1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Kế hoạch bài dạy - Lớp 4 - Năm học 2010 - 2011 - Tuần 31

14 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 216,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự thống trị của nhà Nguyễn Hoạt động nhóm -GV yêu cầu các nhóm đọc SGK và cung cấp cho các em một số điểm trong Bộ luật Gia Long để HS chọn dẫn chứng minh họa cho lời nhận xét: Nhà Ngu[r]

Trang 1

Tuần 31

Ngày soạn: 14/4/2012

Ngày giảng T4: 18/4/2012.

Tiết 1 : Toán

ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN

I.Mục tiêu:

Giúp HS

* Kiến thức: So sánh và xếp thứ tự số tự nhiên được các số có đến sáu chữ số

* Kĩ năng: học sinh có kĩ năng đọc viết nhanh số có sáu chữ số Y/c cần đạt: BT1( dòng

1, 2), 2, 3 Hs KG làm hết các ý còn lại

* Thái đọ: Giáo dục hs tính tích cực, tự giác trong học tập

II Đồ dùng

- Bảng nhóm, bút dạ

III.Các hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu bài:

* Bài cũ:

2 Phát triển bài:

a Hướng dẫn học

sinh nội dung bài:

*Bài 1(161):

*Bài 2 161):

*Bài 3(161):

*Bài 4(161):

- HS lên bảng viết các số chẵn lớn hơn 12 và nhỏ hơn 32

- Nhận xét, đánh giá

* HS đọc yêu cầu

- HS làm vở, 2 HS làm bảng nhóm

- HS trình bày

989 < 1321 34 579 < 34 601

27 105 >7 898 150 482 > 150 409

8 300 : 10 = 830 72 600 = 726 x 10

- Nhận xét,đánh giá

* HS đọc yêu cầu

- HS làm vở, 2HS làm bảng nhóm

+ Kết quả:

a, 999; 7 426; 7 624; 7 642

b, 1 853; 3 158; 3 190; 3 518.

- Nhận xét,đánh giá

*HS đọc yêu cầu

- HS làm vở, 2HS làm bảng nhóm

+ Kết quả:

a, 10 261; 1 590; 1 567; 897.

b, 4 207; 2 518; 2 490; 2 467.

- Nhận xét, đánh giá

* HS đọc yêu cầu

- Thảo luận theo cặp + Kết quả:

a, 0 ;10 ; 100 c, 1 ;11 ;101

b, 9 ; 99 ; 999 d, 8 , 98 , 998

* GV kiểm tra bài cũ

* Giới thiệu bài- Ghi bảng

* Gọi HS đọc yêu cầu

- Cho HS làm vở, làm bảng nhóm

- Nhận xét, đánh giá

* Gọi HS đọc yêu cầu BT2

- Cho HS làm vở, làm bảng nhóm

- Nhận xét đánh giá

* Gọi HS đọc yêu cầu BT3

- Cho HS làm vở, bảng nhóm

- Nhận xét đánh giá

*Gọi HS đọc yêu cầu BT4

-Cho HS thảo luận theocặp (2/ )

- Nhận xét, đánh giá

Trang 2

*Bài 5(161):

3 Kết luận:

- Nhận xét đánh giá

* HS đọc yêu cầu:

Hoc sinh Khá giỏi

-> 57 nhỏ hơn x, x nhỏ hơn 62 -> Các số lớn hơn 57 nhỏ hơn 62 là:

58, 59, 60, 61.

Vậy x = 58 hoặc x = 60 Đáp án: b x = 59 hoặc 61

c x = 60

- Nhận xét, đánh giá

* HS nêu

* Gọi HS đọc yêu cầu

- GV viết lên bảng

a, 57 < x< 62

- Yêu cầu HS đọc + x phải thoả mãn yêu cầu nào?

- Cho HS làm nháp, 1HS lên bảng

- Cho HS làm ý b, c, vào vở, bảng nhóm

- Nhận xét, đánh giá

? Muốn so sánh số tự nhiên em phải làm ntn?

