-Ghi tên bài lên bảng: Làm thế nào để biết có -HS nhắc lại tên bài: Làm thế nào để biết có không khí khoâng khí b.Hoạt động 1: Thí nghiệm chứng minh không khí có ở quanh mọi vật Mục tiêu[r]
Trang 1TẬP ĐỌC CÁNH DIỀU TUỔI THƠ TUẦN 15 – TIẾT 29
Ngày dạy:………
I MỤC TIÊU
- Biết đọc với giọng vui, hồn nhiên; bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài
- Hiểu ND: Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều đem lại cho lứa tuổi nhỏ (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh SGK
- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
A/ Ổn định
- Nhắc nhở HS ngồi trật tự để chuẩn bị
học bài
B Kiểm tra bài cũ:
- 2 HS nối tiếp nhau đọc bài Chú Đất
Nung (tt)
- Trả lời câu hỏi ở SGK
- Nhận xét
C/ Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- GV treo tranh & giảng tranh: Đây là bức
tranh vẽ cảnh những chú bé đang chơi thả
diều trên cánh đồng rộng Một trò chơi
dân dã nhưng rất thú vị Bài học : Cánh
diều tuổi thơ hôm nay, sẽ giúp các em
thấy rõ điều thú vị đó
- GV ghi tựa
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
- Gọi HS đọc bài
- Bài này chia làm mấy đoạn?
- Yêu cầu HS đánh dấu 2 đoạn :
- Cả lớp thực hiện
- 2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS nghe
- Nhắc lại tựa bài
- 1 HS đọc
- HS nêu : 2 đoạn
- HS ngắt đoạn vào SGK
- 2 HS lần lượt đọc 2 đoạn
Trang 2+ Đoạn 1 : Từ đầu … vì sao sớm.
+ Đoạn 2 : Còn lại
* Đọc nối tiếp lần 1
- GV hướng dẫn HS phát âm một số từ khó
: cánh diều, tha thiết, huyền ảo
* Đọc nối tiếp lần 2 và giải từ chú thích.
* Đọc nối tiếp lần 3
- GV đọc mẫu toàn bài – giọng tha thiết,
nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm,
thể hiện vẻ đẹp của cánh diều, của bầu
trời, niềm vui sướng & khát vọng của đám
trẻ khi chơi thả diều.(như SGV /298)
b) Tìm hiểu bài:
* Đoạn 1 : Hoạt động nhóm
- Gọi HS đọc đoạn 1
- GV chỉ định 1 HS điều khiển cả lớp trả
lời lần lượt từng câu hỏi
- GV theo dõi + giúp đỡ
+ Tác giả chọn những chi tiết nào để tả
cánh diều?
GV: khái quát lại cụ thể cách tả của tác
giả để làm nổi bật vẻ đẹp của cánh diều:
mắt nhìn …, tai nghe … khi làm TLV, thể
loại miêu tả các em nhớ chú ý chi tiết này
* Đoạn 2 : Hoạt động cá nhân :
- Gọi HS đọc đoạn 2
- GV nêu câu hỏi để HS trả lời
+ Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em
những niềm vui lớn như thế nào?
+ Trò chơi thả diều đem lại cho các em
ước mơ đẹp như thế nào?
- Đặt 1 câu với từ :huyền ảo
- 3 HS luyện phát âm
- 2 HS đọc nối tiếp và giải nghĩa từ
- 2 HS nối tiếp nhau đọc
- HS nghe và cảm nhận cách đọc
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- Mềm mại như cánh bướm, … có nhiều tiếng sáo như : …, tiếng sáo vi
vu, trầm bổng
- HS nghe.(có thể gợi mở để HS trả lời)
- 1 HS đọc
- Hò hét nhau thả diều, thi đua nhau thả diều (diều ai cao hơn)
- Vui sướng đến phát dại nhìn lên trời
- Nhìn bầu trời huyền ảo, đẹp …, cháy lên, cháy mãi khát vọng – suốt
…, ngửa cổ chờ nàng tiên áo xanh, hi vọng, thiết tha xin : “Bay đi diều ơi!”
