Thứ hai ngày 21 tháng 11 năm 2011 Tập đọc: CHÚ ĐẤT NUNG I/ Mục tiêu : 1 - Kiến thức& Kĩ năng: - Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, bước biết đọc nhấn giọng một số ngữ gợi tả, gợi cả[r]
Trang 1Thứ hai ngày 21 tháng 11 năm 2011
Tập đọc:
CHÚ ĐẤT NUNG I/ Mục tiêu :
1 - Kiến thức& Kĩ năng:
- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, bước biết đọc nhấn giọng một số ngữ gợi
tả, gợi cảm và phân biệt lời kể với lời các nhân vật ( chàng kị sĩ, ông hòn Rấm, chú bé Đất )
- Hiểu nội dung: Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khỏe mạnh, làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ ( trả lời được các CH trong SGK )
2 - Giáo dục:
- Giáo dục HS có lòng can đảm
* Kĩ năng sống:
+ Tự nhận thức bản thân
+ Thể hiện sự tự tin.
II/ Phương tiện dạy học :
Tranh minh họa bài tập đọc trang 135 , SGK
Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn đoạn cần luyện đọc
III/ Các hoạt động dạy – học :
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn bài
tập đọc văn hay chữ tốt và trả lời câu hỏi về
nội dung
- GV nhận xét – ghi điểm
B Bài mới :
1.-Khám phá :
Giới thiệu chủ điểm tiếng sáo diều
Trong tiết học mở đầu chủ điểm các em sẽ
làm quen với các nhân vật đồ chơi trong
truyện Chú Đất Nung
2.-Kết nối:.
a) Luyện đọc :
-Yêu cầu HS chia đoạn
-Cho HS đọc nối tiếp nhau (mỗi em một
đoạn)
-HS thực hiện yêu cầu
- HS lắng nghe
-1 HS khá, giỏi đọc toàn bài
- Bài này chia ra làm 3 đoạn:
+Đoạn 1 : bốn dòng đầu +Đoạn 2 : Sáu dòng tiếp theo +Đoạn 3 : phần còn lại -HS đọc 2-3 lượt
Trang 2-Cho HS luyện đọc nối tiếp từng đoạn và
luyện đọc từ khó
- Chỉnh sửa phát âm cho HS
-Ghi bảng từ khó HS dễ đọc sai :đống rấm ,
hòn rấm
- Luyện đọc nối tiếp và giải nghĩa từ khó
-Cho HS luyện đọc nhóm đôi
- Gv đọc lại toàn bài
b) Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả lời
câu hỏi :
+ Cu Chắt có những đồ chơi nào ?Những đồ
chơi của cu Chắt có gì khác nhau ?
+ Đoạn 1 trong bài cho em biết điều gì ?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2, trao đổi và trả lời
câu hỏi
+ Cu Chắt để đồ chơi của mình vào đâu ?
+ Những đồ chơi của cu Chắt làm quen với
nhau như thế nào ?
+ Nội dung chính đoạn 2 là gì ?
- Gọi HS đọc đoạn 3, trao đổi và trả lời câu
hỏi :
+ Vì sao Chú bé Đất lại ra đi ?
+ Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì ?
+ Ông Hòn Rấm nói thế nào khi thấy chú lùi
lại ?
+ Vì sao chú bé Đất quyết định trở thành
Đất Nung ?
+ Đoạn cuối bài nói lên điều gì ?
+ Câu chuyện nói lên điều gì ?
Kĩ năng sống:
-Luyện đọc từng đoạn
-Luyện đọc nối tiếp và giải nghĩa từ trong SGK
-HS luyện đọc nhóm đôi
- 1HS đọc đoạn 1, trả lời : +1 chàng kị sĩ cưỡi ngựa, 1 nàng công chúa ngồi trong lầu son, 1 chú bé bằng đất
Chàng kị sĩ, nàng công chúa là món quà cu Chắt được tặng nhân dịp tết trung thu Các đồ chơi này được nặn
từ bột, màu sắc săch sỡ, trông rất đẹp Chú bé đất là đồ chơi cu Chắt tự nặn lấy từ đất sét.Chú chỉ là một hòn đất mộc mạc có hình người
*Giới thiệu các đồ chơi của cu Chắt
- 1HS đọc, cả lớp đọc thầm, trao đổi
và trả lời + Cu Chắt cất đồ chơi của mình vào 1 cái tráp hỏng
+ Họ làm quen với nhau nhưng cu Đất
đã làm bẩn quần áo đẹp của…
*Cuộc làm quen của cu Đất và hai người bột
- 1 HS đọc , cả lớp đọc thầm và trả lời: +Vì chơi một mình chú thấy buồn và nhớ quê
+Chú bé Đất đi ra cánh đồng …rồi chú gặp ông hòn Rấm
+Ông chê chú nhát
+Vì chú sợ ông Hòn Rấm chê là nhát
*Đoạn cuối bài kể lại việc chú bé Đất quyết định trở thành Đất Nung
*Ca ngợi chú bé đất can đảm , muốn trở thành người khỏe mạnh…
Trang 3+ Tự nhận thức bản thân
+ Thể hiện sự tự tin
c) Đọc diễn cảm :
- Gọi 4 HS đọc lại truyện theo vai ( người
dẫn chuyện, chú bé đất, chàng kị sĩ, ông
Hòn Rấm)
- GV treo bảng phụ có nội dung đoạn văn
cần luyện đọc Hướng dẫn HS luyện đọc
3 Củng cố , dặn do :
Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì
?
