công của lực điện - Nhắc lại biểu thức tính công Từ hình vẽ xác định các lực tác của 1 lực động lên điện tích q > 0 khi q dịch chuyển trong điện trường đều, nêu Công của lực điện tác dụn[r]
Trang 1
Ngày soạn: 4/9/2007………
Tiết 1:
I) MỤC TIÊU:
1) Kiến thức:
- ôn lại kiến thức cơ bản về điện tích, tương tác điện ,cách nhận biết vật nhiễm điện
- Xác định được các đặc điểm của lực điện: Điểm đặt; phương; chiều; độ lớn; phạm vi áp dụng
2) Kĩ năng:
- Vận dụng định luật Culông giải bài toán tương tác của hệ hai điện tích điểm
- Biểu diễn lực Culông
- Suy ra được ý nghĩa hằng số điện môi
3) Thái độ:
- Tình cảm: có hứng thú với bộ môn thực nghiệm, tôn trọng ý kiến bạn bè, biết phối hợp trong công việc
II) CHUẨN BỊ:
1) Thầy: 1 thanh thủy tinh, 1 mảnh lụa, các mẩu giấy nhỏ, 1 điện nghiệm, bản vẽ to cân xoắn Culông, phiếu học tập
2) HS: 1 thanh thủy tinh, 1 mảnh lụa, các mẩu giấy nhỏ, 1 điện nghiệm, bản vẽ to cân xoắn Culông, phiếu học tập Xem lại VL 7 phần sự nhiễm điện, xem trước bài mới
III) TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A – Hoạt động ban đầu:
1) Ổn định tổ chức (1ph): Chia lớp thành 6 nhóm lớn, các nhóm nhỏ (2 bạn gần nhau)
2) Giới thiệu (3ph): Giới thiệu chương trình VL 11: 2 phần chính: Điện học, điện từ học – Quang học
- Chương I: Nghiên cứu về tương tác các điện tích, điện trường
3) Tạo tình huống học tập (3ph):
- Yêu cầu 1 HS lên làm thí nghiệm: Cọ xát thanh thủy tinh vào lụa, chạm vào quả cầu điện nghiệm, HS thấy 2 lá điện nghiệm xòe ra
- Hỏi: Tại sao?
- HS: 2 lá nhiễm điện cùng dấu, đẩy nhau
- ĐVĐ: Tương tác giữa hai vật mang điện xảy ra như thế nào? Lực tương tác có độ lớn thế nào?
B – Tiến trình bài học:
10ph HĐ 1: Ôn tập nhiễm điện do cọ xát, tìm hiểu khái niệm điện tích, điện tích điểm
- HS đọc SGK mục I
- 1HS làm TN
- HS TB: Dùng các vật nhẹ
(mẩu giấy,bấc…)
- HS Y: Trả lời theo SGK
- Yêu cầu HS đọc SGK mục I
- Yêu cầu 1 HS làm TN cọ xát thanh thủy tinh hút các mẩu giấy
- H1: Làm thế nào phát hiện
1 vật nhiễm điện?
- H2: Điện tích là gì? Thế nào là điện tích điểm?
I-Sự nhiễm điện các vật – điện tích – tương tác điện
- Vật nhiễm điện gọi là điện tích
- Điện tích điểm: là vật tích điện có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách tới điểm đang xét
- Tương tác điện:
Trang 2
- HS Y: Trả lời theo SGK - H3: Có mấy loại điện tích?
Tương tác nhau như thế nào?
+ 2 điện tích cùng dấu đẩy nhau, trái dấu hút nhau 14ph HĐ2: Tìm hiểu nội dung định luật Culông – biểu diễn lực Culông
- HS thảo luận nhóm
+ Trả lời H4: F phụ thuộc vào
r và độ lớn điện tích
+ HS nêu phương án
+ Đọc SGK
+ 1 HS lên bảng biểu diễn,
trả lời
+ Trả lời H7
+ F giảm 9 lần
+ F ~ 1:r2 ; F ~ q1q2
F ~ q1q2 : r2
- 1HS Y phát biểu
- H4: Dự đoán xem, độ lớn, lực tương tác phụ thuộc những yếu tố nào? (F càng lớn khi nào?)
