PhÇn nhËn xÐt : - Gọi 1 HS đọc nội dung BT- GV cho HS thảo luận nhóm đôi: Tìm những câu nêu yêu cầu, đề nghị trong mẩu chuyện trên Nhận xét về cách nêu yêu cầu, đề nghị của Hùng và Hoa T[r]
Trang 1Tuần 29
Buổi sáng: Thứ Hai, ngày 2 tháng 4 năm 2012.
Tiết 1: Chào cờ
Tiết 2: Tập đọc
Đường đi Sa - Pa
I Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm; bước đầu biết nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả: sặc sỡ, nồng nàn, lướt thướt
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp đất nước
II.Chuẩn bị: Tranh SGK phóng to
III Hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra :
- 2HS đọc bài : Con sẻ
- Nêu nội dung chính của truyện?
2.Bài mới:
- Giới thiệu chủ điểm: Khám phá thế giới
- Giới thiệu bài: Đưa tranh ra
- Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
HĐ1: Luyện đọc
- HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn (SGK) (2 lần)
- Gọi một HS đọc phần chú giải (SGK)
* HS luyện đọc theo cặp (GV theo dõi kèm cặp các HS yếu)
* Hai HS khá đọc toàn bài
- GV đọc mẫu
HĐ2: Tìm hiểu bài
HS đọc thầm từng đoạn văn, trao đổi với nhau từng nội dung các câu hỏi trong bài Hãy miêu tả những điều em hình dung được qua bài văn?
Nêu một số chi tiết thể hiện sự quan sát tinh tế của tác giả?
Vì sao tác giả gọi: Sa Pa là món quà tặng kì diệu của thiên nhiên?
Bài văn thể hiện tình cảm của tác giả với cảnh đẹp Sa Pa như thế nào?
Nêu nội dung của bài nói gì ? Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp đất nước
HĐ3: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm :
- HS đọc nối tiếp ba đoạn văn, GV hướng dẫn HS tìm đúng giọng đọc của từng
đoạn
- HS đọc diễn cảm đoạn 1
- HS luyện đọc nhóm đôi
- HS đọc bài, GV đọc mẫu
- Thi đọc diễn cảm đoạn1
- GV nhận xét và đánh giá
Trang 2- Thi đọc thuộc lòng: Đoạn cuối của bài.
IV.Hoạt động nối tiếp: Hôm nay ta học bài gì?
Nêu lại nội bài đọc?
- Về nhà đọc thuộc lòng đoạn cuối của bài
Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả
đối với cảnh đẹp đất nước
Tiết 3: Chính tả
Nghe viết: Ai đã nghĩ ra các chữ số 1, 2, 3, 4… ?
I Mục tiêu:
- Hướng dẫn HS nghe và viết đúng chính tả bài: Ai đã nghĩ ra các chữ số 1, 2, 3, 4…
- HS viết đúng, đẹp, trình bày bài đúng đẹp
- Làm đúng các bài tập phân biệt âm ch/ tr
II Hoạt động dạy - học
1 Bài cũ:
Hai em lên bảng viết: long lanh, lồng lộng
GV nhận xét HS viết bài
2.Bài mới: Giới thiệu bài: Nêu yêu cầu bài viết.
GV đọc bài văn
Đầu tiên người ta nghĩ rằng ai nghĩ ra các chữ số
Vậy ai đã nghĩ ra các chữ số?
Mẩu chuyện có nội dung gì?
- Hướng dẫn HS viết đúng các từ khó:
ả- Rập, Bát- đa, ấn- Độ, truyền bá rộng rãi
- Đọc bài cho HS chép
- GV nhắc nhở các em chú ý cách trình bày bài
- HS khảo bài
- Chấm bài 1 số em - nhận xét bổ sung
3 Luyện tập
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập (vở BT) - GV gợi ý hướng dẫn cách làm
- HS làm bài vào vở BT - GV theo dõi
* Gọi HS đọc bài làm - GV nhận xét bổ sung
* Chữa bài
B1: Tìm tiếng có nghĩa
Tiếng có âm tr ghép với vần ai, am, an , ăng, âu, ân
Đặt câu với các từ đó
VD: Nước tràn qua đê
Món ăn này rất đắng
B2: Điền từ vào chỗ trống
III Hoạt động nối tiếp: GV nhận xét giờ học.Tuyên dương những em viết bài đẹp.
Tiết 4:Toán
Luyện tập chung.