- Nhận xét tiết học
4HS đọc theo vai
-Luyện đọc diễn cảm
Đọc theo nhóm Luyện đọc phân vai Thi đọc diễn cảm đoạn cuối phân vai
Toán
Tiết 66:Chia một tổng cho một số
I/ Mục tiêu :
- Biết chia một tổng cho một số
- Bước đầu biết vận dụng tính chất chia một tổng cho một số trong thực hành tính
- HS làm bài tập:1; 2 ( không yêu cầu HS phải thuộc các tính chất này) Các bài còn lại HS khá giỏi làm
II/ Phương tiện dạy học :
SGK Toán 4
III/ Các hoạt động dạy – học :
1 Kiểm tra bài cũ :
- Tính giá trị của biểu thức:
a.(35+21):27
b.35:7+21:7
2 Bài mới :
2.1 Giới thiệu bài :
Bài học hôm nay giúp các em biết cách
chia một tổng cho một số
2.2 GV hướng dẫn HS nhận biết tính chất
một tổng chia cho một số
- GV nêu phép tính : (35 + 21) : 7 và 35
:7 + 21 : 7 từ kết quả trên GV cho HS so
sánh hai kết quả
- Vậy muốn chia một tổng cho một số ta
làm như thế nào?
- 2HS lên bảng thực hiện
- HS so sánh:
(35 + 21):7 = 56 : 7;35 :7 + 21 : 7 = 5 + 3 = 8 = 8 -HS so sánh 2 kết quả và nêu :
(35 + 21) : 7 = 35 :7 + 21 : 7
- HS trả lời
Trang 4 GV KL : Khi chia một tổng cho một
số, nếu các số hạng của tổng đều chia hết
cho số chia thì ta có thể chia từng số
hạng cho số đó, rồi cộng các kết quả tìm
được với nhau
- GV cho vài HS nhắc lại
2.3 Thực hành :
Bài 1 :
- GV gợi ý cho Hs làm theo 2 cách :
a.C 1 :Theo thứ tự thực hiện các phép
tính
C2 : Vận dụng tính chất một tổng chia
cho một số
b.Hướng dẫn Hs tính theo mẫu
Lưu ý Hs cách 2
Bài 2 :
- Hướng dẫn Hs thực hiện tương tự như
bài 1
Lưu ý Hs dấu trừ trong ngoặc
Bài 3 : ( HS khá giỏi)
- GV gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS tóm tắt và làm bài :
- GV nhận xét sửachữa
3 Củng cố, dặn dò :
- GV gọi HS nhắc lại ghi nhớ ở trên
- 3 HS nhắc lại
- HS làm bài
a.C1 : (15 +35) :5 = 50 :5 = 10 C2 : (15 +35) :5 = 15 :5 + 35 :5 = 3 + 7 = 10
Hs làm bài
b-( 80 + 4 ) : 4 = ?
C1 : ( 80 + 4 ) : 4 = 84 : 4 = 21 C2 : ( 80 + 4 ) : 4 = 80: 4 + 4 : 4 = 20 +
1 = 21
-2 hs lên bảng giải.HS cả lớp làm bài vào vở
( 27 – 18 ) : 3 = ?
C1 : ( 27 – 18 ) : 3 = 9 : 3 = 3 C2 :( 27 – 18 ) : 3 = 27 : 3 – 18 : 3 = 9 – 6 = 3
(64 – 32) :8 = ?