- HS đặt câu – nhận xét về cấu trúc
Trang 3+ Câu 3: SGK.
+ Qua bài Cánh diều tuổi thơ, tác giả
muốn nói với chúng ta điều gì?
- GV chốt ý
c/ Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:
- GV treo đoạn văn cần luyện đọc
- GV đọc mẫu đoạn văn
- Gọi HS đọc đoạn văn
- Nêu cách đọc đoạn văn này
- GV gạch chân các từ ngữ cần nhấn
giọng
* Đọc diễn cảm đoạn văn: hoạt động
nhóm đôi.
- Yêu cầu HS đọc diễn cảm theo nhóm
* Thi đua đọc diễn cảm
- GV gọi HS thi đua đọc diễn cảm
- GV theo dõi + nhận xét
- Nêu ý nghĩa của bài
D/ Củng cố:
- Nội dung bài văn nói gì?
- Giáo dục tư tưởng: Thả diều là trò chơi
dân gian rất thú vị, nhưng chúng ta chỉ
được thả diều ở những vùng đất rộng,
không gian thoáng Ở TP, nhà cửa san sát,
hệ thống đường dây điện giăng đầy, thả
diều vướng vào đấy rất nguy hiểm không
nên
E Dặn dò :
- Chuẩn bị bài: Tuổi ngựa
- Nhận xét , tuyên dương
câu
- HS có thể trả lời trong 3 ý nhưng đúng nhất là ý 2 (cánh diều khơi dậy nhưng ước mơ cao đẹp của tuổi thơ)
- HS lắng nghe
- Cả lớp cùng quan sát
- Cả lớp lắng nghe
- 1 HS đọc
- 1 HS nêu
- HS nêu
- HS luyện đọc theo nhóm 2
- 4 HS thi đua đọc diễn cảm
- Nhận xét
- 2 HS nêu
- HS lần lượt nêu
- HS lắng nghe
- Lắng nghe, ghi nhớ về nhà thực hiện
Trang 4Moõn :TOAÙN Chia hai số có tận cùng là các chữ số 0
TUẦN 15 – TIẾT 71
Ngày dạy:……….
I.Mục tiêu
1.Kieỏn thửực : Giúp HS :
-HS Thực hiện phép chia hai số có tận cùng là các chữ số 0
2.Kú naờng :
- Biết vận dụng vào tính toán
II.Chuaồn bũ :
-Baỷng con
III Các hoạt động dạy học:
1.OÅn ủũnh
2.Baứi cuừ: : Chia một tích cho một số.
-Yeõu caàu 2 HS leõn baỷng giaỷi baứi 1
-GV nhaọn xeựt , chaỏm ủieồm
3.Baứi mụựi:
a.Giụựi thieọu:
-Bài học hôm nay sẽ giúp các em biết cách thực
hiện chia hai số có tận cùng là các chữ số 0
b Giới thiệu trường hợp số bị chia và số
chia đều có một chữ số 0 ở tận cùng
-GV viết lên bảng phép chia
320 : 40 = ?
*Tiến hành theo cách chia một số cho một tích
-Nêu nhận xét: 320 : 40 = 32 : 4
-GV kết luận: Có thể cùng số một chữ số 0 ở
tận cùng của số chia và số bị chia để
chia 32 : 4, rồi chia A AF ( 32 : 4 = 8)
*Thực hành:
-Đặt tính :GV AL dẫn HS làm
+Cùng xóa một chữ số 0 ở tận cùng của số chia
và số bị chia
+Thực hiện phép chia
+Khi đặt phép tính theo hàng ngang, ta ghi 320
-Haựt vui
- 2 HS leõn baỷng giaỷi
-HS laộng nghe vaứ nhaộc laùi teõn baứi: Chia hai số có tận cùng là các chữ số 0
-HS nêu các cách tính của mình
-HS thực hiện tính:
320 : 40 = 320 : ( 10 x 4) = 320 : 10 : 4 = 32 : 4 = 8
-HS laộng nghe
-1 HS lên bảng làm -Cả lớp làm bài vào bảng con
320 40
0 8
Trang 5: 40 = 8
c.Giới thiệu trường hợp số chữ số 0 ở tận
cùng của số bị chia nhiều hơn số chia.