Trang 3I Mục tiêu: Giúp HS:
- Viết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại
- Giải được bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
II Hoạt động dạy học:
HĐ1: Ôn luyện phần lí thuyết:
- Gọi một số HS nhắc lại các bước giải của bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số
- Cách viết tỉ số của hai số
HĐ2: Luyện tập:
- GV hướng dẫn mẫu:
Bài 1: Viết tỉ số của a và b, biết:
a = 3
b = 4 Tỉ số của a và b là: 3 : 4 hay
4 3
Bài 2: Viết số thích hợp vào ô trống:
- HD HS làm nháp tìm số bé: 72 : 6 1 = 12.
Rồi tìm số lớn: 72 - 12 = 60
Rồi điền vào ô trống
Bài3: Yêu cầu HS tìm tỉ số của hai số khi đó tiến hành giải.
- Tỉ số số thứ nhất bằng số thứ hai
7 1
Bài 4: HS xác định tổng của hai số?
Tỉ số của hai số?
Bài 5: (Giành cho HS khá giỏi)HS tìm chiều dài và chiều rộng (nửa chu vi)
- HS làm bài
- GV quan sát giúp đỡ thêm
- Chấm chữa một số bài cho HS
III.Hoạt động nối tiếp: Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét giờ học Tuyên dương HS làm bài tốt
Tiết 5: Anh văn
GV chuyên trách dạy
Buổi chiều:
Tiết 1: Luyện Tiếng Việt
Luyện đọc: Đường đi Sa Pa
I.Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm; bước đầu
biết nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả: sặc sỡ, nồng nàn, lướt thướt
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp đất nước
III.Hoạt động dạy học
HĐ1: Luyện đọc
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài
Trang 4- GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho HS
- HS đọc phần chú giải
- HS đọc bài nhóm đôi
- Đại diện nhóm đọc: Tất cả các nhóm đều đọc
HĐ2 Tìm hiểu bài
- GV giúp HS tìm hiểu đôi nét về nội dung bài
- Bài văn thể hiện tình cảm của tác giả với cảnh đẹp Sa Pa như thế nào?
- Nêu nội dung của bài nói gì ? Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp đất nước
HĐ3 Đọc diễn cảm
- 3 HS đọc từng đoạn của bài văn
- HS luyện đọc
- Tổ chức thi đọc đoạn văn, toàn bài
- Nhận xét về giọng đọc, cho điểm
IV.Hoạt động nối tiếp: - Bài văn muốn nói với mọi người điều gì?
- GV nhận xét tiết học
Tiết 2: Luyện Toán
Luyện tập về dạng toán tìm hai số khi biết
tổng và tỉ số của hai số đó.
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Ôn tập cách viết tỷ số
- Rèn kỷ năng giải toán có lời văn
II Hoạt động dạy học:
HĐ1:Giới thiệu bài.
HĐ2: HS làm bài tập (Sách thực hành Tiếng việt và Toán trang 70, 71)
HS làm bài, GV theo dõi và hướng dẫn thêm
- Muốn giải chính xác bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó ta làm thế nào?
+ Xác định tỉ số
+Vẽ sơ đồ
+Tìm tổng số phần bằng nhau
+ Tìm giá trị một phần
+ Tìm số lớn? Tìm số bé?
Bài tập luyện tập thêm
Bài 1: Tổng của hai số là 90 Tỉ số của hai số đó là Tìm hai số đó?
5 4
Bài 2: Tỉ số của hai số là Tổng của hai số đó là 658 Tìm hai số đó?
4 3
Bài 3: (Dành cho HS khá) Chu vi một hình chữ nhật là 630m, chiều dài gấp rưỡi
chiều rộng
a)Tìm chiều dài, chiều rộng của hình chữ nhật đó?
b) Tính diện tích của hình chữ nhật?
- HS hoàn thành bài tập, GV chấm chữa
III.Hoạt động nối tiếp: Củng cố, dặn dò.
Trang 5- GV nhận xét giờ học.
Tiết 3: Thể dục
GV chuyên trách dạy
Buổi sáng: Thứ Ba, ngày 3 tháng 4 năm 2012
Tiết 1:Toán
Tìm hai số khi biết hiệu và tỷ số của hai số đó.
I Mục tiêu :
- Giúp HS biết cách giải bài toán "Tìm hai số khi biết hiệu và tỷ số của hai số đó "
II Hoạt động dạy và học:
1 Bài cũ:
Nêu các bước giải bài toán "Tìm hai số khi biết tổng và tỷ số của hai số đó "
2 Bài mới: Giới thiệu bài:
a, Tìm hiểu các VD:
Một em đọc bài toán 1
BT1: GV vẽ sơ đồ lên bảng
Sốbé :
Số lớn:
Phân tích bài toán:Đã cho biết gì? Cần tìm gì?