C1 :(64 – 32 ) : 8 = 32 : 8 = 4 C2 : ( 64 – 32 ) : 8 = 64 : 8 – 32 : 8 = 8 – 4 = 4
- HS đọc đề và tóm tắt đề bài và giải :
Số nhóm HS của lớp 4A là :
32 : 4 = 8 ( nhóm)
Số nhóm HS của lớp 4B
28 : 4 = 7 ( nhóm)
Số nhóm HS của cả 2 lớp :
7 + 8 = 15 ( nhóm)
- HS nhắc lại ghi nhớ
Trang 5Lịch sử:
Nhà Trần thành lập I/ Mục tiêu :
1.Kiến thức&Kĩ năng:
-Biết rằng sau nhà Lý là nhà Trần kinh đô vẫn là Thăng Long, tên nước vẫn là
Đại Việt:
+ Đến cuối thế kỉ XII nhà Lý ngày càng suy yếu, đầu năm 1226, Lý Chiêu Hoàng nhường ngôi cho chồng là Trần Cảnh, nhà Trần được thành lập
+ Nhà Trần vẫn đặt tên kinh đô là Thăng Long, tên nước vẫn là Đại việt
* HS khá, giỏi:
Biết được những việc làm của nhà Trần nhằm củng cố, xây dựng đất nước: chủ
ý xây dựng lực lượng quân đội, chăm lo bảo vệ đê điều, khuyến khích nông dân sản xuất
2 - Giáo dục:
- Tự hào về lịch sử nước nhà
II/ Đồ dùng dạy – học :
Phiếu học tập của HS
III/ Các hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi HS nêu nguyên nhân thắng lợi của
cuộc kháng chiến chống quân Tống
2 Bài mới :
2.1 Giới thiệu bài :
- Cuối thế kỷ XII, nhà Lý suy yếu Trong
tình thế triều đình lục đục, nhân dân cơ
cực, nạn ngoại xâm đe dọa, nhà Lý phải
dựa vào họ trần để gìn giữ ngai vàng Lý
Chiêu Hoàng lên ngôi lúc 7 tuổi Họ Trần
tìm cách để Chiêu Hoàng lấy Trần Cảnh
rồi buộc nhường ngôi cho chồng, đó là vào
năm 1226 Nhà Trần được thành lập từ
đây
2.2 Hoạt động 1 : Làm việc cá nhân
- GV yêu cầu HS sau khi đọc SGK, điền
dấu x vào ô trống sau chính sách nào đựơc
nhà Trần thực hiện:
+ Đứng đầu nhà nước và vua
+ Vua đặt lệ nhường ngôi sớm cho con
+ Lập Hà đê sứ, Khuyến nông sứ , Đồn
-1 HS trả lời
-HS lắng nghe
-HS đọc SGK , điền dấu x vào ô sau chính sách đựơc nhà Trần thực hiện
Trang 6điền sứ
+ Đặt chuông trước cung điện để nhân dân
đến đánh chuông khi có điều oan ức hoặc
cầu xin
+ Cả nước chia thành các lộ, phủ, châu,
huyện, xã
+ Trai tráng khỏe mạnh được tuyển vào
quân đội, thời bình thì sản xuất, khi có
chiến tranh thì tham gia chiến đấu
- GV hướng dẫn tổ chức cho các em trình
bày những chính sách về nhà nước được
nhà Trần thực hiện
2.3 Hoạt động 2 : Làm việc cả lớp
- GV đặt câu hỏi để cả lớp thảo luận :
+ Những sự việc nào trong bài chứng tỏ
rằng giữa vua với quan và vua với dân
chúng dưói thời nhà Trần chưa có sự cách
biệt quá xa ?
3.Củng cố-dặn dò.:
- GV gọi HS đọc mụcghi nhớ
- Dặn HS chuẩn bị tiết sau
- HS trình bày chính sách về nhà nước được nhà Trần thực hiện
- Cả lớp thảo luận và nêu + Đặt chuông ở trước thềm cung điện cho dân đến đánh khi có điều gì cầu xin, oan ức Ở trên triều, sau các buổi yến tiệc, vua
và các quan có lúc nắm tay nhau, ca hát vui vẻ
- HS đọc mụcghi nhớ
Khoa học
Một số cách làm sạch nước
A MỤC TIÊU:
1 - Kiến thức Kĩ năng:
- Nêu được một số cách làm sạch nước: lọc, khử trùng, đun sôi, …
- Biết đun sôi nước trước khi uống
- Biết phải diệt hết các vi khuẩn và loại bỏ các chất độc còn tồn tại trong nước
* GDBVMT: Nêu cho học sinh biết được một số cách làm sạch nước.
2 - Giáo dục:
- Có ý thức sử dụng nước sạch trong sinh hoạt hàng ngày
B CHUẨN BỊ:
GV - Hình trang 56, 57 SGK.
