HS đọc to,lớp lắng nghe
-HS có thể làm việc cá nhân
-HS có thể trao đổi theo cặp
-Có thể cho các HS trình bày miệng tại chỗ
-Lớp nhận xét
Ý 4: Phân tích cấu tạo của các tiếng còn lại của hai
câu tục ngữ và rút ra nhận xét:
- Cho HS yêu cầu của ý 4
- GV giao việc : Ý 4 yêu cầu các em phải tìm các bộ phận tạo thành các tiếng còn lại trong 2 câu ca dao và phải đưa ra được nhận xét trong các tiếng đó, tiếng nào có đủ 3 bộ phận như tiếng bầu?
Tiếng nào không đủ cả 3 bộ phận?
- Cho HS làm việc: GV giao cho mỗi nhóm phân tích
2 tiếng: có thể GV đã photo theo mẫu kẻ sẵn GV đã chuẩn bị, có thể GV yêu cầu HS kẻ vào vở bảng sau:
HĐ 5
HS làm
ý 4
(7’)
- Cho HS trình bày
- GV nhận xét và chốt lại :
Trong 2 câu tục ngữ trên tiếng ơi là không có âm đầu
Tất cả các tiếng còn lại đều có đủ 3 bộ phận : âm đầu,
vần, thanh
Trong môt tiếng bộ phận vần và thanh bắt buộc phải
có mặt Bộ phận âm đầu không bắt buộc phải có mặt
Thanh ngang không được đánh dấu khi viết, còn các
thanh khác đều được đánh dấu ở phía trên hoặc phía dưới
âm chính của vần
-1 HS đọc to lớp lắng nghe
-HS làm việc theo nhóm
-Đại diện các nhóm lên bảng trình bày bài làm của nhóm mình -Các nhóm khác nhận xét
Trang 8HĐ 6
HS ghi
nhớ
(4’)
Ghi nhớ
- Cho HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
- GV treo bảng phụ đã viết sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng và giải thích :
Mỗi tiếng thường gồm 3 bộ phận
Tiếng nào cũng phải có vần và thanh Có tiếng không có âm đầu
- Cho HS đọc ghi nhớ trong SGK
-Cả lớp đọc thầm
-3,4 HS đọc
HĐ 7
HS làm
BT1
(8’)
Phần luyện tập (2 bài tập):
BT1:Phân tích các bộ phận cấu tạo của tiếng + ghi kết
quả phân tích theo mẫu
- Cho HS đọc yêu cầu của BT1 + đọc 2 câu tục ngữ
- GV giao việc:BT1 đã cho 2 câu tục ngữ.Nhiệm vụ của các em là phân tích các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong 2 câu tục ngữ ấy và ghi lại kết quả phân tích vào bảng theo mẫu trong SGK
- Cho HS làm việc:GV cho mỗi bàn phân tích một tiếng
- Cho HS lên trình bày kết quả
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
-1HS đọc to,lớp lắng nghe
-HS làm việc cá nhân
-Mỗi bàn 1 đại diện lên làm bài
-Lớp nhận xét
HĐ 8
Làm BT
T2
(3’)
BT2:Giải câu đố
- Cho HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày
- GV chốt lại:chữ sao
-HS cả lớp đọc thầm -Làm bài cá nhân -HS lần lượt trình bày
HĐ 9
Củng
cố,dặn dò
(2’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học phần ghi nhớ
IV – RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
………
………
………
Tổ Trưởng kiểm tra
Ban Giám hiệu
(Duyệt)
Trang 9Tuần 1, ngày: , Tiết chương trình:
KỂ CHUYỆN: Sự tích hồ Ba Bể
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ,kể lại được câu chuyện đã nghe
2- Nắm được ý nghĩa của câu chuyện:ngoài việc giải thích sự hình thành hồ Ba Bể,câu chuyện còn ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái và khẳng định người giàu lòng lòng nhân ái sẽ được đền đáp xứng đáng
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Các tranh minh họa trong SGK (phóng to tranh nếu có điều kiện)
- Tranh ảnh về hồ Ba Bể (nếu sưu tầm được)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
HĐ + ND Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của HS
HĐ 1
Giới
thiệu bài
(1’)
Nước ta có rất nhiều hồ lớn và đẹp.Hà Nội có hồ Hoàn Kiếm,hồ Tây,Đà Lạt co hồ Than Thở.Bắc Cạn có hồ Ba Bể…Mỗi một hồ lại gắn với một sự tích rất hay.Hôm nay,cô sẽ kể cho các em nghe câu chuyện gắn liền với
một trong các hồ ở nước ta.Đó là Sự tích hồ Ba Bể.
