Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Chia lớp thành 3 nhóm - HS thaûo luaän - Nhoùm 1:Tìm hieåu vaø trình baøy veà vai trò của nước đối với cơ thể người - Nhoùm 2: Tìm hieåu vaø trình [r]
Trang 1TẬP ĐỌC
“VUA TÀU THỦY” BẠCH THÁI BƯỞI
TUẦN 12 – TIẾT 1
Ngày dạy:……….
I/ Mục tiêu:
- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn
- Hiểu nội dung bài: “Ca ngợi Bạch Thái Bưởi, từ một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu nghị lực và ý chí vuơn lên đã rtở thành một nhà kinh doanh nỗi tiếng”
- Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 4 trong SGK
- HS khá giỏi trả lời được câu hỏi 3 trong SGK
* GDKNS:
- Xác định giá trị.
- Tự nhận thức bản thân.
- Đặt mục tiêu.
II/ Đồ dùng:
- Tranh minh họa bài đọc SGK
III/ Các hoạt động:
Hoạt động 1: Luyện đọc.
- Giúp HS chia đoạn
- Gọi HS đọc
- Giảng nghĩa từ: người cùng thời
(đồng nghĩa với từ “người đương
thời” –sống cùng thời đại
- Sữa lỗi phát âm cho học sinh
- Đọc mẫu
- Đọc nối tiếp 4 đoạn của bài (2 – 3 lượt)
- Luyện đọc theo cặp
- 1-2 HS đọc cả bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
* Đoạn 1: Gọi HS đọc “từ đầu……
nản chí”
+ Bạch Thái Bưởi xuất thân như thế
nào?
+ Trước kkhi mở công ty vận tải
- 1 hs đọc lớp đọc thầm
+ Mồ côi cha từ thuở nhỏ, theo mẹ quảy gánh hàng rong, sau được nhà họ Bạch nhận làm con nuôi, đổi họ Bạch và ăn học
+ Đầu tiên anh làm thư kí cho moat hãng buôn, sau buôn gỗ, buôn ngô, mở hiệu cầm đồ, lập nhà in, khai thác mỏ…
+ Có lúc mất trắng tay không còn gì nhưng
Trang 2đường thủy Bạch Thái Bưởi đã làm
những công việc gì?
+ Nhũng chi tiết nào chứng tỏ anh
là người có chí?
* Đoạn 2: Gọi HS đọc “đoạn còn
lại”
+Bạch Thái Bưởi mở công ty vận
tải đường thủy vào thời điểm nào?
+ Bạch Thái Bưởi đã thắng trong
cuộc cạnh tranh không ngang sức
với các chủ tàu người nước ngoài
như thế nào?
+ Em hiểu thế nào là “một bậc anh
hùng kinh tế”?
- Nhận xét chốt lại nội dung bài:
“ca ngợi Bạch Thái Bưởi từ một
cậu bé mồ côi cha nhờ giàu nghị
lực và ý chí vươn lên đã trở thành
một nhà kinh doanh nổi tiếng “ tên
tuổi lừng danh”
Bưởi không nản chí
- 1 HS đọc – lớp theo gỏi
+ Vào lúc những con tàu của người hoa đã đọc chiếm các đường sông miền Bắc
+ Ông đã khơi day long tự hào dân tộc của người việt: Cho người đến các bean tàu để diễn thuyết, kêu gọi hành khách với khẩu hiệu “người ta phải đi tàu ta” khách đi tù của ông ngày moat đông nhiều, chủ tàu người hoa, người pháp bán lại tàu cho ông Ông mua xưởng sửa tàu, thuê kĩ sư trong nôm
+ Là bậc anh hùng không phải ở chiến truờng mà trên thong trường, là người lập nên những thành tích phi thường trong kinh doanh, là người dành thắng lợi to lớn trong kinh doanh
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm.
- Gọi HS đọc lại bài
- HD HS tìm giọng đọc và cách đọc
diễn cảm
-GV cùng lớp nhận xét
- HS đọc nối tiếp (4 đoạn)
- HS luyện đọc trong nhóm (đoạn 1)
- Thi đọc trước lớp
Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò.
- Yêu cầu HS nêu lại ý nghĩa của bài
Trang 3- Nhận xét, đánh giá tiết học.
- GD HS qua bài học
- Nhắc hs về xem lại bài và chuẩn bị cho bài sau
TOÁN NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT TỔNG
TUẦN 12 – TIẾT 1
Ngày dạy:……….