- Phiếu học tập
- Mô hình dụng cụ lọc nước đơn giản
HS: - SGK
C LÊN LỚP:
Trang 7HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I Ổn định tổ chức: Hát “Bạn ơi
lắng nghe”
II Kiểm tra bài cũ:
- Nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm?
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Một số cách làm
sạch nước.
2.Các hoạt động:
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số
cách làm sạch nước
- Liên hệ thực tế và trả lời câu hỏi
(S/56)
- Chia nhóm và hướng dẫn các nhóm
thực hành, thảo luận theo các bước
trong SGK
- Chốt vấn đề lọc nước: Nước đục trở
thành nước trong nhưng không làm
chết được các vi khuẩn gây bệnh có
trong nước Vì vậy, sau khi lọc, nước
chưa dùng để uống ngay được.
Tiểu kết: HS kể được một số cách
làm sạch nước và tác dụng của từng
cách
Hoạt động 2: Tìm hiểu quy trình
sản xuất nước sạch
- Treo bảng hướng dẫn quy trình sản
xuất nước sạch
- Chia lớp thành các nhóm nhỏ, phát
Phiếu học tập cho các nhóm
- Chữa bài
Tiểu kết: HS kể ra tác dụng của từng
giai đoạn trong sản xuất nước sạch
Hoạt động 3: Tìm hiểu vì sao cần
đun sôi nước
- Kết luận ( SGK) Nước sau khi lọc
đều phải đun sôi để diệt hết các vi
khuẩn và loại bỏ các chất độc còn
tồn tại trong nước.
Tiểu kết: HS hiểu được sự cần thiết
phải đun sôi nước trước khi uống
3 Củng cố:
- Nêu mục bạn cần biết SGK
- HS hát
- HS trả lời
Hoạt động lớp, nhóm.
- Kể ra một số cách làm sạch nước
mà gia đình hoặc địa phương em đã
sử dụng
* Thực hành lọc nước
* Quan sát thí nghiệm
* Thảo luận theo nhóm 4
* Nhận xét Thông thường có 3 cách làm sạch nước:
+ Lọc nước + Khử trùng nước + Đun sôi
Nêu tác dụng của từng cách.
Hoạt động lớp, nhóm.
- Các nhóm đọc các thông tin trong SGK và trả lời vào Phiếu học tập.(
Nhóm trưởng điều khiển)
- Một số em trình bày
- Đánh số thứ tự vào cột các giai đoạn của
Quy trình sản xuất nước sạch
Hoạt động lớp.
- Một số em trình bày
- Nêu các câu hỏi cho HS thảo luận:
+ Nước đã được làm sạch bằng các cách trên đã uống ngay được chưa ? Tại sao ?
+ Muốn có nước uống được, chúng ta phải làm gì ? Tại sao ?
- Nhận xét, bổ sung
- HS nêu
Trang 8* GDBVMT: Nêu cho học sinh biết
được một số cách làm sạch nước Có
ý thức sử dụng nước sạch trong sinh
hoạt hàng ngày
Giáo dục HS có ý thức giữ gìn nguồn
nước sử dụng thật trong sạch
4 Nhận xét - Dặn dò:
-Nhận xét lớp
- Dặn HS xem kĩ mục bạn cần biết
- Chuẩn bị: Bảo vệ nguồn nước.
KỂ CHUYỆN
Búp bê của ai ? I/ Mục tiêu :
1 - Kiến thức &Kĩ năng:
- Dựa theo lời kể của GV, nói được lời thuyết minh cho từng tranh minh họa ( BT 1 ), bước đầu kể lại được câu bằng lời kể của búp bê và kể được phần kết của câu chuyện với tình huống cho trước ( BT 3 )
- Hiểu lời khuyên qua câu chuyện: phải biết gìn giữ, yêu quý đồ chơi
2 - Giáo dục:
- Giáo dục HS yêu thích kể chuyện
II/ Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh họa truyện trong SGK (phóng to)
- Các băng giấy nhỏ và bút dạ
II/ Các hoạt động dạy – học :
1.Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS kể lại chuyện em đã chứng
kiến hoặc tham gia thể hiện tinh thần kiên
trì, vượt khó
- Nhận xét HS kể chuyện và cho điểm
2 Bài mới :
2.1 Giới thiệu bài: GV treo tranh minh
họa và yêu cầu HS thử đoán xem truyện
kể hôm nay là gì ?