- H5: Lập phương án TN, tìm sự phụ thuộc F vào r và q
- F rất nhỏ, đo chính xác bằng cân xoắn
- Yêu cầu HS đọc SGK, tìm hiểu cách dùng cân xoắn
- H6: Biểu diễn lực Culông (vẽ sẵn trên bảng hệ hai điện tích âm và dương) và nhận xét phương, chiều, độ lớn 2 lực?
- H7: F phụ thuộc như thế nào vào r, q?
- Gọi 1 HS K trả lời câu C2
- Gọi 2 HS K lần lượt viết hệ thức biểu diễn mối quan hệ F theo r, F theo q
- H8: Phát biểu định luật Culông
- GV ghi bảng nêu hệ số k
II Định luật Culông – hằng số điện môi:
1) Định luật Culông: Lực hút hay đẩy giữa 2 điện tích điểm đặt trong chân không có phương trùng với đường thẳng nối 2 điện tích điểm đó, có độ lớn tỉ lệ thuận với tích độ lớn 2 điện tích và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng
1 2 2
q q
F k
r
Trong hệ SI:
k = 9.109 N.m2/ C2
6ph HĐ3: Tìm hiểu lực tương tác trong điện môi – Ý nghĩa E
- HS thảo luận nhóm nhỏ (2
bạn)
- Giảm E lần so với trong
chân không
Viết F như SGK
+ HS TB: độ giảm F trong
điện môi so với trong chân
không
- Thông báo khái niệm điện môi (ví dụ)
- Yêu cầu HS đọc mục II.2
- H9: trong điện môi, độ lớn lực Culông thay đổi như thế nào? Suy ra công thức F trong điện môi?
- Yêu cầu học sinh xem bản E
- H10: E cho biết gì?
2 Lực tương tác giữa các điểm trong điện môi đồng tính – hằng số điện môi
1 2 2
q q
F k
r
E > 1là hằng số điện môi của môi trường
- Hằng số điện môi đặc trưng cho tính chất điện của 1 chất cách điện: E cho biết độ giảm lực tương tác 2 điện tích điểm trong điện môi giảm đi bao nhiêu lần so với trong chân không
Trang 3
Hoạt động kết thúc tiết học:
1) Củng cố kiến thức: (7ph)
+ Yêu cầu HS nhắc lại nội dung định luật Culông, công thức tính F
- Trả lời các câu trắc nghiệm:
Câu 1: Tăng khoảng cách 2 điện tích điểm lên 5 lần thì lực Culông giữa chúng:
Câu 2: 2 điện tích điểm q1 = -q2 = 10-7C đặt tại A và B trong không khí, hút nhau bằng lực F = 0,1N, khoảng cách r:
Đáp án: 1) D 2) A
2) Bài tập về nhà: (1ph) Xem trước bài 2: Thuyết êlectron – ĐLBTĐT
- Làm các bài 1 – 8 SGK
Trang 4
I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức
Học sinh hiểu được nội dung cơ bản của thuyết điện tử
Hiểu khái niệm chất dẫn điện, chất cách điện, định luật bảo toàn điện tích
Vận dụng thuyết điện tử giải thích các hiện tượng nhiễm điện
2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng phân tích các hiện tượng tự nhiên yêu môn học
3 Thái độ tình cảm: Giúp học sinh khám phá và hiểu các hiện tượng tự nhiên yêu môn học
II/ Chuẩn bị:
Chuẩn bị của thầy: Tranh vẽ mô hình 2.1, 2.2, thanh thủy tinh, mảnh lụa, phiếu trả lời TN Chuẩn bị của trò: Nắm vững nội dung của thuyết Rơzefo, đọc trước nội dung bài dạy
III/ Tổ chức hoạt động dạy học:
A Hoạt động ban đầu:
1 Oån định tổ chức (chia nhóm) – 1 phút
2 Kiểm tra bài cũ (5 phút): phát biểu định luật Culông, viết biểu thức
3 Tạo tình huống: (2 phút)
Bài 1: Ta biết sự nhiễm điện của các vật (nhiễm điện do tiếp xúc, do hưởng ứng, do cọ xát) Nguyên nhân nào gây ra các hiện tượng đó? Nếu xét 1 hệ vật nhiễm điện cô lập thì điện tích của hệ có thay đổi không? Có mất điện tính không Bài mới Ta sẽ giải thích các câu hỏi đó
