-Chúng ta đã học các tính chất của phép tính, vì thế ngoài cách làm như trên, khi thực hiện so sánh các biểu thức với nhau các em nên áp dụng các tính chất đó kiểm tra các biểu thức, 4 G[r]
Trang 11
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TUẦN 32
Thứ Tiết Môn Tên bài dạy Ghi chú
156 Toán Ôn tập các phép tính với số tự nhiên (tt)
32 Lịch sử Kinh thành Huế
Đạo đức Dành cho địa phương
Hai
18/4/11
Chào cờ
32 Chính tả N-v: Vương quốc vắng nụ cười
157 Toán Ôn tập các phép tính với số tự nhiên (tt)
63 LT & C Thêm trạng ngữ chỉ thời gian cho câu
Ba
19/4/11
158 Toán Ôn tập về biểu đồ
64 Tập đọc Ngắm trăng Không đề
Tư
20/4/11
64 Khoahọc Trao đổi chất ở động vật
63 TLV Luyện tập xây dựng đoạn văn miêu tả con vật
159 Toán Ôn tập về phân số
Năm
21/4/11 64 LT & C Thêm trạng ngữ chỉ nguyên nhân cho câu
64 TLV Luyện tập xây dựng mở bài, kết bài trong văn
160 Toán Ôn tập về các phép tính với phân số
32 Địa lý Biển, đảo và quần đảo
32 Kĩ thuật Lắp ôtô tải Sáu
22/4/11
Trang 2Thứ hai ngày 18 tháng tư năm 2011
TẬP ĐỌC
VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI
GDKNS
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng phù hợp nội dung diễn tả
- Hiểu ND: Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồn chán (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
-GD tinh thần lạc quan trong cuộc sống
GDKNS: Tự nhận thức: xác định giá trị cá nhân Đảm nhận trách nhiệm.Ra quyết định.
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ.
-Kiểm tra 2 HS
* Em thích hình ảnh so sánh nào? Vì sao?
* Tình yêu quê hương đất nước của tác giả
thể hiện qua những câu văn nào?
-GV nhận xét và cho điểm
2 Bài mới.
a Khám phá.
Ngày xửa, ngày xưa ở một vương quốc nọ
buồn chán khinh khủng chỉ vì dân cư ở đó
không ai biết cười ? Điều gì đã xảy ra ở vương
quốc đó ? Nhà vua đã làm gì để vương quốc
mình tràn ngập tiếng cười ? Bài đọc Vương
quốc nụ cười hôm nay chúng ta học sẽ cho các
em biết điều đó
b Kết nối.
b.1 Luyện đọc trơn.
-GVHDHS chia đoạn: 3 đoạn
+Đoạn 1: Từ đầu … môn cười cợt
+Đoạn 2: Tiếp theo … học không vào
+Đoạn 3: Còn lại
-Cho HS đọc nối tiếp
-GV cho hs quan sát tranh SGK
-Cho HS luyện đọc những từ ngữ khó: kinh
khủng, rầu rĩ, lạo xạo, ỉu xìu, sườn sượt, ảo
não
Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ
-Cho HS đọc
-HS1: Đọc đoạn 1 bài Con chuồn chuồn nước
* HS trả lời và lí giải vì sao ? -HS2: Đọc đoạn 2
* mặt hồ trải rộng mênh mông … cao vút
-HS lắng nghe
-HS đọc từng đoạn nối tiếp (2 lần) -HS quan sát tranh
-HS luyện đọc từ ngữ theo sự hướng dẫn của GV
-1 HS đọc chú giải 2 HS giải nghĩa từ -Từng cặp HS luyện đọc, 1 HS đọc cả bài Nghe
Trang 33
GV đọc diễn cảm toàn bài:
Cần đọc với giọng chậm rãi ở Đ1 + 2 Đọc
nhanh hơn ở Đ3 háo hức hi vọng Cần nhấn
giọng ở những từ ngữ sau: buồn chán, kinh
khủng, không muốn hót, chưa nở đã tàn, ngựa
hí, sỏi đá lạo xạo …
b.2 Hướng dẫn tìm hiểu bài.
Đoạn 1:
-Cho HS đọc đoạn 1
* Những chi tiết nào cho thấy cuộc sống ở
vương quốc nọ rất buồn
* Vì sao ở vương quốc ấy buồn chán như vậy
?
* Nhà vua đã làm gì để thay đổi tình
hình ?