HĐ 2
GV kể
chuyện
lần 1
Khoảng
2’
GV kể chuyện (2 lần)
- GV kể chuyện lần 1:không có tranh (ảnh) minh hoạ:
Kể to rõ
Biết kể phù hợp với lời nhân vật
Biết kết hợp lời kể với động tác điệu bộ,cử chỉ
Không cần kể y nguyên lời trong văn bản
-HS lắng nghe
HĐ 3
GV KC
lần 2
Khoảng
3’
- GV kể chuyện lần 2:sử dụng tranh minh hoạ(phóng to)
* Phần đầu câu chuyện:(tranh 1)
- GV đưa tranh 1 lên bảng lớp (GV:các em vừa quan sát tranh vừa nghe cô kể)
- GV kể chuyện:“Ngày xưa…”
* Phần nội dung chính của câu chuyện:(tranh 2
+3)
- GV đưa tranh 2 lên bên cạnh tranh 1(GV vừa kể vừa chỉ vào tranh)
“May sao,đến ngã ba,bà gặp mẹ con nhà kia vừa
đi chợ về…”
- GV đưa tranh 3 lên(vừa kể vừa chỉ vào tranh):“Khuya hôm đó…”
* Phần kết của câu chuyện:(tranh 4)
“Trong khi tất cả đều ngập chìm trong biển
-HS vừa nghe vừa quan sát tranh theo sự hướng dẫn của GV
-HS nghe kể + quan sát tranh
-HS nghe kể + quan sát tranh
Trang 10HĐ 4 Dựa vào tranh kể từng đoạn câu chuyện (14’) Hướng dẫn HS kể chuyện GV:Dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh,các em kể lại từng đoạn của câu chuyện.Mỗi em kể một đoạn theo tranh - GV nhận xét -4 HS tiếp nối kể từng đoạn câu chuyện -Lớp nhận xét từng HS kể HĐ 5 Kể toàn bộ câu chuyện (10’) H:Ngoài việc giải thích sự hình thành hồ Ba Bể,câu chuyện còn nói với ta điều gì? -Câu chuyện còn ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái và khẳng định người giàu lòng nhân ái sẽ được đền đáp xứng đáng HĐ 7 Củng cố dặn dò (2’) - GV nhận xét tiết học - Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe IV – RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY ………
………
………
………
Trang 11Tuần 1, ngày: , Tiết chương trình:
TẬP ĐỌC: Mẹ ốm
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1- Đọc lưu loát,trôi chảy toàn bài
- Đọc đúng các từ và câu
- Biết đọc diễn cảm bài thơ,đọc đúng nhịp điệu bài thơ,giọng nhẹ nhàng,tình cảm 2- Hiểu ý nghĩa của bài:Tình cảm yêu thương sâu sắc,sự hiếu thảo,lòng biết ơn của bạn nhỏ với người mẹ bị ốm
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Tranh minh hoạ nội dung bài đọc trong SGK
- Băng giấy (hoặc bảng phụ) viết sẵn câu,khổ thơ cần hướng dẫn HS đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
HĐ + ND Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của HS
HĐ 1
KTBC
Khoảng
4’
- Kiểm tra 2 HS
HS 1:Đọc bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu(đọc từ đầu
đến chị mới kể)
H:Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò rất yếu ớt.
HS 2:Đọc đoạn còn lại của bài Dế Mèn bênh vực kẻ
yếu.
H:Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp,đe doạ như thế nào?
- GV nhận xét chung
-HS đọc bài
-HS trả lời
-HS trả lời
HĐ 2
Giới thiệu
bài
(1’)
Trong cuộc sống,tình cảm giữa người và người là tình cảm liêng thiêng và cao đẹp.Đó là tình cảm giữa những người ruột thịt trong gia đình,là tình làng,nghĩa xóm.Tình cảm nhân ái sâu sắc ấy đã được thể hiện
trong bài thơ Mẹ ốm của tác giả Trần Đăng Khoa hôm
nay chúng ta học
HĐ 3
Luyện đọc
Khoảng
8-10’
a/Cho HS đọc:
- Cho HS đọc 7 khổ thơ
- Luyện đọc những từ ngữ khó
đọc:chẳng,giữa,sương,
giường,diễn kịch
- Cho HS đọc cả bài
b/Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ:
- Cho HS đọc thầm chú giải trong SGK
- Cho HS giải nghĩa từ
- GV giải nghĩa thêm Truyện Kiều.
c/GV đọc diễn cảm toàn bài một lượt:
-HS đọc nối tiếp.Mỗi
em đọc một khổ.đọc cả bài 2-3 lượt
-1-2 HS đọc cả bài
-Cả lớp đọc thầm chú giải
-1-2 HS giải nghĩa từ
HĐ 4
Tìm hiểu
* Khổ 1 + 2
- Cho HS đọc thành tiếng khổ thơ 1 + 2 -1 HS đọc to,cả lớp