1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Lớp 4 (Khoa, Sử, Địa) - Tuần 21 - Hà Thị Huống

13 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 195,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III Các hoạt động dạy - học Gi¸o viªn 1 Kiểm tra –Đặc điểm lễ hội người dân ở đồng B»ng Nam Bé -NhËn xÐt cho ®iÓm HS 2 Bµi míi -Giíi thiÖubµi Hoạt động sản xuất của người dân ở Đồng B»ng[r]

Trang 1

 Haứ Thũ Huoỏng

Khoa Tiết 41: âm thanh

I Mục tiêu

- Biết và thực hiện được các cách khác nhau để làm cho vật phát ra âm thanh

II Đồ dùng dạy - học

- ống bơ, đồ dùng thí nghiệm, đàn ghita

iii Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra -GV gọi HS lên bảng yêu cầu trả

lời câu hỏi

-Nhận xét đánh giá cho điểm

2 Bài mới -Giới thiệu bài

- Âm thanh HĐ1: Tìm hiểu các âm thanh xung quanh

-Gv cho HS nêu các âm thanh mà các em

biết

-Thảo luận cả lớp: Trong số các âm thanh kể

trên, những âm thanh nào do con người gây ra

những âm thanh nào thường được nghe vào

sáng sớm, ban ngày, buổi tối

HĐ2: Thực hành các cách phát ra âm thanh

-Làm việc theo nhóm

-HS tìm cách tạo ra âm thanh với các vật cho

trên hình 2 trang 82 SGK

-Làm việc cả lớp

-Nhận xét kết luận

HĐ3: Tìm hiểu khi nào vật phát ra âm thanh

-GV nêu vấn đề: Ta thấy âm thanh phát ra từ

nhiều nguồn với những cách khác nhau Vậy

có điểm nào chung khi âm thanh được phát ra

hay kh”ng?

-Hướng dẫn làm thí nghiệm

HS sẽ thấy được mối liên hệ giữa sự rung

động của trống và âm thanh do trống phát ra

GV đưa ra các câu hỏi gợi ý giúp HS liên hệ

giữa việc phát ra âm thanh với rung động của

trống

-Yêu cầu HS làm thí nghiệm

-GV lưu ý: Trong đa số trường hợp, sự rung

động này rất nhỏ và ta không thể nhìn thấy

trực tiếp (VD: hai viên sỏi đập vào nhau, gõ

-3 hs lên bảng trả lời câu hỏi SGK bài trước

-Nhắc lại tên bài học

-Nối tiếp nêu:

-Những âm thanh do con người gây

ra là:

Buổi sớm:

Ban ngày:

Buổi tối

-Thảo luận nhóm 4 quan sát các hình trong sách giáo khoa trang 82 (Ví dụ: Cho sỏi vào ống để lắc, gõ sỏi vào ống hoặc thước; cọ 2 viên sỏi vào với nhau

-Các nhóm báo cáo kết quả làm việc

-Thảo luận về các cách làm để phát

ra âm thanh

-Nối tiếp nêu:

-HS theo nhóm làm thí nghiệm

“Gõ trống” theo hướng dẫn ở trang

83 SGK

-Các nhóm báo cáo kết quả

-Nối tiếp trả lời các câu hỏi gợi ý nhận biết phát ra âm thanh

Trang 2

 Haứ Thũ Huoỏng

đang nói)

HĐ4: Trò chơi tiếng gì, ở phía nào thế

*Cách tiến hành

-HS chia làm 2 nhóm Mỗi nhóm gây tiếng

động một lần (Khoảng nửa phút).Nhóm kia

cố nghe xem tiếng động do vật/ những vật

nào gây ra và viết vào giấu sau đó, so sánh

xem nhóm nào đúng nhiều hơn thì thắng

3.Củng cố dặn dò.