Đoạn 2:
-Cho HS đọc
* Kết quả viên đại thầnh đi học như thế nào ?
Đoạn 3:
-Cho HS đọc thầm
* Điều gì bất ngờ đã xảy ra?
* Nhà vua có thái độ thế nào khi nghe tin đó ?
-GV: Để biết điều gì sẽ xảy ra, các em sẽ
được học ở tuần 33
c Thực hành.(đọc diễn cảm)
Cho HS đọc theo cách phân vai
GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm đoạn
2 + 3
c) Cho HS thi đọc
-GV nhận xét và khen những nhóm đọc hay
d Áp dụng - củng cố và hđ nt
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài
văn
-HS đọc thầm đoạn 1
* Những chi tiết là: “Mặt trời không muốn dậy … trên mái nhà”
* Vì cư dân ở đó không ai biết cười
* Vua cử một viên đại thần đi du học ở nước ngoài, chuyên về môn cười
-HS đọc thầm đoạn 2
* Sau một năm, viên đại thần trở về, xin chịu tội vì đã gắn hết sức nhưng học không vào Các quan nghe vậy ỉu xìu, còn nhà vua thì thở dài, không khí triều đình
ảo não
-HS đọc thầm đoạn 3
* Viên thị vệ bắt được một kẻ đang cười sằng sặc ngoài đường
* Nhà vua phấn khởi ra lệnh dẫn người đó vào
- 4 HS đọc theo phân vai: người dẫn chuyện, viết đại thần, viên thị vệ, đức vua -Cả lớp luyện đọc
- 3 nhóm, mỗi nhóm 4 em sắm vai luyện đọc
TOÁN
ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN
(Tiếp theo)
I Mục tiêu:
- Biết đặt tính và thực hiện nhân các số tự nhiên với các số có không quá ba chữ số (tích không quá sáu chữ số )
- Biết đặt tính và thực hiện chia số có nhiều chữ số cho số không quá hai chữ số Biết
so sánh số tự nhiên
Trang 4-Tính cẩn thận, chính xác.
II Đồ dùng dạy học:
- SGK
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em làm
các BT hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 155
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
a).Giới thiệu bài:
-Trong giờ học hôm nay chúng ta cùng ôn tập
về phép nhân, phép chia các số tự nhiên
b).Hướng dẫn ôn tập
Bài 1: dòng 1, 2
-Gọi HS nêu yêu cầu của bài
-Yêu cầu HS tự làm bài
-GV chữa bài, yêu cầu HS cả lớp kiểm tra và
nhận xét về cách đặt tính, thực hiện phép tính
của các bạn làm bài trên bảng
Bài 2
-Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài
-GV chữa bài, yêu cầu HS giải thích cách tìm
x của mình
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 4: cột 1
-Yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó hỏi: Để so
sánh hai biểu thức với nhau trước hết chúng ta
phải làm gì ?
-Chúng ta đã học các tính chất của phép tính,
vì thế ngoài cách làm như trên, khi thực hiện
so sánh các biểu thức với nhau các em nên áp
dụng các tính chất đó kiểm tra các biểu thức,
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn
-HS lắng nghe
-Đặt tính rồi tính
-2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện
1 phép tính nhân, HS cả lớp làm bài vào bảng con
-Nhận xét bài làm của bạn
- HS nêu lại cách tính, thực hiện phép nhân, chia các số tự nhiên
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
a) 40 x = 1400
x = 1400 : 40
x = 35 b) x : 13 = 205
x = 205 13
x = 2665 -2 HS vừa lên bảng lần lượt trả lời:
a) x là thừa số chưa biết trong phép nhân, muốn tìm thừa số chưa biết trong phép nhân ta lấy tích chia cho thừa số đã biết b) x là số bị chia chưa biết trong phép chia Muốn tìm số bị chia chưa biết trong phép chia ta lấy thương nhân với số chia
-Chúng ta phải tính giá trị biểu thức, sau
đó so sánh các giá trị với nhau để chọn dấu so sánh phù hợp
Trang 55
không nhất thiết phải tính giá trị của chúng
-Yêu cầu HS làm bài
-GV chữa bài, yêu cầu HS áp dụng tính nhẩm
hoặc các tính chất đã học của phép nhân, phép
chia để giải thích cách điền dấu
4.Củng cố:
-GV tổng kết giờ học
5 Dặn dò:
-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn
luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau
-3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một dòng cột 1 trong SGK, HS cả lớp làm vào VBT
-Lần lượt trả lời:
13500 = 135 100
Áp dụng nhân nhẩm một số với 100
26 11 > 280
Áp dụng nhân nhẩm một số hai chữ số với
11 thì 26 11 = 286
Đạo đức
Dành cho địa phương (tiết 1)
I- Mục tiêu :
* HS biết các công trình công cộng địa phương và có khả năng:
1.Hiểu:-các công trình công cộng là tài sản chung của xã hội
-Mọi người đều có trách nhiệm bảo vệ, giữ gìn
- Những việc cần làm để giữ gìn các công trình công cộng
2.Biết tôn trọng, giữ gìn và bảo vệ các công trình công cộng
3.GD ý thức tự giác tham gia bảo vệ các công trình công cộng
II - Đồ dùng dạy học
- Các công trình công cộng của địa phương
III Hoạt động dạy học
Hoạt động dạy Hoạt động học
A Kiểm tra bài cũ:
-Vì sao phải bảo vệ môi trường?