I/ Mục tiêu:
- - Biết thực hiện phép nhân một số với một tổng , nhân một tổng với một số Bài 1
Bài 2 a) 1 ý ; b) 1 ý
- Bài 3
II/ Đồ dùng:
- Kẻ bảng phụ bài tập 1 SGK
III/ Các hoạt động:
Hoạt động 1: Tính và so sánh giá trị hai biểu thức.
- Ghi bảng: 4 x ( 3 + 5) và 4 x 3 + 4
x 5
Ta có: 4 x (3 + 5) = 4 x 8
= 32
4 x 3 + 4 x 5 = 12 + 20
= 32
- Chốt lại:
4 x (3 + 5) = 4 x 3 + 4 x 5
- Lên bảng thực hiện tính kết quả
- Nhận xét và so sánh kết quả
“Hai biểu thức bằng nhau”
- Nhắc lại qui tắc
Hoạt động 2: Nhân một số với một tổng.
- Giúp HS xác định:
* Biểu thức 4 x (3 + 5) là nhân một
số với một tổng Biểu thức 4 x 3 + 4
x 5 là tổng giũa các tích của số đó
với từng số hạng của tổng
- HD HS rút ra kết luận:
“Khi nhân một số với một tổng ta
- Quan sát, phân tích để xác định
- Nhắc lại kết luận
Trang 4có thể nhân số đó với từng số hạng
của tổng, rồi cộng kết quả lại với
nhau.”
- HD HS viết dưới dạng biểu thức:
a x (b + c) = a x b + a x c
- HS đọc lại biểu thức
Hoạt động 3: Thực hành.
Bài 1/ GV treo bảng – gọi hs đọc
y/c
- HD HS tính
- Nhận xét kết quả đúng
-1 hs đọc - lớp theo giỏi
- HS lần lượt tính và ghi kết quả vào bảng
4 5 2 4 x (5 + 2) = 28 4 x 5 + 4 x 2 = 28
3 4 5 3 x (4 + 5) = 27 3 x 4 + 3 x 5 = 27
6 2 3 6 x (2 + 3) = 30 6 x 2 + 6 x 3 = 60
Bài 2/ Tính bằng hai cách.
- HD mẫu như SGK
- GV nhận xét chốt lại kết quả
đúng
- HS thực hiện tính theo hai cách
a) 36 x (7 + 3) = 36 x 10 36 x (7 + 3) = 36 x 7 + 36 x 3
= 360 = 252 + 108
207 x (2 + 6) = 207 x 8 207 x (2 +6) = 270 x 2 + 270 x 6
= 1656
b) 5 x 38 + 5 x 62 = 190 + 310 5 x 38 + 5 x 62 = 5 x (38 + 62)
= 500 = 5 x 100 = 500
135 x 8 + 135 x 2 = 1080 + 270 135 x 8 + 135 x 2 = 135 x (8 + 2)
= 1350 = 135 x 10 = 1350
Bài 3/ Tính và so sánh giá trị của
hai biểu thức
(3 + 5) x 4 và 3 x 4 + 5 x 4
- 2 HS lên bảng thực hiện tính (mỗi HS một biểu thức)
(3 + 5) x 4 = 8 x 4
Trang 5- Y/c HS nhận xét.
- GV nhận xét chốt lại:
(3 + 5) x 4 = 3 x 4 + 5 x 4
= 32
3 x 4 + 5 x 4 = 12 + 20 = 32
- HS nhận xét: “kết quả của hai biểu thức bằng nhau”
- HS nêu lại cách tính
Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò.
- Y/C HS nhắc lại cách nhân một số với một tổng
- GV nhận xét đánh giá tiết học
- Nhắc nhở hs về nhà làm lại các bài tập trên
Đạo đức HIẾU THẢO VỚI ÔNG BÀ, CHA MẸ (Tiết 1)
TUẦN 12 – TIẾT 12
Ngày dạy:……….
I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:
- Biết được: Con cháu phải hiếu thảo với ông bà, cha mẹ để đền đáp công lao ông bà, cha mẹ đã sinh thành, nuôi dạy mình
- Biết thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ bằng một số việc làm cụ thể trong cuộc sống hằng ngày ở gia đình
* HSG Hiểu được: Con cháu có bổn phận hiếu thảo với ông bà, cha mẹ để đền đáp
công lao ông bà, cha mẹ đã sinh thành, nuôi dạy mình
* KNS : KN xác định giá trị tình cảm của ông bà, cha mẹ dành cho con cháu ; KN lắng nghe lời dạy bảo của ông bà, cha mẹ; KN thẻ hiện tình cảm yêu thương của mình với ông bà, cha mẹ
II CÁC PHƯƠNG PHÁP - KĨ THUẬT DẠY HỌC :
- Nói cách khác, tự nhủ, thảo luận, dự án
Trang 6III CHUẨN BỊ:
- Bảng nhóm
IV CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Tiết kiệm thời giờ (tiết 2)
- Vì sao cần tiết kiệm thời giờ?