-Nhận xét tiết học

-Nhắc HS về nhà học ghi nhớ

-Hoạt động nhóm theo yêu cầu của giáo viên

-Tự phát hiện -2HS đọc ghi nhớ

Lop4.com

Trang 3

 Haứ Thũ Huoỏng

Lịch sử Tiết 21: Nhà hậu lê và việc tổ chức quản lý đất nước

I Mục tiêu

- Nhà Hậu Lê Đã tổ chức được một bộ máy Nhà nước quy củ và quản lý đất nước tương đối chặt chẽ, soạn Bộ luật Hồng Đức

II Đồ dùng dạy - học

- Sơ đồ nhà nước thời Hậu Lê

- Các hình minh hoạ SGK

iii Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra -Gọi HS lên bảng yêu cầu trả

lời 3 câu hỏi cuối bài 16

-Nhận xét đánh giá và cho điểm HS

2 Bài mới -Giới thiệu bài

- Nhà Hậu Lê và việc quản lí đất nước

HĐ1:Sơ đồ nhà nước thời Hậu Lê và

quyền lực của nhà vua

+Nhà Hậu Lê ra đời vào thời gian nào? Ai

là người thành lập? Đặt tên nước là gì?

Đóng đô ở đâu?

+Vì sao triều đại này lại gọi là triều đại

Hậu lê?

+Việc quản lí đất nước lúc này như thế

nào?

-Gv vậy cụ thể việc quản lí đất nước thời

Hậu Lê như thế nào?

Chúng ta cùng tìm hiểu qua sơ đồ về nhà

nước thời Hậu Lê -GV treo sơ đồ đã vẽ sẵn và giảng cho HS

-GV dựa vào sơ đồ tranh minh họa số 1 và

nội dung SGK hãy tìm những sự việc thể

hiện dưới thời Hậu Lê vua là người có uy

quyền tối cao HĐ2: Bộ luật Hồng Đức

hỏi:Để quản lí đất nước vua Lê Thánh

Tông đã làm gì?

-Em có biết vì sao bản đồ đầu tiên và bộ

luật đầu tiên của nước ta đều có tên là

Hồng Đức?

-GV gợi ý cho HS trả lời

-Nêu nhứng nội dung chính của bộ luật

Hồng Đức

-3 HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu

của GV

-HS đọc thầm SGK sau đó lần lượt trả

lời các câu hỏi cua GV -Thành lập Năm 1428, được Lê Lợi thành lập Lấy tên là nước Đại Việt

đóng đô ở Thăng Long

-Để phân biệt với triều Lê do Lê Hoàn

lập -Ngày càng được củng cố và đạt tới

đỉnh cao

-Quan sát nghe giảng và trình bày lại sơ

đồ về tổ chức bộ máy hành chính -HS cùng tìm hiểu trao đổi với nhau để

trả lời

-Đã cho vẽ bản đồ đất nước gọi là bản

đồ Hồng Đức Đây là bộ luật hoàn chỉnh đâù tiên của nước ta -Trả lời theo sự hiểu biết của mình

-HS đọc sách giáo khoa và nêu: Nội

Trang 4

 Haứ Thũ Huoỏng

-Theo em với những nội dung cơ bản như

trên Bộ luật Hồng Đức đã có tác dụng

như thế nào trong việc cai quản đất nước?

-Luật Hồng Đức có điểm nào tiến bộ?

-KL Luật Hồng Đức là luật đầu tiên của

nước ta, là công cụ giúp nhà vua

-GV cho HS trình bày tư liệu sưu tầm

được về vua Lê Thánh Tông

3 Củng cố ,dặn dò

-Gv nhận xét tiết học

dung cơ bản là luật bảo vệ quyền lợi

của nhà vua

-Giúp vua Lê cai quản đất nước Nó củng cố chế độ phong kiến tập quyền phát triển kinh tế và ổn định xã hội -Đề cao ý thức bảo vệ độc lập dân

tộc

-Một số HS hoặc 1 nhóm trình bày

trước lớp

Lop4.com

Trang 5

 Haứ Thũ Huoỏng

Khoa Tiết 42: Sự lan truyền âm thanh

I Mục tiêu

- Nêu được những ví dụ về âm thanh có thể lan truyền qua chất rắn, chất lỏng

II Đồ dùng dạy - học

Thí nghiệm

iii Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra –Nêu ví dụ về âm thanh ?