+Nêu ghi nhớ SGK ?
- Nhận xét, đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Ghi tên bài lên bảng
2 Tìm hiểu bài:
* HĐ1: HS biết các công trình công cộng địa
phương
-Tiến hành : GV chia nhóm và giao nhiệm
vụ thảo luận: Kể tên và nêu ý nghĩa
các công trình công cộng ở địa phương
-HS trình bày, trao đổi , nhận xét
- GV chốt lại
*HĐ2: Những việc cần làm để giữ gìn các
-HS trả lời -HS nhận xét
+ HS thảo luận nhóm
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác trao đổi ,bổ sung
-Nhà văn hoá ,chùa là những công trình công cộng là tài sản chung của xã hội
Trang 6công trình công cộng
-GVgiao nhiệm vụ thảo luận: Kể những việc
cần làm để bảo vệ, giữ gìn các công trình
công công cộng ở địa phương
-HS trình bày, trao đổi, nhận xét
- GV chốt lại
3 Củng cố - dặn dò:
- Hệ thống nội dung bài
- Đánh giá nhận xét giờ học
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
-Các nhóm thảo luận
+Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác trao đổi, bổ sung
-Biết tôn trọng, giữ gìn và bảo vệ các công trình công cộng
LỊCH SỬ
KINH THÀNH HUẾ
I.Mục tiêu :
- Mô tả được đôi nét về kinh thành Huế:
+ Với công sức của hàng chục vạn dân và lính sau hàng chục năm xây dựng và tu bổ, kinh thành Huế được xây dựng bên bờ sông Hương đây là toà thành đồ sộ và đẹp nhất thời đó
+ Sơ lược về cấu trúc của kinh thành: thành có 10 cửa chính ra, vào, nằm giữa kinh thành và Hoàng thành Các lăng tẩm của các vua nhà Nguyễn Năm 1993 Huế được công nhận là Di sản văn hóa thế giới
- Vẻ đẹp của cố đô Huế - Di sản văn hóa thế giới, giáo dục ý thức giữ gìn bảo vệ di sản, có ý thức giữ gìn cảnh quan môi trường sạch đẹp.
II.Chuẩn bị :
- Hình trong SGK
- Một số hình ảnh về kinh thành và lăng tẩm ở Huế
- PHT của HS
III.Hoạt động trên lớp :
1.Ổn định:
Cho HS bắt bài hát
2.KTBC :
GV gọi HS đọc bài :Nhà Nguyễn thành lập
GV nhận xét và ghi điểm
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài: Ghi tựa
b.Phát triển bài :
*Hoạt động cả lớp:
-GV yêu cầu HS đọc SGK đoạn:“Nhà
Nguyễn các công trình kiến trúc” và yêu cầu
một vài em mô tả lại sơ lược quá trình xây
dựng kinh thành Huế
-GV tổng kết ý kiến của HS
*Hoạt động nhóm:
GV phát cho mỗi nhóm một ảnh (chụp trong
những công trình ở kinh thành Huế )
-Cả lớp hát
-HS đọc bài và trả lời câu hỏi -HS khác nhận xét
-Cả lớp lắng nghe
-2 HS đọc -Vài HS mô tả -HS khác nhận xét, bổ sung
Trang 77
+Nhóm 1 : Anh Lăng Tẩm
+Nhóm 2 : Anh Cửa Ngọ Môn
+Nhóm 3 : Anh Chùa Thiên Mụ
+Nhóm 4 : Anh Điện Thái Hòa
Sau đó, GV yêu cầu các nhóm nhận xét và
thảo luận đóng vai là hướng dẫn viên du lịch
để gới thiệu về những nét đẹp của công trình
đó(tham khảo SGK)
-GV gọi đại diện các nhóm HS trình bày lại
kết quả làm việc
GV hệ thống lại để HS nhận thức được sự đồ
sộ và vẻ đẹp của các cung điện, lăng tẩm ở
kinh thành Huế
-GV kết luận :Kinh thành Huế là một công
trình sáng tạo của nhân dân ta Ngày nay thế
giới đã công nhận Huế là một Di sản văn hóa
thế giới vì vậy chúng ta phải ý thức giữ gìn
bảo vệ di sản, có ý thức giữ gìn cảnh quan môi
trường sạch đẹp.
