1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Kế hoạch bài dạy - Lớp 4 - Năm học 2010 - 2011 - Tuần 32 - Đỗ Mạnh Hùng –Trường Tiểu học An Phú

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 256,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Chúng ta đã học các tính chất của phép tính, vì thế ngoài cách làm như trên, khi thực hiện so sánh các biểu thức với nhau các em nên áp dụng các tính chất đó kiểm tra các biểu thức, 4 G[r]

Trang 1

1

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

TUẦN 32

Thứ Tiết Môn Tên bài dạy Ghi chú

156 Toán Ôn tập các phép tính với số tự nhiên (tt)

32 Lịch sử Kinh thành Huế

Đạo đức Dành cho địa phương

Hai

18/4/11

Chào cờ

32 Chính tả N-v: Vương quốc vắng nụ cười

157 Toán Ôn tập các phép tính với số tự nhiên (tt)

63 LT & C Thêm trạng ngữ chỉ thời gian cho câu

Ba

19/4/11

158 Toán Ôn tập về biểu đồ

64 Tập đọc Ngắm trăng Không đề

20/4/11

64 Khoahọc Trao đổi chất ở động vật

63 TLV Luyện tập xây dựng đoạn văn miêu tả con vật

159 Toán Ôn tập về phân số

Năm

21/4/11 64 LT & C Thêm trạng ngữ chỉ nguyên nhân cho câu

64 TLV Luyện tập xây dựng mở bài, kết bài trong văn

160 Toán Ôn tập về các phép tính với phân số

32 Địa lý Biển, đảo và quần đảo

32 Kĩ thuật Lắp ôtô tải Sáu

22/4/11

Trang 2

Thứ hai ngày 18 tháng tư năm 2011

TẬP ĐỌC

VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI

GDKNS

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng phù hợp nội dung diễn tả

- Hiểu ND: Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồn chán (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

-GD tinh thần lạc quan trong cuộc sống

GDKNS: Tự nhận thức: xác định giá trị cá nhân Đảm nhận trách nhiệm.Ra quyết định.

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ.

-Kiểm tra 2 HS

* Em thích hình ảnh so sánh nào? Vì sao?

* Tình yêu quê hương đất nước của tác giả

thể hiện qua những câu văn nào?

-GV nhận xét và cho điểm

2 Bài mới.

a Khám phá.

Ngày xửa, ngày xưa ở một vương quốc nọ

buồn chán khinh khủng chỉ vì dân cư ở đó

không ai biết cười ? Điều gì đã xảy ra ở vương

quốc đó ? Nhà vua đã làm gì để vương quốc

mình tràn ngập tiếng cười ? Bài đọc Vương

quốc nụ cười hôm nay chúng ta học sẽ cho các

em biết điều đó

b Kết nối.

b.1 Luyện đọc trơn.

-GVHDHS chia đoạn: 3 đoạn

+Đoạn 1: Từ đầu … môn cười cợt

+Đoạn 2: Tiếp theo … học không vào

+Đoạn 3: Còn lại

-Cho HS đọc nối tiếp

-GV cho hs quan sát tranh SGK

-Cho HS luyện đọc những từ ngữ khó: kinh

khủng, rầu rĩ, lạo xạo, ỉu xìu, sườn sượt, ảo

não

Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ

-Cho HS đọc

-HS1: Đọc đoạn 1 bài Con chuồn chuồn nước

* HS trả lời và lí giải vì sao ? -HS2: Đọc đoạn 2

* mặt hồ trải rộng mênh mông … cao vút

-HS lắng nghe

-HS đọc từng đoạn nối tiếp (2 lần) -HS quan sát tranh

-HS luyện đọc từ ngữ theo sự hướng dẫn của GV

-1 HS đọc chú giải 2 HS giải nghĩa từ -Từng cặp HS luyện đọc, 1 HS đọc cả bài Nghe

Trang 3

3

GV đọc diễn cảm toàn bài:

Cần đọc với giọng chậm rãi ở Đ1 + 2 Đọc

nhanh hơn ở Đ3 háo hức hi vọng Cần nhấn

giọng ở những từ ngữ sau: buồn chán, kinh

khủng, không muốn hót, chưa nở đã tàn, ngựa

hí, sỏi đá lạo xạo …

b.2 Hướng dẫn tìm hiểu bài.

 Đoạn 1:

-Cho HS đọc đoạn 1

* Những chi tiết nào cho thấy cuộc sống ở

vương quốc nọ rất buồn

* Vì sao ở vương quốc ấy buồn chán như vậy

?