-Gv nhận xét, đánh giá, chấm điểm cho

HS

2 Bài mới -Giới thiệu bài

- Sự lan truyền âm thanh

HĐ1:Tìm hiểu vệ sự lan truyền âm thanh

-Tại sao tai ta nghe được tiếng trống, yêu

cầu HS suy nghĩ và đưa ra lí giải của

mình Sau đó, GV đặt vấn đề: Để tìm

hiểu, chúng ta làm thí nghiệm như hướng

dẫn ở trang 84 SGK

Gv mô tả yêu cầu HS quan sát hình 1

trang 84 SGK và dự đoán điều gì xảy ra

khi gõ trống

Lưu ý: Giơ trống ở phía trên ống, mặt

trống song song với tấm ni lông bọc

miệng ống và gần tấm ni lông có thể đặt

cách khoảng 5-10 cm

-Thảo luận về nguyên nhân làm cho tấm

ni lông rung và giải thích âm thanh

truyền từ trống đến tai ta như thế nào?

GV hướng dẫn

Tương tự như vây, khi rung động lan

truyền tới tai sẽ làm màng nhĩ rung động,

nhờ đó ta có thể nghe thấy được âm

thanh

HĐ2: Tìm hiểu về sự lan truyền âm thanh

qua chất lỏng, chất rắn

-GV hướng dẫn Khi tiến hành thí nghiệm

cần chú ý chậu có thành mỏng, cũng

như vị trí đặt tai nên gần đồng hồ để dẽ

phát hiện âm thanh

VD: Gõ thước vào hộp bút trên mặt bàn,

áp một tai xuống bà, bịt tai kia lại ta sẽ

nghe được âm thanh

-Ap tai xuống đất nghe tiếng vó ngựa từ

-2HS lên bảng nêu -Nhắc lại tên bài học

-Suy nghĩ

-Một số HS đưa ra lời giải thích của mình

-Nghe

-Quan sát hình SGK thảo luận cặp đôi và nêu tình huống sảy ra

-HS dự đoán hiện tượng Sau đó tiến hành thí nghiệm., gõ trống và quan sát các vụn giấy này

-Thảo luận và trả lời câu hỏi

- HS nhận xét như SGK

- HS tiến hành thí nghiệm như hình 2 trang 85 SGK

Từ thí nghiệm, HS thấy rung âm thanh

có thể truyền qua nước, qua thành chậu Như vậy, âm thanh còn có thể truyền qua chất lỏng và chất rắn

(VD: đứng gần trống trường thì nghe rõ hơn; khi “ t”t ở xa nghe tiếng còi nhỏ…)

Trang 6

 Haứ Thũ Huoỏng

xa

-Cá nghe thấy tiếng chân người bước

-Cá heo, cá voi có thể “ nói chuỵên” với

nhau dưới nước

HĐ3: Tìm hiểu âm thanh yếu đi hay

mạnh lên khi khoảng cách đến nguồn âm

xa hơn

HS có kinh nghiệm về âm thanh khi lan

truyền thì càng ra xa nguồn càng yếu đi

GV có thể đưa ra câu hỏi chung cho cả

lớp, sau đó vho một số HS trình bày

HĐ4: Trò chơi nói chuyện qua điện thoại

Cho từng nhóm HS thực hành làm điện

thoại nối dây Phát cho mỗi nhóm một

mẩu tin ngắn ghi trên tờ giấy, Một em

phải truyền tin này cho bạn cùng nhóm ở

đầu dây bên kia (Sợi dây nên đủ dài, dây

nối cần căng và đáy ống nói nên mỏng)

Em phải nói nhỏ sao cho bạn mình nghe

được những người giám sát (Do nhóm

khác cử) đứng cạnh bạn đó kh”ng nghe

được Nhóm nào ghi lại đúng bản tin mà

kh”ng để lộ thì đạt yêu cầu

3.Củng cố dặn dò -Nhận xét tiết học.