4.Củng cố :
-GV cho HS đọc bài học
-Kinh đô Huế được xây dựng năm nào ?
-Hãy mô tả những nét kiến trúc của kinh đô
Huế?
5.Tổng kết - Dặn dò:
-Về nhà học bài và chuẩn bị bài : “Tổng
kết”
-Nhận xét tiết học
-Các nhóm thảo luận
-Các nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình
-Nhóm khác nhận xét
-3 HS đọc -HS trả lời câu hỏi
-HS cả lớp
Thứ ba ngày 19 tháng 04 năm 2011
CHÍNH TẢ (Nghe – Viết):
VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI PHÂN BIỆT S/X , O/Ô/Ơ
I.Mục tiêu:
- Nghe - viết đúng bài CT; biết trình bày đúng đoạn trích; không mắc quá năm lỗi trong bài
- Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a/b, hoặc BT do Gv soạn
-Ý thức tự giác trong khi viết và trình bày đoạn văn hoàn chỉnh
II.Đồ dùng dạy học:
- Một số tờ phiếu viết nội dung BT2a/2b
III.Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-Kiểm tra 2 HS
-GV nhận xét và cho điểm
2 Bài mới:
-2 HS đọc mẫu tin Băng trôi (hoặc Sa mạc đen), nhớ và viết tin đó trên bảng lớp đúng chính tả
Trang 82.1 Giới thiệu bài:
Trong tiết chính tả hôm nay, các em sẽ được
nghe viết một đoạn trong bài Vương quốc vắng
nụ cười Sau đó các em sẽ làm bài tập chính tả
phân biệt âm đầ hoặc âm chính
2.2 Nghe - viết:
a) Hướng dẫn chính tả
-Cho HS đọc đoạn văn cần viết chính tả
-GV nói lướt qua nội dung đoạn chính tả
-Cho HS viết những từ dễ viết sai: kinh
khủng, rầu rĩ, héo hon, nhộn nhịp, lạo xạo
b) GV đọc chính tả
-GV đọc từng câu hoặc cụm từ
-Đọc lại cả bài cho HS soát lỗi
c) Chấm, chữa bài
-GV chấm 5 đến 7 bài
-Nhận xét chung
* Bài tập 2:
-GV chọn câu a hoặc câu b
a) Điền vào chỗ trống
-Cho HS đọc yêu cầu của câu a
-GV giao việc
-Cho HS làm bài
-Cho HS thi dưới hình thức tiếp sức: GV dán
lên bảng 3 tờ phiếu đã viết mẫu chuyện có để ô
trống
-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng: các chữ
cần điền là: sao – sau – xứ – sức –
xin – sự
3 Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS ghi nhớ những từ ngữ đã luyện
viết chính tả
-Về nhà kể cho người thân nghe các câu
chuyện vui đã học
-HS lắng nghe
-1 HS đọc to, lớp đọc thầm theo
-HS luyện viết từ
-HS viết chính tả
-HS soát lỗi
-HS đổi tập cho nhau soát lỗi Ghi lỗi ra ngoài lề
-HS đọc, cả lớp đọc thầm theo
-HS làm bài vào VBT
-3 nhóm lên thi tiếp sức
-Lớp nhận xét
-HS chép lời giải đúng vào vở
TOÁN
ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN
(TIẾP THEO)
I Mục tiêu:
- Tính được giá trị của biểu thức chứa hai chữ
- Thực hiện được bốn phép tính với số tự nhiên Biết giải bài toán liên quan đến các phép tính với số tự nhiên
-Tính cẩn thận, chính xác
II Đồ dùng dạy học:
- SGK-VBT
Trang 99
III Hoạt động trên lớp:
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em làm
các BT hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 156
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
a).Giới thiệu bài:
-Trong giờ học này các em sẽ tiếp tục ôn tập về
các phép tính với số tự nhiên
b).Hướng dẫn ôn tập
Bài 1: a
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Yêu cầu HS làm bài
-GV chữa bài và cho điểm HS
Bài 2
-Yêu cầu HS tính giá trị của các biểu thức trong
bài, khi chữa bài, yêu cầu HS nêu thứ tự thực
hiện các phép tính trong biểu thức có các dấu
tính cộng, trừ, nhân, chia, biểu thức có dấu
ngoặc
Bài 4
-Gọi HS đọc đề bài toán
-Hướng dẫn:
+Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì ?