-GV viết phép tính lên bảng 32000 : 400
*Tiến hành theo cách chia một số cho một tích
-Nêu nhận xét:
32000 : 400 = 320 : 4
-GV kết luận: Có thể xóa hai chữ số 0 ở tận
cùng của số chia và số bị chia để
chia 320 : 4 rồi chia A AF ( 320 : 4 = 80)
*Thực hành
-Đặt tính:GV AL dẫn cách làm
+Cùng xóa hai chữ số 0 ở tận cùng của số chia
và số bị chia
-Thực hiện phép chia 320 : 4
+Khi đặt phép tính theo hàng ngang, ta ghi:
32000 : 400 = 80
d Kết luận chung
-GV nêu kết luận A SGK, A9 ý:
+Xóa bao nhiêu chữ số 0 ở tận cùng của số chia
thì phải xóa bấy nhiêu chữ số 0 ở tận cùng của
số bị chia
+Sau đó thực hiện phép chia A AF
e Thực hành
*Bài 1
a)Số bị chia sẽ không còn chữ số 0 (sau khi xóa
các chữ số 0)
-HS tự làm bài
-HS chữa bài
b)Số bị chia sẽ còn chữ số 0 (sau khi xóa bớt
các chữ số 0)
*Bài 2
-HS nhắc lại cách làm một thừa số
-HS tự làm bài và chữa bài
-HS nêu cách chia -HS thực hiện tính
32000 : 400 = 32000 :(100 x 4) = 32000 : 100 ; 4 = 320 : 4 = 80
-HS laộng nghe
-1HS lên bảng làm -Cả lớp làm bài vào baỷng con
32000 400
0 -2 HS lập lại
-2 HS lên bảng làm bài.HS Cả lớp làm bài vào vụỷ
-HS chữa bài
400 : 60 = 42 : 6 = 7 4500: 500 = 45 : 5 = 9
85000 : 500 = 850 : 5 = 170
92000 : 400 = 920 : 4 = 230
-1 HS nhắc lại -2 HS lên bảng làm.Cả lớp làm bài vào vụỷ
-HS chữa bài a) x x 40 = 25600
x = 25600 : 40
x = 640
Trang 6*Bài 3:
-1 HS nêu yêu cầu của đề
-HS tự làm bài và chữa bài
4.Củng cố dặn dò:
-GV nhận xét tiết học -Tuyên Aa
-Chuẩn bị bài sau: Chia cho số có hai chữ số
b) x x 90 = 37800
x = 37800 : 90
x = 420
-1 HS lên bảng làm.Cả lớp làm bài vào vụỷ
-HS chữa bài
Bài giải a)Nếu mỗi toa xe chở hàng thì cần số toa xe
140 : 20 = 9 (toa) b)Nếu mỗi toa xe chở hàng thì cần số toa xe là
180 : 30 = 6 (toa)
Đáp số: a) 9 toa xe b) 6 toa xe
ẹaùo ủửực
BIEÁT ễN THAÀY GIAÙO, COÂ GIAÙO (Tieỏt 2)
TUẦN 15 – TIẾT 15
Ngày dạy:……….