- Kể những việc em đã làm để tiết kiệm
thời giờ?
- Nhận xét
3 Bài mới:
Giới thiệu bài:
Hoạt động 1:
- Yêu cầu HS xung phong đóng tiểu phẩm
+ Vì sao Hưng lại mời bà ăn những chiếc
bánh mà Hưng vừa được thưởng?
+ Bà của Hưng cảm thấy thế nào trước
việc làm của Hưng đối với mình?
- Kết luận: Hưng yêu kính bà, chăm sóc
bà Hưng là một đứa cháu hiếu thảo
Hoạt động 2: (BT1, SGK)
- Nêu yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2
- Gọi HS trình bày
- Kết luận: việc làm của các bạn Loan
(tình huống b), Hoài (tình huống d), Nhâm
(tình huống đ) thề hiện lòng hiếu thảo với
ông bà, cha mẹ; việc làm của bạn Sinh
(tình huống a) và bạn Hoàng (tình huống
c) là chưa quan tâm đến ông bà, cha mẹ
Hoạt động 3: (BT2, SGK)
- Gọi HS đọc yêu cầu BT
- Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các
nhóm
- Gọi HS trình bày
- Kết luận về nội dung các bức tranh và
- HS đọc ghi nhớ
- HS kể những việc em đã làm để tiết kiệm thời giờ?
- HS nhắc lại tựa bài
* Thảo luận tiểu phẩm “Phần thưởng”
- HS diễn tiểu phẩm + Vì Hưng yêu kính, quí trọng bà…
+ Bà cảm thấy rất vui trước việc làm của Hưng đối với mình
* Thảo luận nhóm
- HS lắng nghe
- HS thảo luận nhóm 2
- Đại diện nhóm trình bày
* Thảo luận nhóm
- HS đọc yêu cầu BT
- HS thảo luận nhóm 4
- Đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Trang 7khen các nhóm HS đã nhận xét tranh phù
hợp
4 Củng cố – dặn dò:
- Gọi HS đọc ghi nhớ
- Chuẩn bị tiết 2
- Sưu tầm các truyện, tấm gương, ca dao,
tục ngữ ca ngợi những đứa con hiếu thảo
- Thực hiện nội dung trong mục thực hành
của SGK
- Nhận xét tiết học
- Đọc ghi nhớ trong SGK
KHOA HỌC
SƠ ĐỒ VÒNG TUẦN HOÀN CỦA NƯỚC TRONG TỰ NHIÊN
TUẦN 12 – TIẾT 1
Ngày dạy:……….
I/ Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:
Hoàn thành sơ đồ vũng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
Mưa Hơi nước
- Miêụ tả vũng tuần hoàn của nước trong tự nhiên: chỉ vào sơ đờ và nước sự bay hơi,
ngưng tụ của nước trong tự nhiên
II/ Đồ dùng:
- Hình SGK trang 48, 49
- Sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
- Giấy A3, bút chì, màu vẽ
III/ Các hoạt động:
Nước
Trang 8Hoạt động 1: Hệ thống hóa kiến thức về vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên.
- Giới thiệu sơ đồ vòng tuần hoàn
của nước trong tự nhiên
- HD HS quan sát từ trên xuống
dưới, từ trái sang phải
- Lưu ý cho HS:
* Mũi tên chỉ nuớc bay hơi là vẽ
tượng trưng
* Sơ đồ SGK trang 48 có thể hiểu
đơn giản như sau:
- Quan sát
- Nêu các cảnh được vẽ trong sơ đồ
+ Các đám mây: mây trắng và mây đen
+ Giọt mưa từ các đám mây rơi xuống
+ Dãy núi: Từ một quả núi có một dòng suối nhỏ chảy ra, dưới chân núi phía xa là xóm làng có những ngôi nhà và cây cối
+ Dòng suối chảy ra sông, sông chảy ra biển + Bên bờ sông là đồng ruộng và ngôi nhà + Các mũi tên
Mây Mây
Mưa Hơi nước
Nước Nước
KẾT LUẬN:
- Nước động ở ao, hồ, sông, biển không ngừng bay hơi biến thành hơi nước
- Hơi nước bóc lean cao, gặp lạnh, ngưng tụ thành những giọt nước rất nhỏ tạo thành các đám mây
- Các giọt nước ở trong các đám mây rơi xuống đất tạo thành mưa…
Hoạt động 2: Vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên.