+Để biết được trong hai tuần đó trung bình mỗi
ngày cửa hàng bán được bao nhiêu mét vải
chúng ta phải biết được gì ?
-Yêu cầu HS làm bài
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn
-HS lắng nghe
-Tính giá trị của các biểu thức có chứa chữ
-2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một phần, HS cả lớp làm bài vào VBT
a) Với m = 952 ; n = 28 thì:
m + n = 952 + 28 = 980
m – n = 952 – 28 = 924
m n = 952 28 = 26656
m : n = 952 : 28 = 34 -HS làm bài, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau
-1 HS đọc thành tiếng, các HS khác đọc thầm trong SGK
+Trong hai tuần, trung bình cửa hàng mỗi ngày bán được bao nhiêu mét vải ? +Chúng ta phải biết:
Tổng số mét vải bán trong hai tuần
Tổng số ngày mở cửa bán hàng của hai tuần
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
Bài giải Tuần sau cửa hàng bán được số mét vải
là:
319 + 76 = 395 (m)
Cả hai tuần cửa hàng bán được số mét
vải là
319 + 395 = 714 (m)
Số ngày cửa hàng mở cửa trong hai tuần
là:
Trang 10-GV chữa bài, sau đó yêu cầu HS đổi chéo vở để
kiểm tra bài lẫn nhau
4.Củng cố:
-GV tổng kết giờ học
5 Dặn dò:
-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn
luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau
7 2 = 14 (ngày) Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được
số mét vải là:
714 : 14 = 51 (m) Đáp số: 51 m
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ THỜI GIAN CHO CÂU
GDKNS
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- Hiểu tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ thời gian trong câu (trả lời CH Bao
giờ ? Khi nào ? Mấy giờ ? – ND Ghi nhớ).
- Nhận diện được trạng ngữ chỉ thời gian trong câu (BT, mục III); bước đầu biết thêm trạng ngữ cho trước vào chỗ thích hợp trong đoạn văn a hoặc đoạn văn b ở BT(2)
- HS khá, giỏi biết thêm trạng ngữ cho cả hai đoạn văn (a,b) ở BT (2)
-GD tính cẩn thận khi dùng từ đặt câu cho hợp lý
GDKNS:Tìm và xử lí thông tin, phân tích đối chiếu.Ra quyết định: tìm kiếm các
lựa chọn Đảm nhận trách nhiệm.
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
-Bảng phụ
-1 Tờ giấy khổ rộng
-Một vài băng giấy
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ.
-Kiểm tra 1 HS
-GV nhận xét và cho điểm
2 Bài mới.
a Khám phá.
Trong tiết luyện từ và câu trước, các em đã
được học về trạng ngữ chỉ nơi chốn Trong tiết
học hôm nay, các em được học thêm về trạng
ngữ chỉ thời gian Bài học sẽ giúp các em hiểu
được tác dụng và đặc điểm của thời gian, nhận
diện được trạng ngữ chỉ thời gian trong câu
b Kết nối (phát triển bài-Bài mới).
* Bài tập 1, 2:
-Cho HS đọc yêu cầu của BT1 + 2
-GV giao việc
-Cho HS làm bài
-Cho HS trình bày kết quả
-GV nhận xét và chốt lại:
1) Trạng ngữ có trong câu: Đúng lúc đó
2) Trạng ngữ bổ sung ý nghĩa thời gian cho
-HS nói lại nội dung cần ghi nhớ trong tiết TLV trước
-HS lắng nghe
-1 HS đọc, lớp lắng nghe
- Nhận việc -HS làm bài cá nhân
-Một số HS phát biểu ý kiến
-Lớp nhận xét