I MUẽC TIEÂU:
1- Bieỏt ủửụùc coõng lao cuỷa thaày giaựo, coõ giaựo
2- Neõu ủửụùc nhửừng vieọc caàn laứm theồ hieọn sửù bieỏt ụn ủoỏi vụựi thaày giaựo, coõ giaựo
3- Leó pheựp, vaõng lụứi thaày giaựo, coõ giaựo
* Nhaộc nhụỷ caực baùn thửùc hieọn kớnh troùng, bieỏt ụn ủoỏi vụựi caực thaày giaựo, coõ giaựo ủaừ vaứ
ủang daùy mỡnh (HSG)
4 KNS: 4.1/ KN laộng nghe lụứi daùy baỷo cuỷa thaày coõ
4.2/ KN theồ hieọn sửù kớnh troùng, bieỏt ụn vụựi thaày coõ
II PP/KT daùy hoùc: Dửù aựn, trỡnh baứy 1 phuựt , thaỷo luaọn nhoựm
III CHUAÅN Bề:
- Vaọt lieọu laứm bieõu thieỏp
IV CAÙC HOẽAT ẹOÄNG DAẽY HOẽC CHUÛ YEÁU:
Trang 7HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC Hoạt động 1: TC làm cá nhân
- Vì sao cần kính trọng biết ơn thầy giáo,
cô giáo?
- Cần thể hiện lòng kính trọng, biết ơn
thầy giáo, cô giáo như thế nào?
- Nhận xét đánh giá Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: TC HĐ nhóm GQMT 2, 3
- Yêu cầu HS trình bày bài hát, bài thơ, ca
dao, tục ngữ hoặc kể chuyện về công lao
của thầy, cô giáo
- Nhận xét, KL :
Hoạt động 2: Làm bưu thiếp
* (HSG) Nêu yêu cầu Làm bưu thiếp chúc
mừng các thầy giáo, cô giáo cũ
- Nhắc nhở HS nhớ gửi tặng các thầy giáo,
cô giáo cũ những tấm bưu thiếp mà mình
đã làm
- Kết luận chung:
+ Cần phải kính trọng, biết ơn các thầy
giáo, cô giáo
+ Chăm ngoan, học tập tốt là biểu hiện
của lòng biết ơn
Hoạt động 3: TC cho HS trình bày 1 phút
(BT3)
- Gọi HS kể về một kỉ niệm đáng nhớ nhất
về thầy giáo, cô giáo (HSG)
- Nhận xét – Khen những em đã nhớ
những kỉ niệm tốt đối với thầy, cô giáo
- Thực hiện các việc làm để tỏ lòng kính
trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo
- Chuẩn bị: Yêu lao động
- HS trả lời
* Thảo luận nhóm
- HS trình bày, giới thiệu
- Lớp nhận xét, bình luận
* Trình bày dự án
- HS làm việc cá nhân Trình bày SP
- Vài HS kể lại những kỉ niệm đáng nhớ nhất về thầy giáo, cô giáo
- Nhận xét tiết học
Trang 8KHOA HỌC
TIẾT KIỆM NƯỚC
TUẦN 15 – TIẾT 29
Ngày dạy:……….
I.Mục đích – yêu cầu:
1 Kiến thức - Kĩ năng: Sau bài học, HS biết:
-Nêu những việc nên và không nên làm để tiết kiệm nước
-Vẽ tranh cổ động tuyên truyền tiết kiệm nước
2 Thái độ:
-Có ý thức thực hiện tiết kiệm nước
* GDKNS:
- Xác định giá trị của bản thân trong việc tiết kiệm tránh lãng phí nước nước.
- Đảm nhận trách nhiệm trong việc tiết kiệm tránh lãng phí nước nước.
- Bình luận về việc sử dụng nước
II.Đồ dùng dạy học:
-Hình trang 60, 61 SGK
-Giấy A0 đủ cho các nhóm, bút màu cho mỗi HS
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Ổn định
2.Bài cũ: Bảo vệ nguồn nước
-Nêu những việc nên làm và không nên làm để
bảo vệ nguồn nước
-GV nhận xét, chấm điểm
3.Bài mới:
aGiới thiệu bài
-GV nêu nội dung và yêu cầu bài học
-Ghi tên bài lên bảng: Tiết kiệm nước
b.Hoạt động 1: Tìm hiểu phải làm sao để
tiết kiệm nước và làm thế nào để tiết kiệm
nước
Mục tiêu: HS có thể:
+Nêu những việc nên và không nên làm để tiết
kiệm nước
+Giải thích được lí do phải tiết kiệm nước
Cách tiến hành:
-Hát vui -HS trả lời -HS nhận xét
-HS lắng nghe
-HS nhắc lại tên bài: Tiết kiệm nước
Trang 9-GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ và trả lời các
câu hỏi trang 60,61 SGK
+Yêu cầu HS thảo luận về lí do cần phải tiết
kiệm nước
-GV gọi 1 số HS trình bày kết quả làm việc theo
cặp
-GV yêu cầu HS liên hệ thực tế với các câu hỏi
gợi ý:
+Gia đình, trường học và địa phương em có đủ
nước dùng không?