-Nhắc HS về nhà học bài

-Thực hành chơi theo yêu cầu

-Nhận xét -Trả lời

-Nghe và nêu ghi nhớ của bài

Lop4.com

Trang 7

 Haứ Thũ Huoỏng

Địa Tiết 21: hoạt động sản xuất của Người dân ở đồng bằng nam bộ

I Mục tiêu :

- Nhớ được tên một số dân tộc sống ở đồng bằng Nam Bộ

- Trình bày một số đặc diểm tiêu biểu về nhà ở, trang phục của người dân

- Người dân tây Nam Bộ thường làm nhà dọc theo các sông, ngòi, kênh, rạch, nhà cửa

đơn sơ

- Trang phục phổ biến của người dân đồng bằng Nam Bộ trước đâylà quần áo bà ba và khăn rằn

II Đồ dùng dạy học

- Bản đồ dân tộc Việt Nam.

Tranh ảnh về nhà ở, làng quê, trang phục, lễ hội của người dân ở đồng bằng Nam Bộ

III Các hoạt động dạy - học

1 Kiểm tra –Đặc điểm lễ hội người dân ở đồng

Bằng Nam Bộ

-Nhận xét cho điểm HS

2 Bài mới -Giới thiệubài

Hoạt động sản xuất của người dân ở Đồng

Bằng Nam Bộ

HĐ1: Vựa lúa, vựa trái cây lớn nhất cả nước

-Yêu cầu thảo luận nhóm theo câu hỏi sau:

Dựa vào những đặc điểm về tự nhiên của đồng

Bằng Nam Bộ hãy nêu lên những đặc điểm về

hoạt động sản xuất nông nghiệp và các sản

phẩm của người dân ở đây

+Nhận xét câu trả lời của HS

-KL: nhờ có đất màu mỡ khí hậu nóng ẩm

-Yêu cầu các nhóm đọc tài liệu SGK và thể

hiện quy trình thu hoạch và chế biến gạo xuất

khâủ

-Nhận xét câu trả lời của HS

HĐ2: Nơi sản xuất nhiều thủy sản nhất cả

nước

-Yêu cầu thảo luận cặp đôi, trả lời cầu hỏi sau:

Đặc điểm mạng lưới s”ng ngòi, có ảnh hưởng

như thế nào đến hoạt động sản xuất của người

dân Nam Bộ?

-Nhận xét câu trả lời của Hs

-KL:Mạng lưới sông ngòi dày đặc

HĐ3: Thi kể tên các sản vật của Đồng Bằng

-1 HS lên bảng làm theo yêu cầu của GV

-HS dưới lớp chú ý theo dõi bổ sung

-Tiến hành thảo luận nhóm -Đại diện các nhóm trình bày ý kiến

+Kết quả của người làm việc tốt +Người dân trồng lúa

-Các nhóm khác nhận xét bổ sung

-Các nhóm tiếp tục thảo luận -Đại diện 2 nhóm lên bảng vẽ sơ

đồ -Các nhóm nhận xét bổ sung -2-3 HS trình bày về quy trình thu hoạch và xuất khẩu gạo

-Mạng lưới sông ngòi kênh rạch chằng chịt

-5-6 HS trả lời +Người dân đồng Bằng sẽ phát triển nghề nuôi và đánh bắt thủy sản

+Ngưới dân đồng bằng sẽ phát triển mạnh việc xuất khẩu thuỷ sản như cá ba sa, tôm

Trang 8

 Haứ Thũ Huoỏng

Nam Bộ

-GV chia lớp thành 2 dãy, tổ chức thi tiếp sức

với nội dung:

+GV tổ chức cho HS chơi

+GV yêu cầu HS liên hệ giải thích được vì sao

Đồng Bằng Nam Bộ sản vật đặc trưng đó để

củng cố bài học

-Yêu cầu HS giải thích vì sao Đồng bằng Nam

Bộ lại có được những sản vật đặc trưng này

3.Củng cố ,dặn dò

-yêu cầu Hs hoàn thiện sơ đồ: Quy trình thu

hoạch và chế biến xuất khẩu

-GV nhận xét tiết học

-Nhắc HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

-HS dưới lớp nhận xét bổ sung

-kể tên các sản vật đặc trưng của

Đồng Bằng Nam Bộ trong thời gian 3’

+Sau 3’ dãy nào viết được nhiều tên sản vật đúng hơn, dãy đó sẽ thắng

Hoàn thiện sơ đồ -2-3 HS dựa vào các sơ đồ,trình bày lại các kiến thức đã học -HS dưới lớp nhận xét bổ sung

Lop4.com

Trang 9

 Hà Thị Huống

KĨ THUẬT Tiết 21: LẮP CÁI ĐU (2 tiết )

I Mục tiêu:

-HS biết chọn đúng và đủ được các chi tiết để lắp cái đu

-Lắp được từng bộ phận và lắp ráp cái đu đúng kỹ thuật, đúng quy định

-Rèn tính cẩn thận, làm việc theo quy trình

II Đồ dùng dạy- học:

-Mẫu cái đu lắp sẵn

-Bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật

III Hoạt động dạy- học:

Tiết 1

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ học tập.

3.Dạy bài mới:

a.Giới thiệu bài: Lắp cái đu và nêu mục tiêu

bài học

b.Hướng dẫn cách làm:

Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS quan sát

và nhận xét mẫu.

-GV giới thiệu mẫu cái đu lắp sẵn và hướng

dẫn HS quan sát từng bộ phận của cái đu, hỏi:

+Cái đu có những bộ phận nào?

-GV nêu tác dụng của cái đu trong thực tế: Ở

các trường mầm non hay công viên, ta thường

thấy các em nhỏ ngồi chơi trên các ghế đu

 Hoạt động 2: GV hướng dẫn thao tác kỹ

thuật

GV hướng dẫn lắp cái đu theo quy trình trong

SGK để quan sát

a GV hướng dẫn HS chọn các chi tiết

-GV và HS chọn các chi tiết theo SGK và để

vào hộp theo từng loại

-GV cho HS lên chọn vài chi tiết cần lắp cái

đu

b Lắp từng bộ phận

-Lắp giá đỡ đu H.2 SGK trong quá trình lắp,

-Chuẩn bị đồ dùng học tập

-HS quan sát vật mẫu

-Ba bộ phận : giá đỡ, ghế đu, trục đu

-HS quan sát các thao tác

-HS lên chọn

-HS quan sát

-Cần 4 cọc đu, 1 thanh thẳng 11

Trang 10

 Hà Thị Huống

GV có thể hỏi:

+Lắp giá đỡ đu cần có những chi tiết nào ?

+Khi lắp giá đỡ đu em cần chú ý điều gì ?

-Lắp ghế đu H.3 SGK GV hỏi:

+Để lắp ghế đu cần chọn các chi tiết nào?

Số lượng bao nhiêu ?

-Lắp trục đu vào ghế đu H.4 SGK

GV gọi 1 em lên lắp GV nhận xét, uốn nắn

bổ sung cho hoàn chỉnh

GV hỏi: Để cố định trục đu, cần bao nhiêu

vòng hãm?