* Nhà vua đã làm gì để thay đổi tình

hình ?

 Đoạn 2:

-Cho HS đọc

* Kết quả viên đại thầnh đi học như thế nào ?

 Đoạn 3:

-Cho HS đọc thầm

* Điều gì bất ngờ đã xảy ra?

* Nhà vua có thái độ thế nào khi nghe tin đó ?

-GV: Để biết điều gì sẽ xảy ra, các em sẽ

được học ở tuần 33

c Thực hành.(đọc diễn cảm)

Cho HS đọc theo cách phân vai

GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm đoạn

2 + 3

c) Cho HS thi đọc

-GV nhận xét và khen những nhóm đọc hay

d Áp dụng - củng cố và hđ nt

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài

văn

-HS đọc thầm đoạn 1

* Những chi tiết là: “Mặt trời không muốn dậy … trên mái nhà”

* Vì cư dân ở đó không ai biết cười

* Vua cử một viên đại thần đi du học ở nước ngoài, chuyên về môn cười

-HS đọc thầm đoạn 2

* Sau một năm, viên đại thần trở về, xin chịu tội vì đã gắn hết sức nhưng học không vào Các quan nghe vậy ỉu xìu, còn nhà vua thì thở dài, không khí triều đình

ảo não

-HS đọc thầm đoạn 3

* Viên thị vệ bắt được một kẻ đang cười sằng sặc ngoài đường

* Nhà vua phấn khởi ra lệnh dẫn người đó vào

- 4 HS đọc theo phân vai: người dẫn chuyện, viết đại thần, viên thị vệ, đức vua -Cả lớp luyện đọc

- 3 nhóm, mỗi nhóm 4 em sắm vai luyện đọc

TOÁN

ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN

(Tiếp theo)

I Mục tiêu:

- Biết đặt tính và thực hiện nhân các số tự nhiên với các số có không quá ba chữ số (tích không quá sáu chữ số )

- Biết đặt tính và thực hiện chia số có nhiều chữ số cho số không quá hai chữ số Biết

so sánh số tự nhiên

Trang 4

-Tính cẩn thận, chính xác.

II Đồ dùng dạy học:

- SGK

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.Ổn định:

2.KTBC:

-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em làm

các BT hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 155

-GV nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới:

a).Giới thiệu bài:

-Trong giờ học hôm nay chúng ta cùng ôn tập

về phép nhân, phép chia các số tự nhiên

b).Hướng dẫn ôn tập

Bài 1: dòng 1, 2

-Gọi HS nêu yêu cầu của bài

-Yêu cầu HS tự làm bài

-GV chữa bài, yêu cầu HS cả lớp kiểm tra và

nhận xét về cách đặt tính, thực hiện phép tính

của các bạn làm bài trên bảng

Bài 2

-Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài

-GV chữa bài, yêu cầu HS giải thích cách tìm

x của mình

-GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 4: cột 1

-Yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó hỏi: Để so

sánh hai biểu thức với nhau trước hết chúng ta

phải làm gì ?

-Chúng ta đã học các tính chất của phép tính,

vì thế ngoài cách làm như trên, khi thực hiện

so sánh các biểu thức với nhau các em nên áp

dụng các tính chất đó kiểm tra các biểu thức,

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn

-HS lắng nghe

-Đặt tính rồi tính

-2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện

1 phép tính nhân, HS cả lớp làm bài vào bảng con

-Nhận xét bài làm của bạn

- HS nêu lại cách tính, thực hiện phép nhân, chia các số tự nhiên

-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

a) 40  x = 1400

x = 1400 : 40

x = 35 b) x : 13 = 205

x = 205  13

x = 2665 -2 HS vừa lên bảng lần lượt trả lời:

a) x là thừa số chưa biết trong phép nhân, muốn tìm thừa số chưa biết trong phép nhân ta lấy tích chia cho thừa số đã biết b) x là số bị chia chưa biết trong phép chia Muốn tìm số bị chia chưa biết trong phép chia ta lấy thương nhân với số chia

-Chúng ta phải tính giá trị biểu thức, sau

đó so sánh các giá trị với nhau để chọn dấu so sánh phù hợp

Trang 5

5

không nhất thiết phải tính giá trị của chúng

-Yêu cầu HS làm bài

-GV chữa bài, yêu cầu HS áp dụng tính nhẩm

hoặc các tính chất đã học của phép nhân, phép

chia để giải thích cách điền dấu

4.Củng cố:

-GV tổng kết giờ học

5 Dặn dò:

-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn

luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau

-3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một dòng cột 1 trong SGK, HS cả lớp làm vào VBT

-Lần lượt trả lời:

13500 = 135  100

Áp dụng nhân nhẩm một số với 100

26  11 > 280

Áp dụng nhân nhẩm một số hai chữ số với

11 thì 26  11 = 286

Đạo đức

Dành cho địa phương (tiết 1)

I- Mục tiêu :

* HS biết các công trình công cộng địa phương và có khả năng:

1.Hiểu:-các công trình công cộng là tài sản chung của xã hội

-Mọi người đều có trách nhiệm bảo vệ, giữ gìn

- Những việc cần làm để giữ gìn các công trình công cộng

2.Biết tôn trọng, giữ gìn và bảo vệ các công trình công cộng

3.GD ý thức tự giác tham gia bảo vệ các công trình công cộng

II - Đồ dùng dạy học

- Các công trình công cộng của địa phương

III Hoạt động dạy học

Hoạt động dạy Hoạt động học

A Kiểm tra bài cũ:

-Vì sao phải bảo vệ môi trường?

+Nêu ghi nhớ SGK ?

- Nhận xét, đánh giá

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Ghi tên bài lên bảng

2 Tìm hiểu bài:

* HĐ1: HS biết các công trình công cộng địa

phương

-Tiến hành : GV chia nhóm và giao nhiệm

vụ thảo luận: Kể tên và nêu ý nghĩa

các công trình công cộng ở địa phương

-HS trình bày, trao đổi , nhận xét

- GV chốt lại

*HĐ2: Những việc cần làm để giữ gìn các

-HS trả lời -HS nhận xét

+ HS thảo luận nhóm

Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác trao đổi ,bổ sung

-Nhà văn hoá ,chùa là những công trình công cộng là tài sản chung của xã hội

Trang 6

công trình công cộng

-GVgiao nhiệm vụ thảo luận: Kể những việc

cần làm để bảo vệ, giữ gìn các công trình

công công cộng ở địa phương

-HS trình bày, trao đổi, nhận xét

- GV chốt lại

3 Củng cố - dặn dò:

- Hệ thống nội dung bài

- Đánh giá nhận xét giờ học

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

-Các nhóm thảo luận

+Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác trao đổi, bổ sung

-Biết tôn trọng, giữ gìn và bảo vệ các công trình công cộng

LỊCH SỬ

KINH THÀNH HUẾ

I.Mục tiêu :

- Mô tả được đôi nét về kinh thành Huế:

+ Với công sức của hàng chục vạn dân và lính sau hàng chục năm xây dựng và tu bổ, kinh thành Huế được xây dựng bên bờ sông Hương đây là toà thành đồ sộ và đẹp nhất thời đó

+ Sơ lược về cấu trúc của kinh thành: thành có 10 cửa chính ra, vào, nằm giữa kinh thành và Hoàng thành Các lăng tẩm của các vua nhà Nguyễn Năm 1993 Huế được công nhận là Di sản văn hóa thế giới

- Vẻ đẹp của cố đô Huế - Di sản văn hóa thế giới, giáo dục ý thức giữ gìn bảo vệ di sản, có ý thức giữ gìn cảnh quan môi trường sạch đẹp.

II.Chuẩn bị :

- Hình trong SGK

- Một số hình ảnh về kinh thành và lăng tẩm ở Huế

- PHT của HS

III.Hoạt động trên lớp :

1.Ổn định:

Cho HS bắt bài hát

2.KTBC :

GV gọi HS đọc bài :Nhà Nguyễn thành lập

GV nhận xét và ghi điểm

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài: Ghi tựa

b.Phát triển bài :

*Hoạt động cả lớp:

-GV yêu cầu HS đọc SGK đoạn:“Nhà

Nguyễn các công trình kiến trúc” và yêu cầu

một vài em mô tả lại sơ lược quá trình xây

dựng kinh thành Huế

-GV tổng kết ý kiến của HS

*Hoạt động nhóm:

GV phát cho mỗi nhóm một ảnh (chụp trong

những công trình ở kinh thành Huế )

-Cả lớp hát

-HS đọc bài và trả lời câu hỏi -HS khác nhận xét

-Cả lớp lắng nghe

-2 HS đọc -Vài HS mô tả -HS khác nhận xét, bổ sung

Trang 7

7

+Nhóm 1 : Anh Lăng Tẩm

+Nhóm 2 : Anh Cửa Ngọ Môn

+Nhóm 3 : Anh Chùa Thiên Mụ

+Nhóm 4 : Anh Điện Thái Hòa

Sau đó, GV yêu cầu các nhóm nhận xét và

thảo luận đóng vai là hướng dẫn viên du lịch

để gới thiệu về những nét đẹp của công trình

đó(tham khảo SGK)