B Nội dung bài mới:
TL Hoạt động của HS Trợ giúp của giáo viên Nội dung kiến thức
HOẠT ĐỘNG 1 15’ Đọc mục 1 thuyết e và xem
mô hình 2.1, 2.2
Thảo luận nhóm
Trả lời câu hỏi 1, 2
Đánh giá
Ghi nhận kiến thức
Đọc mục 1 thuyết e và xem mô hình 2.1, 2.2
Trả lời câu hỏi sau:
Câu 1: Quan sát hình 2.1, 2.2, xác định số điện tích âm, dương của nguyên tử Liti đưa
ra khái niệm nguyên tử trung hòa ion âm, dương và trả lời C2 (SGK)
Câu 2: Trả lời câu hỏi C1 (SGK)
Gợi ý:
Câu 1: Dựa vào số e để giải thích
Câu 2: Dựa vào khối lượng e (mp = 1846me) Độ linh động của e lớn Nên (C1) nói không đúng
1/ Thuyết electron:
Bình thường trong nguyên tử có ∑(-Q) + ∑(+Q) = 0(1)
- Nếu mất (e) thì tổng (1) lớn hơn 0 có ion dương
- Nếu nhận (e) thì tổng (1) nhỏ hơn 0 có ion âm
Do khối lượng e rất nhỏ (me
<< mp) nên e rất linh động
e di chuyển trong vật hoặc từ vật này sang vật khác gây
ra các hiện tượng về điện
5’ Đọc mục 2, thảo luận câu hỏi
1, 2
Trả lời câu hỏi 1, 2
Đánh giá
Ghi nhận kiến thức
Câu 1: Thế nào là điện tích tự do?
Câu 2: Thế nào là vật dẫn, điện môi
Gợi ý:
2/ Vật dẫn điện và vật cách điện:
Ghi 2 khái niệm: Điện tích tự
do, vật dẫn điện và cách điện
BÀI 2: THUYẾT ELECTRON ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN
ĐIỆN TÍCH
Trang 5
C1: Hạt mang điện có thể di chuyển điện tích tự do
C2: Vật có nhiều điện tích tự
do là vật dẫn, ít là điện môi
Đọc mục 3
Thảo luận câu hỏi 1, 2
Trả lời câu hỏi 1, 2
Đánh giá
Ghi nhận kiến thức
Câu 1: Vận dụng thuyết e giải thích 3 hiện tượng nhiễm điện
Câu 2: Cho biết cơ chế nhiễm điện khác nhau của 3 hiện tượng đó
Gợi ý:
C1: như SGK C2:
- Nhiễm điện do cọ xát: e bứt
di chuyển từ thủy tinh sang lụa 2 vật nhiễm điện trái dấu
- Nhiễm điện do xúc tác: Do sự di chuyển của e từ vật này sang vật khác 2 vật nhiễm điện cùng dấu
- Nhiễm điện do hưởng ứng:
do tương tác điện (đầu vật dẫn mang điện tích trái dấu với vật mang điện)
3/ Giải thích 3 hiện tượng nhiễm điện:
Ghi nhận 3 hiện tượng nhiễm điện như SGK
HOẠT ĐỘNG 4
I Củng cố: (2’)
Nắm vững nội dung của thuyết ĐLBT điện tích
Bài tập SGK
II Rút kinh nghiệm:
Trang 6
Ngày soạn :12/9/2007
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Trả lời được câu hỏi điện trường là gì và tính chất cơ bản của điện trường là tính chất gì
- Phát biểu được định nghĩa cường độ điện trường Vận dụng được biểu thức xác định cường
độ điện trường của một điện tích điểm
- Trình bày được khái niệm đường sức điện và ý nghĩa của đường sức điện, các tính chất của
đường sức điện
- Trả lời được câu hỏi điện trường là gì và nêu lên được một ví dụ về điện trường đều
- Phát biểu được nội dung của nguyên lí chồng chất điện trường
2 Kỹ năng:
- Biết cách phát hiện điện trường
- Biết vẽ E F và ngược lại
- Vẽ được vectơ tại một điểm có đường sức đi qua.E
- Xác định được vectơ cường độ điện trường do điện tích điểm gây ra
- Biết áp dụng nguyên lý chồng chất vào bài toán tính cường độ điện trường tổng hợp do 2