- Về nhà học bài- Chuẩn bị giờ sau

Tiết 2: Tập đọc

CON CHUỒN CHUỒN NƯỚC

I Mục tiêu:

- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngư như:

lấp lánh, , lặng sóng, ,

- Đọc rành mạch, trôi chảy ; biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm, bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả

- Hiểu ND, ý nghĩa: Ca ngợi vẻ đẹp sinh động của chú chuồn chuồn nước và cảnh đẹp của quê hương (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

- Thái độ: GD học sinh yêu thiêu nhiên quê hương Biết bảo vệ một số loại côn trùng

có ích quanh ta

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK

- Ảnh chụp con chuồn chuồn và cây lộc vừng

III Hoạt động trên lớp:

Các GĐ- ND Hoạt động của học sinh Hoạt động của GV

1.Giới thiệu bài:

* Bài cũ:

2 Phát triển bài:

* Luyện đọc:

- HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- Quan sát

- HS lắng nghe

* HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự:

Đoạn 1: Ôi chao! Chú … mặt sông

Đoạn 2: Rồi đột đến hết

- Lắng nghe GV hướng dẫn để nắm cách ngắt nghỉ các cụm từ

và nhấn giọng

- Luyện đọc theo cặp

- 2 HS đọc cả bài

* Học sinh lên bảng đọc thuộc

lòng bài : Trăng ơi từ đâu đến.

H/dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

- 2 HS đọc từng đoạn của bài

- GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho HS

- GV treo tranh minh hoạ hướng dẫn HS tìm hiểu các từ khó trong bài

- Lưu ý học sinh phát âm đúng ở các từ và đúng ở các cụm từ

- HS luyện đọc theo cặp

Trang 3

*Tìm hiểu bài:

- Lắng nghe GV đọc

-*HS đọc Cả lớp đọc thầm, trao đổi và TLCH

- Nói lên vẻ đẹp rực rỡ của chú chuồn chuồn nước

- 2 HS nhắc lại

- 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm, TLCH:

- Bài văn mt vẻ đẹp của chú chuồn chuồn nước Qua đó tác giả vẽ lên rất rõ khung cảnh làng quê Việt Nam tươi đẹp, thanh bình đồng thời qua đó bộc lộ tình yêu của mình với đất nước quê hương

- 2 HS tiếp nối nhau đọc

- Cả lớp theo dõi tìm cách đọc

- HS luyện đọc trong nhóm 2 HS

- Lắng nghe

- Thi đọc từng khổ

- 2 đến 3 HS thi đọc diễn cảm

cả bài

+ HS cả lớp thực hiện

- 2 HS đọc cả bài

- GV đọc mẫu, chú ý cách đọc

* Tìm hiểu bài:

- HS đọc đoạn đầu trao đổi và trả lời

- Đoạn 1 cho em biết điều gì?

- Ghi ý chính đoạn 1

- HS đọc tiếp đoạn tiếp theo của bài trao đổi và trả lời câu hỏi

+ Nội dung bài nói lên điều gì ?

- Ghi ý chính của bài

* Đọc diễn cảm:

- 2 HS đọc 2 đoạn của bài

- HS đọc diễn cảm theo đúng nội dung của bài ở lớp theo dõi để tìm ra cách đọc

Giới thiệu các câu luyện đọc diễn cảm

- HS đọc từng khổ

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

- Nhận xét và cho điểm từng HS

3 Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học thuộc bài thơ và chuẩn bị tốt cho bài học sau

Kể chuyện

Tiết 30 KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE- ĐÃ ĐỌC

Những kiến thức đã biết liên quan đến bài

học:

Những kiến thức mới được hình thành

trong bài

- Biết kĩ năng kể lại được từng đoạn và kể

nối tiếp toàn bộ câu chuyện có nội dung về

du lịch thám hiểm.,

-Chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọcđã đọc nói về

du lich hay thám hiểm

I Mục tiêu:

*Kiến thức: Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn truyện)

đã nghe,đã đọc nói về du lich hay thám hiểm

- Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể và biết trao đổi về nội dung,

ý nghĩa của câu chuyện (đoạn truyện)

* KĨ năng: học sinh kể tự nhiên câu chuyện đã nghe ,đã học HS giỏi kể được câu chuyện

Trang 4

ngoài SGK.