-GV gọi đại diện các nhóm HS trình bày lại

kết quả làm việc

GV hệ thống lại để HS nhận thức được sự đồ

sộ và vẻ đẹp của các cung điện, lăng tẩm ở

kinh thành Huế

-GV kết luận :Kinh thành Huế là một công

trình sáng tạo của nhân dân ta Ngày nay thế

giới đã công nhận Huế là một Di sản văn hóa

thế giới vì vậy chúng ta phải ý thức giữ gìn

bảo vệ di sản, có ý thức giữ gìn cảnh quan môi

trường sạch đẹp.

4.Củng cố :

-GV cho HS đọc bài học

-Kinh đô Huế được xây dựng năm nào ?

-Hãy mô tả những nét kiến trúc của kinh đô

Huế?

5.Tổng kết - Dặn dò:

-Về nhà học bài và chuẩn bị bài : “Tổng

kết”

-Nhận xét tiết học

-Các nhóm thảo luận

-Các nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình

-Nhóm khác nhận xét

-3 HS đọc -HS trả lời câu hỏi

-HS cả lớp

Thứ ba ngày 19 tháng 04 năm 2011

CHÍNH TẢ (Nghe – Viết):

VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI PHÂN BIỆT S/X , O/Ô/Ơ

I.Mục tiêu:

- Nghe - viết đúng bài CT; biết trình bày đúng đoạn trích; không mắc quá năm lỗi trong bài

- Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a/b, hoặc BT do Gv soạn

-Ý thức tự giác trong khi viết và trình bày đoạn văn hoàn chỉnh

II.Đồ dùng dạy học:

- Một số tờ phiếu viết nội dung BT2a/2b

III.Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

-Kiểm tra 2 HS

-GV nhận xét và cho điểm

2 Bài mới:

-2 HS đọc mẫu tin Băng trôi (hoặc Sa mạc đen), nhớ và viết tin đó trên bảng lớp đúng chính tả

Trang 8

2.1 Giới thiệu bài:

Trong tiết chính tả hôm nay, các em sẽ được

nghe viết một đoạn trong bài Vương quốc vắng

nụ cười Sau đó các em sẽ làm bài tập chính tả

phân biệt âm đầ hoặc âm chính

2.2 Nghe - viết:

a) Hướng dẫn chính tả

-Cho HS đọc đoạn văn cần viết chính tả

-GV nói lướt qua nội dung đoạn chính tả

-Cho HS viết những từ dễ viết sai: kinh

khủng, rầu rĩ, héo hon, nhộn nhịp, lạo xạo

b) GV đọc chính tả

-GV đọc từng câu hoặc cụm từ

-Đọc lại cả bài cho HS soát lỗi

c) Chấm, chữa bài

-GV chấm 5 đến 7 bài

-Nhận xét chung

* Bài tập 2:

-GV chọn câu a hoặc câu b

a) Điền vào chỗ trống

-Cho HS đọc yêu cầu của câu a

-GV giao việc

-Cho HS làm bài

-Cho HS thi dưới hình thức tiếp sức: GV dán

lên bảng 3 tờ phiếu đã viết mẫu chuyện có để ô

trống

-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng: các chữ

cần điền là: sao – sau – xứ – sức –

xin – sự

3 Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS ghi nhớ những từ ngữ đã luyện

viết chính tả

-Về nhà kể cho người thân nghe các câu

chuyện vui đã học

-HS lắng nghe

-1 HS đọc to, lớp đọc thầm theo

-HS luyện viết từ

-HS viết chính tả

-HS soát lỗi

-HS đổi tập cho nhau soát lỗi Ghi lỗi ra ngoài lề

-HS đọc, cả lớp đọc thầm theo

-HS làm bài vào VBT

-3 nhóm lên thi tiếp sức

-Lớp nhận xét

-HS chép lời giải đúng vào vở

TOÁN

ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN

(TIẾP THEO)

I Mục tiêu:

- Tính được giá trị của biểu thức chứa hai chữ

- Thực hiện được bốn phép tính với số tự nhiên Biết giải bài toán liên quan đến các phép tính với số tự nhiên

-Tính cẩn thận, chính xác

II Đồ dùng dạy học:

- SGK-VBT

Trang 9

9

III Hoạt động trên lớp:

1.Ổn định:

2.KTBC:

-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em làm

các BT hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 156

-GV nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới:

a).Giới thiệu bài:

-Trong giờ học này các em sẽ tiếp tục ôn tập về

các phép tính với số tự nhiên

b).Hướng dẫn ôn tập

Bài 1: a

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-Yêu cầu HS làm bài

-GV chữa bài và cho điểm HS

Bài 2

-Yêu cầu HS tính giá trị của các biểu thức trong

bài, khi chữa bài, yêu cầu HS nêu thứ tự thực

hiện các phép tính trong biểu thức có các dấu

tính cộng, trừ, nhân, chia, biểu thức có dấu

ngoặc

Bài 4

-Gọi HS đọc đề bài toán

-Hướng dẫn:

+Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì ?

+Để biết được trong hai tuần đó trung bình mỗi

ngày cửa hàng bán được bao nhiêu mét vải

chúng ta phải biết được gì ?

-Yêu cầu HS làm bài

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn

-HS lắng nghe

-Tính giá trị của các biểu thức có chứa chữ

-2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một phần, HS cả lớp làm bài vào VBT

a) Với m = 952 ; n = 28 thì:

m + n = 952 + 28 = 980

m – n = 952 – 28 = 924

m  n = 952  28 = 26656

m : n = 952 : 28 = 34 -HS làm bài, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau

-1 HS đọc thành tiếng, các HS khác đọc thầm trong SGK

+Trong hai tuần, trung bình cửa hàng mỗi ngày bán được bao nhiêu mét vải ? +Chúng ta phải biết:

 Tổng số mét vải bán trong hai tuần

 Tổng số ngày mở cửa bán hàng của hai tuần

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

Bài giải Tuần sau cửa hàng bán được số mét vải

là:

319 + 76 = 395 (m)

Cả hai tuần cửa hàng bán được số mét

vải là

319 + 395 = 714 (m)

Số ngày cửa hàng mở cửa trong hai tuần

là:

Trang 10

-GV chữa bài, sau đó yêu cầu HS đổi chéo vở để

kiểm tra bài lẫn nhau

4.Củng cố:

-GV tổng kết giờ học

5 Dặn dò:

-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn

luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau

7  2 = 14 (ngày) Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được

số mét vải là:

714 : 14 = 51 (m) Đáp số: 51 m

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ THỜI GIAN CHO CÂU

GDKNS

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

- Hiểu tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ thời gian trong câu (trả lời CH Bao

giờ ? Khi nào ? Mấy giờ ? – ND Ghi nhớ).

- Nhận diện được trạng ngữ chỉ thời gian trong câu (BT, mục III); bước đầu biết thêm trạng ngữ cho trước vào chỗ thích hợp trong đoạn văn a hoặc đoạn văn b ở BT(2)

- HS khá, giỏi biết thêm trạng ngữ cho cả hai đoạn văn (a,b) ở BT (2)

-GD tính cẩn thận khi dùng từ đặt câu cho hợp lý

GDKNS:Tìm và xử lí thông tin, phân tích đối chiếu.Ra quyết định: tìm kiếm các

lựa chọn Đảm nhận trách nhiệm.

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

-Bảng phụ

-1 Tờ giấy khổ rộng

-Một vài băng giấy

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ.

-Kiểm tra 1 HS

-GV nhận xét và cho điểm

2 Bài mới.

a Khám phá.

Trong tiết luyện từ và câu trước, các em đã

được học về trạng ngữ chỉ nơi chốn Trong tiết

học hôm nay, các em được học thêm về trạng

ngữ chỉ thời gian Bài học sẽ giúp các em hiểu

được tác dụng và đặc điểm của thời gian, nhận

diện được trạng ngữ chỉ thời gian trong câu

b Kết nối (phát triển bài-Bài mới).

* Bài tập 1, 2:

-Cho HS đọc yêu cầu của BT1 + 2

-GV giao việc

-Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày kết quả

-GV nhận xét và chốt lại:

1) Trạng ngữ có trong câu: Đúng lúc đó

2) Trạng ngữ bổ sung ý nghĩa thời gian cho

-HS nói lại nội dung cần ghi nhớ trong tiết TLV trước

-HS lắng nghe

-1 HS đọc, lớp lắng nghe

- Nhận việc -HS làm bài cá nhân

-Một số HS phát biểu ý kiến

-Lớp nhận xét

Ngày đăng: 02/04/2021, 02:45

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w