- GV giao nhiệm vụ
- HD HS vẽ sơ đồ theo yêu cầu
SGK
- Tổ chức cho HS trình bày sản
- HS thực hiện vẽ sơ đồ vào giấ A3
- Trình bày sản phẩm theo HD của GV
Trang 9phẩm và nhận xét.
- GV hoàn chỉnh sơ đồ đúng
- Cả lớp cùng GV nhận xét
Mưa Hơi nước
Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò.
- Y/C HS nhắc lại về sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
- GV nhận xét đánh giá kết quả học tập của HS
- Dặn dò HS xem lại bài, luyện tập vẽ sơ đồ cho đúng và đẹp
Kĩ thuật KHÂU VIỀN ĐƯỜNG GẤP MÉP VẢI
BẰNG MŨI KHÂU ĐỘT (2 tiết )
TUẦN 12 – TIẾT 12
Ngày dạy:……….
I/ Mục tiêu:
-HS biết cách gấp mép vải và khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa hoặc đột mau
-Gấp được mép vải và khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa hoặc đột mau đúng quy trình, đúng kỹ thuật
-Yêu thích sản phẩm mình làm được
II/ Đồ dùng dạy- học:
-Mẫu đường gấp mép vải được khâu viền bằng các mũi khâu đột có kích thước đủ lớn và một số sản phẩm có đường khâu viền đường gấp mép vải bằng khâu đột hoặc may bằng máy (quần, áo, vỏ gối, túi xách tay bằng vải …)
-Vật liệu và dụng cụ cần thiết:
+Một mảnh vải trắng hoặc màu, kích 20 x30cm
+Len (hoặc sợi), khác với màu vải
+Kim khâu len, kéo cắt vải, thước, bút chì
Mây
Nước
Mây
Trang 10III/ Hoạt động dạy- học:
Tiết 2
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định : Khởi động
2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ
học tập
3.Dạy bài mới:
a)Giới thiệu bài: Khâu viền đường gấp
mép vải bằng mũi khâu đột
b)HS thực hành khâu đột thưa:
* Hoạt động 3: HS thực hành khâu
viền đường gấp mép vải
-GV gọi HS nhắc lại phần ghi nhớ và
thực hiện các thao tác gấp mép vải
-GV nhận xét, sử dụng tranh quy trình
để nêu cách gấp mép vải và cách khâu
viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu
đột qua hai bước:
+Bước 1: Gấp mép vải
+Bước 2: Khâu viền đường gấp mép
vải bằng mũi khâu đột
-GV nhắc lại và hướng dẫn thêm một
số điểm lưu ý đã nêu ở tiết 1
-GV tổ chức cho HS thực hành và nêu
thời gian hoàn thành sản phẩm
-GV quan sát uốn nắn thao tác cho
những HS còn lúng túng hoặc chưa thực
hiện đúng
* Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học
tập của HS.
-GV tổ chức cho HS trưng bày sản
phẩm thực hành
-GV nêu tiêu chẩn đánh giá sản phẩm:
+Gấp được mép vải Đường gấp mép
vải tương đối thẳng, phẳng, đúng kỹ
thuật
-Chuẩn bị dụng cụ học tập
-HS nhắc lại phần ghi nhớ và thực hiện các thao tác gấp mép vải
-HS theo dõi
-HS thực hành
-HS trưng bày sản phẩm -HS tự đánh giá các sản phẩm theo các tiêu chuẩn trên
Trang 11+Khâu viền được đường gấp mép vải
bằng mũi khâu đột
+Mũi khâu tương đối đều, thẳng,
không bị dúm
+Hoàn thành sản phẩm đúng thời gian
quy định
-GV nhận xét và đánh giá kết quả học
tập của HS
3.Nhận xét- dặn dò:
-Nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần học
tập và kết quả thực hành của HS
-Hướng dẫn HS về nhà đọc trước và
chuẩn bị vật liệu, dụng cụ theo SGK để
học bài “Thêu lướt vặn”.
-HS cả lớp
TOÁN NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT HIỆU
TUẦN 12 – TIẾT 2
Ngày dạy:……….