* Thái độ: GD HS tinh thần dũng cảm, vượt qua thử thách

II Đồ dùng dạy học:

- Giấy khổ to viết sẵn dàn ý kể chuyện

- Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá kể chuyện

III Hoạt động trên lớp:

1 Giới thiệu bài:

* Bài cũ:

2 Phát triển bài:

* Tìm hiểu đề

bài:

*Kểtrong

nhóm:

* Học sinh thi

kể

3 Kết luận:

- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- Lắng nghe giới thiệu bài

- HS đọc đề bài 2 HS đọc

- HS tiếp nối đọc gợi ý

- 3 HS đọc, lớp đọc thầm

-Quan sát tranh và đọc tên truyện

- Một nghìn ngày vòng quanh trái đất

- Gu - li - vơ ở xứ sở tí hon

- Đất quý đất yêu

* Một số HS tiếp nối nhau kể chuyện:

- 2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện cho nhau nghe, trao đổi về ý nghĩa truyện

* 5 đến 7 HS thi kể truyện

- HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đã nêu

- HS cả lớp thực hiện theo lời dặn

Yêu cầu kể lại câu chuyện: Lớp trưởng lớp tôi

* Giới thiệu bài:

* Hướng dẫn kể chuyện:

* Tìm hiểu đề bài:

- GV phân tích đề bài, dùng phấn màu gạch các từ: được nghe, được đọc nói về du lịch hoặc thám hiểm

- HS quan sát tranh minh hoạ và đọc tên truyện

- Gọi HS đọc lại gợi ý dàn bài kể chuyện

* Kể trong nhóm:

- HS thực hành kể trong nhóm đôi

- Cần giới thiệu tên truyện, tên nhân vật mình định kể

- Kể những chi tiết làm nổi rõ ý nghĩa của câu chuyện

- Kể câu chuyện phải có đầu, có kết thúc, kết truyện theo lối mở rộng

- Nói với các bạn về tính cách nhân vật, ý nghĩa của truyện

- Nhận xét tiết học

- Về nhà kể lại chuyện mà em nghe các bạn kể cho người thân nghe

? Chuẩn bị một câu chuyện có nội dung nói về một chuyến du lịch hoặc đi cắm trại

Ngày soạn: 14/4/2012

Ngày giangrT5: 19/4/2012

TiÕt 1 : To¸n :

Tiết 154 ôn tập về số tự nhiên (tiếp theo )

I Mục tiêu:

- Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2,3,5,9

II Đồ dùng dạy học

Bảng nhóm, bút dạ

III.Các hoạt động dạy học:

Trang 5

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.ổn định

2.Bài cũ

HS lên bảng làm bài tập số 4

Nhận xét, đánh giá

3.Bài mới

* Giới thiệu bài

 Nội dung

Bài 1(161)

- HS đọc yêu cầu

- HS nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 2,

5, 3, 9

- HS làm vở, 5 HS làm bảng nhóm

- Hết thời gian trình bày

- Nhận xét, đánh giá

Bài tập 2( 162)

- HS đọc yêu cầu

- HS làm vở 4HS làm bảng

- Hết thời gian trình bày

- Nhận xét đánh giá

Bài tập 3(162)

- HS đọc yêu cầu

- HS làm vở

- 1HS làm bảng nhóm

- Nhận xét đánh giá

Bài tập 4(162)

- HS đọc yêu cầu

+ Số vừa chia hết cho 2 và 5 có tận

cùng là chữ số nào?

- HS làm bảng con

- Hết thời gian trình bày

- Nhận xét, đánh giá

- HS đọc yêu cầu

- HS nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9

- HS làm vở, 5 HS làm bảng nhóm

- HS trình bày

a 7 362; 2 640; 4 136 605; 2 640

b 7 362; 2 640; 20 601

7 362; 20 601

c 2 640

d 605

e 605; 1 207

- Nhận xét,đánh giá

- HS đọc yêu cầu

- HS làm vở 4HS làm bảng

- Hết thời gian trình bày

a 252 c 920

b 1 08 d 255

- Nhận xét,đánh giá

- HS đọc yêu cầu

- HS làm vở, 1HS làm bảng nhóm

X = 25

- Nhận xét, đánh giá

- HS đọc yêu cầu

- HS làm bảng con

- Hết thời gian trình bày 250; 520

- Nhận xét đánh giá

Trang 6

Bài tập 5 (162)

- HS đọc yêu cầu

- HS làm vở, 1HS làm bảng

- Nhận xét, đánh giá

4 Củng cố

+ Em hãy nêu dấu hiệu chia hết cho

3, 9?