điện tích điểm gây ra
3 Thái độ.
Mối quan hệ nhân quả giữa E và F Kết qủa phụ thuộc nguyên nhân quan điểm triết
học nhận thức quy luật tự nhiên
II Chuẩn bị.
- Chuẩn bị của thầy: Chuẩn bị thiết bị thí nghiệm về điện phổ
- Chuẩn bị của trò: Xem lại đường sức từ, từ phổ (đã học ở THCS) để học về đường sức điện,
điện phổ ở bài này
III Tổ chức hoạt động dạy học:
A Hoạt động ban đầu:
1 Ổn định tổ chức (1ph)
2 Kiểm tra bài cũ: (5ph)
Câu 1: (gọi một học sinh đứng tại chỗ) phát biểu định luật Coulonb
Câu 2: (Cho HS làm bằng phiếu học tập) cho 2 điện tích điểm trong chân không là q1= và
q2 = ,cách nhau một khoảng r = Tính lực điện tương tác giữa chúng (đáp án)
3 Tạo tình huống học tập (1ph):
C0: Hai điện tiùch tác dụng lực lên nhau bằng cách nào?
B Tiến trình bài học:
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm và tính chất điện trường
TL Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung kiến thức
5ph - Đọc SGK phần 1
- Trả lời C1 SGK
- HS thảo luận trả lời C2
- HS thảo luận trả lời C3
- HS ghi nhận kiến thức
- HS thảo luận trả lời C4
-C1(TB): Khái niệm điện trường?
- C2 (K): Điện trường có liên quan gì đến trường hấp dẫn hoặc trường thế đàn hồi không?
- C3 (K): Sử dụng khái niệm điện trường trả lời C
Củng cố:C4 (TB) Cách phát
1.Điện trường:
a) Khái niệm điện trường (SGK) b) Tính chất cơ bản của điện trường.
Tác dụng lực lên các điện tích khacù khi đặt trong đó
Trang 7
hiện điện trường?
Hoạt động2: Xây dựng định nghĩa cường độ điện trường
TL Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung kiến thức
10ph - Đọc SGK
- Tính toán thảo luận
- Nhận xét F phụ thuộc
q
dấu Q, độ lớn Q, khoảng
cách Q & q
- HS ghi nhận kiến thức định
nghĩa CĐ điện trường
- HS thảo luận trả lời C2
trả lời C3
-Ghi nhận công thức
F qE
- GV hướng dẫn bằng cách vẽ Q & q yêu cầu học sinh tính lực điện F tương tác giữa chúng
- C1: Nhận xét F phụ thuộc vào đại
q
lượng nào?
GV: giúp HS phân tích hình vẽ để đưa
ra F phụ thuộc vào :
q
Dấu Q hướng F hướng
q
C2 (TB): E phụ thuộc vào yếu tố nào?
phụ thuộc vào yếu tố nào?
F
ý nghĩa của trả lời C1 SGK
thái độ
C3 (TB) Từ F qE nhận xét hướng và ?
F
E
1.Điện trường:
a) Khái niệm điện trường (SGK)
b) Tính chất cơ bản của điện trường.