+Gia đình và nhân dân địa phương đã có ý thức
tiết kiệm chưa?
Kết luận :Nước sạch không phải tự nhiên mà có
Nhà nước phải chi phí nhiều công sức, tiền của
để xây dựng các nhà máy sản xuất nước sạch Vì
vậy, chúng ta cần phải tiết kiệm nuớc Tiết kiệm
-Hai HS quay lại với nhau, chỉ vào từng hình vẽ nêu những việc nên và không nên làm để tiết kiệm nước
-HS trình bày kết quả :
*Những việc nên làm để tiết kiệm nước:
Hình 1: khoá vòi nước, không để
nước chảy tràn
Hình 3: gọi thợ chữa ngay khi
ống nước hỏng, nước bị rò rỉ
Hình 5: bé đánh răng, lấy nước
vào cốc xong, khoá máy ngay
*Những việc không nên làm
Hình 2: nước chảy tràn không
khoá máy
Hình 4: bé đánh răng và để
nước chảy tràn, không khoá máy
Hình 6: tưới cây, để nước chảy
tràn lan
*Lí do cần phải tiết kiệm nước
Hình 7: vẽ cảnh người tắm dưới
vòi hoa sen, vặn vòi nước rất to(thể hiện dùng nước phung phí)tương phản với cảnh ngưới ngồi đợi hứng nước mà nước không chảy
Hình 8: vẽ cảnh người tắm dưới
vòi hoa sen, vặn vòi nước vừa phải, nhờ thế có nước cho người khác dùng
-HS trả lời câu hỏi
Trang 10nước vừa tiết kiệm tiền cho bản thân vừa để có
nước cho nhiều người khác, vừa góp phần bảo vệ
nguồn tài nguyên nước
c.Hoạt động 2: Vẽ tranh cổ động tuyên
truyền tiết kiệm nước
Mục tiêu: HS cam kết tiết kiệm nước và tuyên
truyền, cổ động người khác cùng tiết kiệm nước
Cách tiến hành:
-GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm
+Xây dựng bản cam kết tiết kiệm nước
+Thảo luận để tìm ý cho nội dung tranh tuyên
truyền cổ động mọi người cùng tiết kiệm nước
+Phân công từng thành viên của nhóm vẽ hoặc
viết từng phần của bức tranh
-GV đánh giá nhận xét, chủ yếu tuyên dương các
sáng kiến tuyên truyền cổ động mọi người cùng
tiết kiệm nước Tranh vẽ đẹp hay xấu không
quan trọng
4.Củng cố – Dặn dò:
-GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS
-Chuẩn bị bài: Làm thế nào để biết có không khí
-Nhóm trưởng điều khiển các bạn làm việc như GV đã hướng dẫn
-Các nhóm treo sản phẩm của nhóm mình Cử đại diện phát biểu cam kết của nhóm về việc thực hiện tiết kiệm nước và nêu
ý tưởng của bức tranh cổ động
do nhóm vẽ Các nhóm khác có thể góp ý để nhóm đó tiếp tục hoàn thiện
THÊU MÓC XÍCH TUẦN 15 – TIẾT 15
Ngày dạy:……….