5 Dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Về nhà xem lại các bài tập

- Chuẩn bị bài tiếp theo

- HS đọc yêu cầu

- HS làm vở, 1 HS làm bảng

Bài giải

Số vừa chia hết cho 3 và 5 lại nhỏ hơn 20 là

số 15 Vậy mẹ đã mua 15 quả cam

Đáp số : 15 quả cam

- Nhận xét, đánh giá

LỊCH SỬ TIẾT 31 NHÀ NGUYỄN THÀNH LẬP

I.Mục tiêu

Nắm được đôi nét về sự thành lập của nhà Nguyễn :

Sau khi Quang Trung qua đời ,triều đại Tây Sơn suy yếu dần Lợi dụng thời cơ đó nguyễn Ánh đã huy động lực lượng tấn công nhà Tây Sơn Năm 1802 triều Tây Sơn bị lật đỗ ,Nguyễn Ánh lên ngôi hoàng đế lấy niên hiệu là Gia Long ,định đô ở phú xuân Huế

Nêu một vài chính sách cụ thể của các vua nhà Nguyễn để củng cố sự thống trị :

Các vua nhà Nguyễn không đặt ngôi hoàng hậu ,bỏ chức tể tướng ,tự mình điều hành mọi việc hệ trọng trong nước

Tăng cường lực lượng quân đội ( với nhiều thứ quân )các nơi đều có thành trì vững chắc…

Ban hành bộ luật Gia Long nhằm bỏa vệ quyền hành tuyệt đối của nhà vua ,trừng trị tàm bạo kẻ chống đối

II.Chuẩn bị

Một số điều luật của Bộ luật Gia Long (nói về sự tập trung quyền hành và những hình phạt đối với mọi hành động phản kháng nhà Nguyễn)

III.Hoạt động trên lớp

HS

1.Ổn định

2.KTBC

+Em hãy kể lại những chính sách về kinh tế,văn

hóa ,GD của vua Quang Trung ?

+Vì sao vua Quang Trung ban hành các chính

sách về kinh tế và văn hóa ?

-HS trả lời

-HS khác nhận xét

Trang 7

-GV nhận xét, ghi điểm

3.Bài mới

a.Giới thiệu bài: Ghi tựa

b.Phát triển bài

Hoàn cảnh ra đời của nhà Nguyễn (Hoạt

động cả lớp)

GV phát PHT cho HS và cho HS thảo luận theo

câu hỏi có ghi trong PHT :

+Nhà Nguyễn ra đời trong hoàn cảnh nào ?

Sau khi HS thảo luận và trả lời câu hỏi ; GV đi

đến kết luận : Sau khi vua Quang Trung mất, lợi

dụng bối cảnh triều đình đang suy yếu, Nguyễn

Anh đã đem quân tấn công , lật đổ nhà Tây Sơn

- GV nói thêm về sự tàn sát của Nguyễn Anh đối

với những người tham gia khởi nghĩa Tây Sơn

+ GV hỏi: Sau khi lên ngôi hoàng đế, Nguyễn

Anh lấy niên hiệu là gì? Đặt kinh đô ở đâu? Từ

năm 1802-1858 triều Nguyễn trải qua các đời vua

nào?

Sự thống trị của nhà Nguyễn (Hoạt động

nhóm)

-GV yêu cầu các nhóm đọc SGK và cung cấp cho

các em một số điểm trong Bộ luật Gia Long để HS

chọn dẫn chứng minh họa cho lời nhận xét: Nhà

Nguyễn đã dùng nhiều chính sách hà khắc nào để

bảo vệ ngai vàng của vua ?