2 Cường độ điện trường (SGK)
Hoạt động 3:Tìm hiểu CĐĐT của điện tích điểm
TL Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung kiến thức
5ph
HS thảo luận và viết phiếu
học tập
Hai HS lên bảng vẽ hình
Các em khác viết phiếu học
tập
Từ hoạt động 2, yêu cầu HS xác định phương, chiều, điểm đặt, độ lớn của khi Q >0 và Q < 0 GV rút ra kết
E
quả xác định điện trường của điện tích điểm giải thích C3 SGK
Củng cố: Yêu cầu HS xác định E1
của Q1 và E 2 của Q2 cùng gây ra tại điểm A
3 Điện trường của một điện tích điểm:
Hoạt động 4: Sử dụng nguyên lý chồng chất điện trường
TL Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung kiến thức
3ph HS đọc SGK, trả lời C1
HS tiếp tục hoàn thành phiếu
học tập ở hoạt động 3 và 4
C1 Xác định CĐĐT do Q1 và Q2 gây
ra tại A Củng cố: phương pháp giải bài tập tìm CĐ ĐT tổng hợp của nhiều điện tích điểm
4 Nguyên lý chồng chất điện trường.
Trang 8
Hoạt động 5: Cách mô tả điện trường.
TL Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung kiến thức
5ph HS quan sát hình 3.5 SGK trả
lời C1
HS dựa vào kiến thức CĐ ĐT
của 1 điện tích điểm vẽ hình
nhận xét
C1: Nhận xét quy luật của các “đường hạt bột” trong hình 3.5 SGK
C2: Xác định E tại một điểm trên
“đường hạt bột” ở hình 3.5 SGK, từ đó có nhận xét gì về phương & chiều của E
và “đường hạt bột”
GV dẫn dắt đi đến nhận xét có thể vẽ những đường cong sao cho các vectơ CĐ
ĐT tiếp tuyến với đường cong đó
GV đưa ra chiều đường cong -> định nghĩa đường sức điện
GV yêu cầu HS đọc và giải thích các tính chất
5 Đường sức điện a) Đn:
b) Tính chất
c) Điện phổ
Hoạt động 6: Củng cố khái niệm đường sức điện và đưa ra khái niệm điện trường đều
TL Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung kiến thức
3ph HS vẽ hình vào phiếu học tập
và nhận xét GV vẽ một số đường sức điện song song và cách đều rồi yêu
cầu HS xác định E tại một số điểm và nhận xét phương, chiều các véctơ đó Kết hợp tính chất 4 E như nhau điện trường đều
Đường sức điện trường đều có
gì đặc biệt
6 Điện trường đều:
C Hoạt động kết thúc tiết học :
1 Củng cố kiến thức (3ph) Bài tập 1, 2 SGK
1 – Đại lượng nào sau đây cho biết độ mạnh yếu của điện trường tại một điểm ?
A) Đường sức điện trường B) Điện trường C) Điện tích D) Cường độ điện trường 2- Tính chất cơ bản của điện trường là :
A) Tác dụng lực điện lên điện tích khác đặt trong đó
B) Gây ra lực tác dụng lên nam châm đặt trong đó
C) Làm nhiễm điện các vật đặt trong đó
D) Tác dụng lực lên vật khác
2 Bài tập về nhà: các bài tập trang 17, 18 SGK
IV Rút kinh nghiệm - Bổ sung kiến thức:
………
………
………
………
Trang 9
Ngày soạn:30/08/2008
Tiết thứ:4,5………
I/ Mục tiêu:
1 Về kiến thức:
- Hiểu được đặc tính công của lực điện trường Biết cách vận dụng biểu thức công của lực điêïn trường
- Hiểu được khái niệm hiệu điện thế
- Hiểu được mối liên hệ giữa công của lực điện trường và hiệu điện thế
- Biết cách vận dụng công thức về mối liên hệ giữa hai đại lượng đó
- Hiểu được mối liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế và biết cách vận dụng công thức liên hệ giữa hai đại lượng đó
2 Về kĩ năng:
- Biến đổi toán học để xây dựng các biểu thức tính công của lực điện , biểu thức hiệu điện thế, biểu thức mối liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế
II/ Chuẩn bị:
1 Chuẩn bị của thầy:
- Chuẩn bị một số tĩnh điện kế
- Chuẩn bị phiếu học tập
2 Chuẩn bị của trò
- Ôn lại khái niệm về công ở lớp 10 THPT
- Ôân lại lực tương tác culông, cường độ điện trường
III/ Tổ chức hoạt động dạy học:
A/ Hoạt động ban đầu
1 Ổn định tổ chức (2 phút)
2 Kiểm tra bài cũ (6 phút)
Câu 1: Trình bày khái niệm về điện trường và tính chất cơ bản của điện trường.