I/ Mục tiêu:
- Biết thực hiện phép nhân một số với một hiệu , nhân một hiệu với một số
- Biết giải bài toán và tính giá trị biểu thức liên quan đến phép nhân một số với một hiệu , nhân một hiệu với một số
- Làm được các bài tập 1, 3, 4
II/ Các hoạt động:
Hoạt động 1: Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức.
- Ghi bảng: 3 x (7 – 5) và 3 x 7 – 3
x 5
- HD HS so sánh: 3 x (7 – 5) = 3 x 2
= 6
3 x 7 – 3 x 5 = 21 – 15
= 6
Ta có: 3 x (7 – 5) = 3 x 7 – 3 x 5
- 2HS lên bảng thực hiện
- HS nhắc lại
Hoạt động 2: nhân moat số với một hiệu.
Trang 12- GV chỉ cho HS biểu thức bên trái
dấu “=” là nhân một số với một
hiệu, biểu thức bên phải là hiệu
giữa các “tích” của số đó với số bị
trừ và số trừ Từ đó rút ra kết luận:
“Khi nhân một số với một hiệu, ta
có thể lần lượt nhân số đó với số bị
trừ và số trừ, rồi trừ hai kết quả cho
nhau”
- HD HS viết dưới dạng biểu thức:
a x (b – c) = a x b – a x c
- HS quan sát
- HS nhắc lại kết luận
Hoạt động 3: Thực hành.
Bài 1/ Tính giá trị của biểu thức rồi viết vào ô trống (theo mẫu):
- Gọi HS lần lượt lean bảng điền kết quả
- Lớp làm vào vở
- Nhận xét kết quả đúng
3 7 3 3 x (7 – 3) = 12 3 x 7 – 3 x 3 = 12
6 9 5 6 x (9 – 5) = 24 6 x 9 – 6 x 5 = 24
8 5 2 8 x (5 – 2) = 24 8 x 5 – 8 x 2 = 24
Bài 2/ Áp dụng tính chất nhân moat số với moat hiệu để tính ( theo mẫu):
Mẫu: 26 x 9 = 26 x (10 -1)
= 26 x 10 – 26 x 1
= 260 – 26
= 234.
a) 47 x 9 = 47 x (10 -1)
= 47 x 10 – 47 x 1
= 470 – 47
= 423
b) 138 x 9 = 138 x (10 – 1)
= 138 x 10 – 138 x1
= 1380 – 138
= 1242
24 x 99 = 24 x (100 -1) = 24 x 100 – 24 x 1 = 22400 – 24
= 2376
123 x 99 = 123 x (100 – 1) = 123 x 100 – 123 x 1 = 12300 – 123
= 12177
Bài 3/
- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài và tìm hiểu cách giải
Trang 13- HS giải bài toán theo nhóm.
Bài giải
Số quả trứng để 40 giá là:
175 x 40 = 7000 (quả) Số quả trứng cửa hàng bán đi là:
175 x 10 = 1750 (quả) Số quả trứng của hàng còn lại là:
7000 – 1750 = 5250 (quả)
ĐS: 5250 quả trứng.
Bài 4/ Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức:
(7 – 5) x 3 và 7 x 3 – 5 x 3
Ta có: (7 – 5) x 3 = 2 x 3 = 6
7 x 3 – 5 x 3 = 21 – 15
= 6
Kết luận: (7 – 5) x 3 = 7 x 3 – 5 x 3
Cách nhân: “Khi nhân moat hiệu với một số ta có thể lần lượt nhân số bị trừ, số trừ với số đó, rồi trừ hai kết quả cho nhau”.
- HS nhắc lại cách nhân
Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò.
- Yêu cầu HS nhắc lại về nhân moat số với moat hiệu
- Nhận xét đánh giá kết quả học tập của HS
- Nhắc HS về nhà xem lại bài, làm lại các bài tập
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: Ý CHÍ – NGHỊ LỰC
TUẦN 12 – TIẾT 1
Ngày dạy:……….
I/ Mục tiêu:
- Nắm được một số từ, một số câu tục ngữ nói về ý chí – nghị lực của con người
- Biết thêm một số từ ngữ (kể cả tục ngữ, từ hán việt) nói về ý chí, nghị lực
- Bước đầu biết sắp xếp các từ hán việt (có tiếng chí) theo hai nhóm nghĩa (BT1); Hiểu nghĩa từ nghị lực (BT2); điền đúng một số từ (nói về ý chí, nghị lực) vào chỗ trống trong đoạn văn (BT3); hiểu ý nghĩa chung của một số câu tục ngữ theo chủ điểm đã học (BT4)
II/ Các hoạt động:
Hoạt động 1: bài cũ.