- GV cho các nhóm cử người báo cáo kết quả

trước lớp

-GV hướng dẫn HS đi đến kết luận: Các vua nhà

Nguyễn đã thực hiện nhiều chính sách để tập trung

quyền hành vào tay và bảo vệ ngai vàng của

mình.Vì vậy nhà Nguyễn không được sự ủng hộ

của các tầng lớp nhân dân

4.Củng cố

-GV cho HS đọc phần bài học

+Nhà Nguyễn ra đời trong hoàn cảnh nào ?

+Để thâu tóm mọi quyền hành trong tay mình,

nhà Nguyễn đã có những chính sách gì?

5 Dặn dò

-Về nhà học bài và xem trước bài : “Kinh

thành Huế”.

-Nhận xét tiết học

-HS nhắc lại tựa bài

-HS thảo luận và trả lời

-HS khác nhận xét

+Nguyễn Anh lên ngôi hoàng đế, lấy niên hiệu là Gia Long, chọn Huế làm kinh đô Từ năm

1802 đến 1858, nhà Nguyễn trải qua các đời vua: Gia Long Minh Mạng,Thiệu Trị ,Tự Đức

-HS đọc SGK và thảo luận

-HS báo cáo kết quả

-Cả lớp theo dõi và

bổ sung

-2 HS đọc bài học -Hs trả lời câu hỏi

Trang 8

-HS cả lớp thực hiện

TẬP LÀM VĂN TIẾT 61 LUYỆN TẬP MIÊU TẢ CÁC BỘ PHẬN CỦA CON VẬT

I Mục tiêu:

Nhận biết được những nét tả bộ phận chính của một con vật trong đoạn văn (BT1, BT2)

; quan sát các bộ phận của con vật em yêu thích và bước đầu tìm được những từ ngữ miêu tả thích hợp (BT3)

- Có ý thức chăm sóc và bảo vệ con vật nuôi

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoa một số loại con vật như: chó, mèo, lợn …

- Tranh ảnh vẽ một số con vật nuôi nhiều ở địa phương mình

- Bảng phụ hoặc tờ giấy lơn ghi lời giải bài tập 1

III Hoạt động trên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1:

- HS đọc đề bài:

- HS đọc bài đọc " Con ngựa "

- Hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu

- HS đọc thầm 2 đoạn văn suy nghĩ và

trao đổi để nêu lên cách miêu tả của tác

giả trong mỗi đoạn văn có gì đáng chú ý

- HS phát biểu ý kiến

- GV dùng thước và phấn màu gạch chân

các từ ngữ miêu tả từng bộ phận

- HS và GV nhận xét, sửa lỗi

Bài 3 :

- HS đọc yêu cầu đề bài

- GV treo bảng yêu cầu đề bài

- Gọi 1 HS đọc: tả một bộ phận của một

loài vật mà em yêu thích

- Treo tranh ảnh về một số loài vật lên

bảng như trâu, bò, lợn, gà, chó, …

- Hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu

- Gọi HS lần lượt đọc kết quả bài làm

- HS nhận xét và bổ sung

3 Củng cố – dặn dò:

- 2 HS trả lời câu hỏi

- Lắng nghe GT bài

- 2 HS đọc, lớp đọc thầm bài

- Lắng nghe GV để nắm được cách làm bài

- HS bàn trao đổi và sửa cho nhau

- Tiếp nối nhau phát biểu

- Nhận xét ý kiến bạn

- 1 HS đọc thành tiếng

- Quan sát

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm bài

- Phát biểu theo ý tự chọn

- HS trao đổi và sửa cho nhau

- HS tự suy nghĩ để hoàn

Trang 9

- hận xét tiết học.

- Chuẩn bị bài sau quan sát trước con gà

trống để tiết sau

thành yêu cầu

- Tiếp nối nhau đọc kết quả bài làm

- Nhận xét và bổ sung

- Về nhà thực hiện theo lời dặn của GV

Tiết 4: Địa lý

Bài 29: biển, đảo và quần đảo I.Mục tiêu

+ Chỉ trên bản đồ biển Đông, vịnh Bắc Bộ, vịnh Hạ Long, vịnh Thái lan, các đảo và quần đảo: Cái Bầu, Phú Quốc, Côn Đảo, Hoàng Sa, Trường Sa

+ Trình bày được một số đặc điểm tiêu biểu của biển, đảo và quần đảo

+ Vai trò của biển Đông,đảo, quần đảo đối với nước ta

II Đồ dùng dạy học.