Số bé được biểu thị mấy phần?
Số lớn được biểu thị mấy phần như thế?
Hướng dẫn HS giải
Hiệu số phần bằng nhau là:
5 - 3 = 2 (phần)
Số bé là:24 : 2 3 = 36
Số lớn là:36 + 24 = 60
Đáp số : Số lớn :60
Số bé : 24 Cách giải chung của dạng toán tìm 2 số khi biết hiệu và tỷ số của hai số đó
HS nêu, GV bổ sung:
Các bước giải:
- Vẽ sơ đồ
- Tính hiệu số phần bằng nhau
- Lấy hiệu của 2 số chia cho hiệu số phần
- Rồi tìm từng số
(HS nhắc lại)
b, Thực hành : HS làm bài tập vào vở GV theo dõi, gợi ý
Chấm chữa bài
Bài 1: HS nêu miệng, GV đánh giá và nhận xét
Bài 2: HS lên giải:
Hiệu số phần bằng nhau là:
5 - 3 = 2 (phần)
Số lớn là: 34 : 2 5 = 85
Trang 6Số bé là: 85 - 34 = 51
Đáp số : Số lớn :85
Số bé : 51
Bài 3: HS nêu kết quả, GV chép bảng:
Hiệu số phần bằng nhau là:
4 - 3 = 1 (phần)
Độ dài đoạn thẳng AB là :
3 2 = 6 (km)
Độ dài đoạn thẳng CD là :
6 + 2 = 8 (km)
Đáp số:AB : 6 km
CD: 8 km
III.Hoạt động nối tiếp: Muốn tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số ta làm thế
nào? GV nhận xét giờ học
Tiết 2: Khoa học
Thực vật cần gì để sống?
I Mục tiêu: Sau bài học, HS biết
- Cách làm thí nghiệm, chứng minh vai trò của nước, chất khoáng, không khí và ánh sáng đối với đời sống thực vật
- Nêu những điều kiện cần để cây sống và phát triển bình thường
** Giúp HS kĩ năng làm việc theo nhóm Kĩ năng quan sát, so sánh có đối chứng để they sự phát triển khác nhau của cây trong những điều kiện khác nhau
II Chuẩn bị:
- 5 cây đã ươm trồng sẵn từ 4 tuần trước
- 5 lon sữa bò (trong đó một lon chứa sỏi, 4 lon chứa đất mùn)
- 1 lọ keo trong, 1 chổi quét sơn loại nhỏ
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
2 Bài mới: Giới thiệu bài
HĐ1: HS mô tả về thí nghiệm.
HS hoạt động theo nhóm, các nhóm báo cáo quá trình thực hiện của nhóm mình
N1: Báo cáo việc chuẩn bị: Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét.
N2: Trình bày phần thực hiện Các nhóm khác lắng nghe và nêu nhận xét bổ sung
thêm
GV nêu câu hỏi cùng HS dự đoán phân tích:
Các cây trên có những điều kiện sống nào giống nhau?
Các cây thiếu điều kiện gì để cây sống và phát triển bình thường?
Thí nghiệm trên nhằm mục đích gì?
Theo dự đoán của em thì thực vật cần những điều kiện gì để sống?
Trong 5 cây, cây nào có đủ các điều kiện trên?
HĐ2: Tìm hiểu: ĐK để cây sống và phát triển bình thường.
HS thảo luận nhóm đôi, dự đoán kết quả
Đại diện các nhóm nêu, GV chốt ý đúng
Các điều kiện để cây sống và phát triển bình thường là:
Trang 7* Nước, không khí, phân bón, nhiệt độ, ánh sáng.
IV.Hoạt động nối tiếp Củng cố, dặn dò
- Một em đọc to mục Bạn cần biết- Thực vật cần gì để sống?
- GV nhận xét và đánh giá tiết học, dặn HS về nhà quan sát các cây trồng ở vườn nhà
Tiết 3: Thể dục
GV chuyên trách dạy
Tiết 4: Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ : Du lịch- Thám hiểm
I Mục tiêu : Giúp HS:
- Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ thuộc chủ điểm: Du lịch - thám hiểm
- Biết sử dụng một số từ chỉ địa danh, phản ứng trả lời trò chơi: Du lịch trên sông
II Hoạt động dạy học:
1.Bài cũ: 3 em lên bảng :
Đặt 3 câu kể:Ai thế nào? Ai làm gì ? Ai là gì ?