I Mục tiêu:
-HS biết cách thêu móc xích và ứng dụng của thêu móc xích
-Thêu được các mũi thêu móc xích
-HS hứng thú học thêu
II Đồ dùng dạy- học:
-Tranh quy trình thêu móc xích
Trang 11-Mẫu thêu móc xích được thêu bằng len (hoặc sợi) trên bìa, vải khác màu có kích thước đủ lớn (chiều dài đủ thêu khoảng 2 cm) và một số sản phẩm được thêu trang trí bằng mũi thêu móc xích
-Vật liệu và dụng cụ cần thiết:
+Một mảnh vải sợi bông trắng hoặc màu, có kích thước 20 cm x 30cm
+Len, chỉ thêu khác màu vải
+Kim khâu len và kim thêu
+Phấn vạch, thước, kéo
III Hoạt động dạy- học:
Tiết 1
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:Hát.
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ học
tập
3 Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài: Thêu móc xích và nêu
mục tiêu bài học
b) Hướng dẫn cách làm:
Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS quan sát
và nhận xét mẫu.
-GV giới thiệu mẫu thêu, hướng dẫn HS
quan sát hai mặt của đường thêu móc xích
mẫu với quan sát H.1 SGK để nêu nhận xét
và trả lời câu hỏi:
-Em hãy nhận xét đặc điểm của đường thêu
móc xích?
-GV tóm tắt :
+Mặt phải của đường thêu là những vòng
chỉ nhỏ móc nối tiếp nhau giống như chuỗi
mắt xích (của sợi dây chuyền).
+Mặt trái đường thêu là những mũi chỉ
bằng nhau, nối tiếp nhau gần giống các mũi
khâu đột mau.
-Thêu móc xích hay còn gọi thêu dây chuyền
là cách thêu để tạo thành những vòng chỉ
-Chuẩn bị đồ dùng học tập
- HS quan sát mẫu và H.1 SGK
- HS trả lời
-HS lắng nghe
-HS quan sát các mẫu thêu
-HS trả lời SGK
Trang 12móc nối tiếp nhau giống như chuỗi mắt xích.
-GV giới thiệu một số sản phẩm thêu móc
xích và hỏi:
+Thêu móc xích được ứng dụng vào đâu ?
-GV nhận xét và kết luận (dùng thêu trang
trí hoa, lá, cảnh vật , lên cổ áo, ngực áo, vỏ
gối, khăn …) Thêu móc xích thường được kết
hợp với thêu lướt vặn và 1 số kiểu thêu khác.
Hoạt động 2: GV hướng dẫn thao tác kỹ
thuật.
- GV treo tranh quy trình thêu móc xích
hướng dẫn HS quan sát của H2, SGK
-Em hãy nêu cách bắt đầu thêu?
-Nêu cách thêu mũi móc xích thứ ba, thứ tư,
thứ năm…
-GV hướng dẫn cách thêu SGK
-GV hướng dẫn HS quan sát H.4a, b, SGK
+Cách kết thúc đường thêu móc xích có gì
khác so với các đường khâu, thêu đã học?
-Hướng dẫn HS các thao tác kết thúc đường
thêu móc xích theo SGK
* GV lưu ý một số điểm:
+Theo từ phải sang trái
+Mỗi mũi thêu được bắt đầu bằng cách
đánh thành vòng chỉ qua đường dấu
+Lên kim xuống kim đúng vào các điểm
trên đường dấu
+Không rút chỉ chặt quá, lỏng qua.ù
+Kết thúc đường thêu móc xích bắng cách
đưa mũi kim ra ngoài mũi thêu để xuống kim
chặn vòng chỉ rút kim mặt sau của vải Cuối
cùng luồn kim qua mũi thêu để tạo vòng
chỉvà luôn kim qua vòng chỉ để nút chỉ
+Có thể sử dụng khung thêu để thêu cho
phẳng
-Hướng dẫn HS thực hiện các thao tác thêu
-HS trả lời SGK
-HS theo dõi
-HS đọc ghi nhớ SGK
-HS thực hành cá nhân
-Cả lớp thực hành