- Bản đồ VN, tranh ảnh về biển, đảo Việt Nam

II Các hoạt động dạy học

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A ổn định tổ chức :

B Kiểm tra bài cũ :

C Bài mới:

1 Giới thiệu bài- Ghi bảng:

2 Hướng dẫn học sinh nội dung bài:

1 Vùng biển Việt Nam.

- Quan sát lược đồ H1 làm việc theo cặp,

trả lời câu hỏi (2/ )

+ Vùng biển nước ta có đặc điểm gì?

+ Biển có vai trò như thế nào đối với

nước ta?

* GVchỉ trên bản đồ và giới thiệu vịnh

Bắc Bộ, vịnh Thái Lan

- Gọi HS lên chỉ

- GV cho HS xem tranh ảnh về biển,

đảo của nước ta

* GV: Vùng biển nước ta có diện tích

rộng và là 1 bộ phận của biển Đông

Biển Đông có vai trò quan trọng đối với

đời sống của nước ta như biển điều hoà

khí hậu, mang lại lợi ích kinh tế…

- Gọi hs nhận xét, bổ sung

2 Đảo và quần đảo

* Gv giải thích về dảo và quần đảo:

+ Đảo: là bộ phận đất nổi nhỏ hơn lục

địa xung quanh, có nước biển và đại

dương bao bọc

+HS lên chỉ vị trí TP Đà Nẵng và nêu 1

số đặc điểm tiêu biểu?( Nằm bên sông Hàn, vịnh Đà Nẵng và bán đảo Sơn Trà…)

- Nhận xét , đánh giá

- Quan sát lược đồ H1- thảo luận theo cặp, trả lời câu hỏi:

-> Vùng biển nước ta rộng, nằm dài theo chiều dài của đất nước

-> Điều hoà khí hậu, cho muối, khoáng sản, hải sản, du lịch, cảng biển

- HS lên chỉ

- HS quan sát tranh

- HS nghe

Trang 10

+ Quần đảo: là nơi tập trung nhiều đảo

- Hoạt động nhóm 4

- Cho HS quan sát lược đồ H1 sau đó lên

chỉ ttrên bản đồ ĐLTNVN

+ Vịnh Bắc Bộ

+ Biển miền Trung

+ Biển phía Nam và Tây Nam

- GS gọi hs nhận xét, bổ sung

* Bài học

- Gọi HS đọc bài học

3 Củng cố

+Nơi nào nước ta có nhiều đảo nhất?

Các đảo và quần đảo nước ta có giá trị

gì?

4.Dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Về nhà học bài và sưu tầm những tranh

ảnh về biển đảo

- HS hoạt động nhóm 4

- Đại diện 1 số mhóm lên chỉ trên bản đồ

- HS đọc bài học

- HS nêu

Ngày soạn: 18/4/2012

Ngày giangrT6: 20/4/2012

Tiết 1: Toán:

ôn tập về các phép tính với số tự nhiên

I Mục tiêu:

Giúp HS ôn tập:

- Phép cộng, phép trừ các số tự nhiên

- Các tính chất, mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ

- Các bài toán liên quan đến phép cộng và phép trừ

- Y/c cần đạt: BT1, ( dòng 1, 2), 2, 4( dòng 1), 5 Hs KG làm hết các ý còn lại

- Giáo dục hs tính tích cực, tự giác trong học tập

II Đồ dùng dạy học- Bảng nhóm, bút dạ

III.Các hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài- Ghi bảng:

b Hướng dẫn học sinh nội dung bài:

*Bài 1(162)

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Cho HS làm bảng con

- Nhận xét, đánh giá

*Bài tập 2( 162)

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Cho HS làm vở, làm bảng nhóm

- HS lên bảng diền số: 3a5b để được số chia hết cho 2 và 3 ( 3 252)

- Nhận xét, đánh giá

- HS đọc yêu cầu- HS làm bảng con

- HS trình bày- Nhận xét,đánh giá

a 9 880; 53 245 b 1 157 ; 23 054

- HS đọc yêu cầu

- HS làm vở, 2HS làm bảng

Ngày đăng: 02/04/2021, 02:44

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w