GV nhận xét và đánh giá
2 Bài mới: Giới thiệu bài.
Hướng dẫn HS làm bài tập:
* HS đọc lần lượt từng BT (Vở BT) - GV hướng dẫn HS làm từng bài
BT1:HS đọc thầm yêu cầu bài, suy nghĩ và nêu ý kiến.
GV chốt lại lời giải đúng:
- Du lịch là đi chơi xa để nghỉ ngơi, ngắm cảnh.(ý b)
BT2: HS đọc thầm yêu cầu bài, suy nghĩ và nêu ý kiến.
GV chốt lại lời giải đúng:
- Thám hiểm có nghĩa là thăm dò, tìm hiểu những nơi xa lạ, khó khăn, có thể nguy hiểm
BT3:HS đọc thầm yêu cầu bài, suy nghĩ và nêu ý kiến
Lời giải đúng là:Ai đi được nhiều nơi sẽ mở rộng tầm hiểu biết, sẽ khôn ngoan hơn
BT4: Trò chơi học tập
GV hướng dẫn HS cách chơi:
Một em nêu câu hỏi, một em trả lời
VD : Hỏi: Sông gì đỏ nặng phù sa?
Trả lời: Sông Hồng
III Hoạt động nối tiếp:Yêu cầu HS xem lại bài
- GV hệ thống lại toàn bài, nhận xét và đánh giá tiết học
Buổi chiều:
Tiết 1: Luyện Tiếng Việt
LTVC: Mở rộng vốn từ: Du lịch- Thám hiểm
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Hiểu nghĩa các từ ngữ thuộc chủ điểm: Du lịch- Thám hiểm, xếp các từ đó vào hai nhóm cho hợp nghĩa Biết đặt câu với những từ ngữ thuộc chủ điểm này
II Hoạt động dạy học:
Trang 8Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1: Cho các từ sau: du lịch, du học, du kích, du canh, du cư, du khách, du kí, du
ngoạn, du mục, du xuân
- Xếp các từ trên thành hai nhóm:
a) Các từ trong đó có tiếng du có nghĩa là “đi chơi”
M: du lịch
b) Các từ có tiếng du có nghĩa là “không cố định”
M: du cư
Bài 2: Du ngoạn có nghĩa là “đi chơi ngắm cảnh” Em hãy đặt câu với từ du ngoạn
Chúng tôi du ngoạn trên sông bằng thuyền buồm
Bài 3: Thám hiểm có nghĩa là “thăm dò, tìm hiểu những nơi xa lạ, khó khăn, có thể
nguy hiểm” Em hãy đặt câu với từ thám hiểm
HS hoàn thành bài tập
III Hoạt động nối tiếp: Dặn HS về nhà xem lại bài
Tiết 2: Luyện Toán
Luyện tập về tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
I Mục tiêu:
Củng cố các kiến thức về :
- Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
- Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
II Hoạt động dạy và học:
1 Củng cố lí thuyết:
GV nêu câu hỏi, HS trả lời:
- Nêu cách giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó?
- Nêu cách giải bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó?
2 Luyện tập:
Bài 1: Một sân vận động hình chữ nhật có chu vi là 400 m, chiều rộng bằng
3 2
chiều dài Tìm chiều dài, chiều rộng của sân vận động đó?
Bài 2: Năm nay, em kém chị 8 tuổi và tuổi em bằng tuổi chị Hỏi năm nay chị
5 3
bao nhiêu tuổi?
Bài 3: Năm nay tuổi bố bằng tuổi con Biết rằng bố hơn con 30 tuổi Hỏi năm
7
1
2 1
nay bố bao nhiêu tuổi?
HS làm bài, GV theo dõi và hướng dẫn thêm
III Hoạt động nối tiếp: Chấm và chữa bài, nhận xét và đánh giá tiết học.
Tiết 3: Luyện viết.
Đường đi Sa - Pa
I.Mục tiêu:
Rèn luyện chữ viết cho HS Yêu cầu HS viết đúng kích cỡ chữ
Trang 9Trình bày đúng một bài văn
II.Hoạt động dạy học.
Giới thiệu bài: Nêu yêu cầu tiết luyện viết
HĐ1: Hướng dẫn HS viết bài.