GV kiểm tra sự dao động của cái đu

d Hướng dẫn HS tháo các chi tiết

-Khi tháo phải tháo rời từng bộ phận, sau đó

mới tháo từng chi tiết theo trình tự ngược lại

với trình tự ráp

-Tháo xong phải xếp gọn các chi tiết vào

trong hộp

3.Nhận xét- dặn dò:

-Nhận xét sự chuẩn bị và tinh thần thái độ

học tập của HS

-HS chuẩn bị dụng cụ học tiết sau

lỗ, giá đỡ trục

-Chú ý vị trí trong ngoài của các thanh thẳng 11 lỗ và thanh chữ

U dài

-Chọn tấm nhỏ, 4 thanh thẳng 7 lỗ, tấm 3 lỗ, 1 thanh chữ U dài -HS lên lắp

-4 vòng hãm

-HS lắng nghe

-Cả lớp

Lop4.com

Trang 11

 Hà Thị Huống

Đạo đức

Tiết 21: LỊCH SỰ VỚI MỌI NGƯỜI (tiết 1)

I MỤC TIÊU:

1- Biết ý nghĩa của việc cư xử lịch sự với mọi người

2- Nêu được ví dụ về cư xử lịch sự với mọi người

3- Biết cư xử lịch sự với những người xung quanh

4- KNS: 4.1/ Thể hiện sự tự trọng và tôn trọng người khác

4.2/ Ứng xử lịch sự với mọi người

4.3/ Ra quyết định lựa chọn hành vi và lời nói phù hợp trong 1 số tình huống

4.4/ Kiểm soát cảm xúc khi cần

II PP/KT dạy học: thảo luận, đóng vai, nói cách khác, xử lí tình huống.

III CHUẨN BỊ:

- Tranh ảnh, phiếu thảo luận

III CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động 1: TC làm việc CN

- Vì sao cần kính trọng và biết ơn

người lao động

- Cần thể hiện lòng kính trọng và biết

ơn người lao động như thế nào?

- Nhận xét

 Giới thiệu bài:

Hoạt động 2: TC cho HS thảo luận

đĩng vai GQMT 1, 4.1, 4.4

Hoạt động 1: Chuyện ở tiệm may

- Gọi HS đọc câu chuyện

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2, trả

lời:

+ Em có nhận xét gì về cách cư xử

của bạn Trang, bạn Hà trong câu

chuyện trên?

+ Nếu em là bạn của Hà , em sẽ

khuyên bạn điều gì? Vì sao?

- Nhận xét, kết luận: Biết cư xử lịch sự

sẽ được mọi người tôn trọng, quý mến

Hoạt động 3: TC cho HS Thảo luận

nhóm đôi (BT1) GQMT 2, 4.2

- HS trả lời

- HS đọc câu chuyện

- HS thảo luận nhóm 2 + Trang là người lịch sự vì đã biết chào hỏi mọi người, ăn nói nhẹ nhàng, biết thông cảm với cô thợ may, …

+ Hà chưa biết thông cảm với người khác, …

+ Hà nên biết tôn trọng người khác và cư xử cho lịch sư.ï

- HS đọc tình huống

- HS thảo luận nhóm 2

Trang 12

 Hà Thị Huống

- Gọi HS đọc tình huống

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2

- Gọi HS phát biểu

- Nhận xét

Hoạt động 4: TC cho HS Thảo luận

nhóm (BT3) GQMT 3, 4.3

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 6 Mỗi

nhóm liệt kê ra giấy 10 điều không

hay, 10 điều hay nói về phép lịch sự khi

ăn uống, nói năng, chào hỏi

- Gọi HS phát biểu

- Nhận xét

Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Về xem lại bài

- Đại diện nhóm, phát biểu + Các hành vi, việc làm (b), (d) là đúng

+ Các hành vi, việc làm (a), (c), (đ) là sai

- HS đọc yêu cầu

- HS thảo luận nhóm 6

- Các nhóm trình bày + Nói năng nhẹ nhàng, nhã nhặn, … + Chào hỏi khi gặp gỡ

+ Cảm ơn khi được giúp đỡ + Gõ cửa, bấm chuông khi muốn vào nhà người khác

Lop4.com

Ngày đăng: 02/04/2021, 02:42

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w