Câu chuyện Búp bê của ai? Mà các em
nghe – kể hôm nay sẽ giúp các em trả lời
câu hỏi : Cần phải cư xử với đồ chơi như
- 2 HS kể lại
- HS quan sát tranh minh họa và đoán truyện kể
Trang 9thế nào ? và đồ chơi thích những người
bạn, người chủ như thế nào ?
2.2 Hướng dẫn kể chuyện
a)GV kể chuyện :
- GV kể lần 1
- GV kể lần 2 : Vừa kể vừa chỉ vào tranh
b) Hướng dẫn tìm lời thuyết minh
-Yêu cầu HS quan sát tranh thảo luận theo
cặp tìm lời thuyết minh cho từng tranh
-GV phát băng giấy và bút dạ cho từng
nhóm Nhóm nào làm xong trước dán
băng giấy dưới mỗi tranh
-Yêu cầu HS kể lại truyện trong từng
nhóm
-Gọi HS kể toàn truyện
c) Kể chuyện bằng lời của búp bê
Hỏi:+ Kể chuyện bằng lời của búp bê là
như thế nào ?
+ Khi kể phải xưng hô thế nào ?
- Gọi HS giỏi kể chuyện trước lớp
-Tổ chức cho HS kể trong nhóm, thi kể
trước lớp
-Bình chọn bạn kể chuyện hay nhất
d) Kể phần kết truyện theo tình huống :
-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3
-Các em hãy tưởng tượng xem một lần nào
đó cô chủ cũ gặp lại búp bê của mình trên
tay cô chủ mới, khi đó chuyện gì sẽ xảy ra
?
- Gọi HS trình bày, sau mỗi HS trình bày
GV sửa lỗi dùng từ , lỗi ngữ pháp
3 Củng cố , dặn dò :
Hỏi : Câu chuyện muốn nói với các em
điều gì ?
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò
- HS chú ý nghe
-HS quan sát tranh thảo luận theo cặp tìm lời thuyết minh cho từng tranh
-HS kể lại truyện trong từng nhóm
-HS kể toàn truyện
+Là mình đóng vai búp bê để kể chuyện
+Khi kể phải xưng hô : mình, tớ
… -2 HS giỏi kể chuyện trước lớp
-HS tham gia kể
- HS bình chọn
-1 HS đọc yêu cầu bài tập 3
- HS trình bày
- Phải biết yêu quý giữ gìn đồ chơi
Luyện từ và câu
Luyện tập về câu hỏi
I/ Mục tiêu :
1.Kiến thức&Kĩ năng:
Trang 10- Đặt được câu hỏi cho bộ phận xác định trong câu ( BT 1 ) ; nhận biết được một
số từ nghi vấn và đặt CH với các từ nghi vấn ấy ( BT 3, BT 4 ) ; bước đầu nhận biết được một số dạng câu có từ nghi vấn nhưng không dùng để hỏi
- Không làm bài tập 2
2 Giáo dục:
- Giáo dục HS biết sử dụng đúng từ khi diễn đạt câu hỏi
II/ Đồ dùng dạy học :
Bài tập 3 viết sẵn trên bảng lớp
III/ Các hoạt động dạy – học :
1 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi HS lên bảng, mỗi HS đặt 1 câu
hỏi
- Gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi :
+ Câu hỏi dùng để làm gì ? Cho ví dụ
?
+ Nhân biết câu hỏi nhờ những dấu
hiệu nào ? Cho ví dụ ?
- Nhận xét câu trả lời của HS cho
điểm
2 Bài mới :
2.1 Giới thiệu bài :
- Tiết trước, các em đã hiểu tác dụng
của dấu hỏi, dấu hiệu nhận biết câu
hỏi Bài học hôm nay sẽ mang lại
cho các em biết thêm những điều thú
vị về câu hỏi.
2.2 Hướng dẫn luyện tập
Bài 1 :
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS phát biểu
Bài 2 :
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS đọc câu mình đặt
- GV nhận xét câu HS vừa đặt
Bài 3:
-2 HS lên bảng đặt câu -3 HS đứng tại chỗ trả lời
- HS lắng nghe
-HS nêu: Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm
-HS tự làm bài, lần lượt nói câu mình đặt :
+Ai hăng hái nhất và khỏe nhất ? +Trước giờ học chúng em thường làm
gì ? +Bến cảng như thế nào?
+Bọn trẻ xóm em hay thả diều ở đâu?
- HS làm bài tiếp nối nhau đọc : VD:+ Ai đọc hay nhất lớp mình ? + Cái gì trong cặp của cậu thế ? Nhận xét
- HS đọc yêu cầu bài và tìm từ nghi vấn trong mỗi câu hỏi
a- Có phải chú bé Đát trở thành chú