GV đọc mẫu bài viết
3HS đọc bài viết trước lớp
Nội dung bài nói gì? Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp đất nước
Tìm những từ khó viết trong bài? Sa-pa, thoắt cái, lác đác, hây hẩy,
HS nối tiếp nhau trả lời- luyện viết từ khó lên nháp
HĐ2: HS viết bài.
GV đọc từng câu HS viết bài
GV nhắc HS tư thế ngồi viết: HS ngồi viết đúng tư thế đầu hơi cúi mắt cáchvở 25-
30 cm, không tì ngực vào bàn
HS hoàn thành bài viết, GV chấm chữa
III.Hoạt động nối tiếp: Dặn HS về nhà luyện viết thêm.
Buổi sáng: Thứ Tư, ngày 4 tháng 4 năm 2012
Tiết 1: Toán
Luyện tập
I Mục tiêu :
- Giúp HS rèn kỹ năng giải bài toán:
- Tìm hai số khi biết hiệu và tỷ số của hai số đó
(dạng với m > 1 và n > 1)
n m
II Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ:
- Kiểm tra 2HS:
Muốn tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số ta làm thế nào?
2 Bài mới:
HĐ1: GV hướng dẫn HS làm các bài tập:
Bài1: Các bước giải: - Xác định tỉ số
- Vẽ sơ đồ
- Tìm hiệu số phần bằng nhau
- Tìm số bé, tìm số lớn
- Yêu cầu HS đọc kỹ bài toán và xác định được:
- Hiệu của bài toán là bao nhiêu?
Tỉ số của hai số là mấy?
Bài2,3: (Quy trình tương tự).
Bài4: Yêu cầu HS tự đặt một đề toán rồi giải bài toán đó.
- GV chọn vài đề cho HS phân tích
HĐ2: HS làm bài.
HĐ3: Chấm chữa bài:
III.Hoạt động nối tiếp: Củng cố, dặn dò
Trang 10- GV nhận xét giờ học Tuyên dương HS có bài làm tốt.
Tiết 2: Kể chuyện
Đôi cánh của Ngựa Trắng
I Mục tiêu :
Rèn luyện kỹ năng kể chuyện:
- HS biết dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ HS kể lại từng đoạn và toàn bộ câu chuyện đã được nghe kể
- Hiểu được nội dung câu chuyện Trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện: Phải mạnh dạn đi đây, đi đó mới mở rộng tầm hiểu biết, mới mau khôn lớn, vững vàng
- Rèn kỹ năng nghe:
- HS biết nghe kể chuyện và nhớ được truyện Biết nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn
II Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ hình vẽ SGK phóng to
III Hoạt động dạy học:
1.Giới thiệu bài
2 GV kể chuyện (2 lần)
- Lần 1 : HS lắng nghe (Lưu ý giọng kể và ngữ điệu phù hợp với nội dung tình tiết câu chuyện)
- Lần 2 : Vừa kể vừa chỉ vào tranh minh hoạ (Đọc phần lời dưới mỗi tranh) HS theo dõi kể chuyện và quan sát tranh (Theo tình tiết nội dung)
(GV có thể kể lần 3 nếu HS nắm truyện chưa chắc)
3 Hướng dẫn HS kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
* Gọi 1 HS đọc nhiệm vụ của bài kể chuyện (SGK)
- Kể từng đoạn -> Kể cả truyện
Đàm thoại tìm hiểu nội dung câu chuyện
Ngựa Trắng được mẹ dạy điều gì?
Ngựa Trắng ao ước điều gì?
Khi đi xa Ngựa Trắng gặp chuyện gì?
Ai lao đến cứu Ngựa Trắng?
a HS luyện kể chuyện theo nhóm đôi (2 bạn kể chuyện cho nhau nghe và bổ sung những phần còn thiếu )
Kể theo tình tiết theo từng tranh (SGK)
- Hướng dẫn trả lời các câu hỏi ( yêu cầu 3 SGK)
b Thi kể chuyện trước lớp
* HS nối tiếp kể từng đoạn ( Trả lời các câu hỏi (SGK)
* HS kể cả truyện => Rút ra ý nghĩa câu truyện
Chuyến đi mang lại cho Ngựa Trắng điều gì?
( Lớp nhận xét – GV bổ sung đánh giá kết quả)
( Gợi ý để HS đặt tên khác cho truyện)
IV.Hoạt động nối tiếp:Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
- GV tuyên dương HS kể chuyện hay Nhận xét giờ học
Tiết 3: Kỉ thuật