Câu 2: Nêu biểu thức xác định cường độ điện trường và áp dụng cho trường hợp cường độ diện trường
của một điện tích điễm gây ra
Câu 3: Tạo tình huống học tập (2 phút)
Bài trước chúng ta dã nghiên cứu về lực điện, hôm nay chúng ta nghiên cứu xem công của lực điện phụ thuộc vào những yếu tố nào? Và nó được biểu diễn qua đại lượng nào?
B Hoạt động dạy học
Tiết thứ nhất
TL Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung của kiến thức
Hoạt động 1: Xây dựng biểu thức tính công lực điện
35’
Hs hoạt động theo nhóm :
- Nhắc lại biểu thức tính công
của 1 lực
A =F.S cos
- Nhắc lại biểu thức tính công
của trọng lực
A = mgh
- Nêu dặc điểm công của trọng
lực
- Giới thiệu hình vẽ 4.1(SGK) Từ hình vẽ xác định các lực tác động lên điện tích q > 0 khi q dịch chuyển trong điện trường đều, nêu đặc điểm của lực này?
- Từ biểu thức tính công của lực điện trường đều hãy xác định biểu thức tính côngcủa lực điện trường
1 công của lực điện
Công của lực điện tác dụng lên
một điện tích không phụ thuộc hình dạng đường đi của điện tích mà chỉ phụ thuộc vào vị trí diểm đầu và điểm cuối của đường di trong điện trường
Bài 4: CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN -HIỆU ĐIỆN THẾ
Trang 10
- Lực điện tác dụng lên q>0 có
hướng của điện trường (từ bản
cực dương sang bản cực âm )
và có độ lớn F = qE không đổi
- Từ biểu thức tính công của 1
lực, lần lượt viết biểu thức tính
công trong các trường hợp
A qE cos
AMN = A qEM’N’
Với M’N’ là hình chiếu của
MN lên phương x của đường đi
*Học sinh trả lời câu hỏi C2
-Cá nhân: biểuthức tính công
cho hai trường hợp là giống
nhau
-Cá nhân: Rút ra kết luận và
nghi chép vào vở
đều ứng với các trường hợp sau:
- Lần lượt cho học sinh xác định
F, S trong mỗi trường hợp rồi áp dụng công thức:
a/ Điện tích di chuyển theo đường MN?
b/ Điêïn tích di chuyển theo đường gấp khúc MNP?
c/ Điện tích di chuyển theo hoặc đường cong bất kì ?
Gv hỏi: công của lực điện tích trong điện trường từ M đến N được xác định như thế nào ?
Gv :yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi C2
- Gv: Yêu cầu học sinh nhận xét biểu thức tính công cho hai trường hợp q >0 và q < 0
Gv :nêu tính tổng quát của công thức và yêu cầu học sinh tổng quát (SGK)
Tiết thú 2
TL Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên Nội dung kiến thức
Hoạt động 2: Xây dưng khái niệm hiệu điện thế
20’
* Cá nhân suy nghĩ tìm câu trả
lời
- HS trả lời
AMN = WM = WN
AMN = q(VM - VN)
HS:
UMN = VM - VN = AMN
q
HS: trả lời
- Nhóm: quan sát thí nghiệm và
củng cố biến thức của vấn đề
GV: Nêu câu hỏi về vấn đề nghiên cứu tiếp
- Công của lực điện trường có thể biểu diễn qua đại lượng nào?
GV: Nêu câu hỏi gợi ý
Công của lực điện trường được biẻu diễn tương tự như công của trọng lực thông qua thế năng tại vị trí đầu và cuối
GV: Biểu diễn WM ,WN GV: yêu cầu học sinh rút ra công thức tính hiệu điện thế giữa 2 điểm
M, N GV: yêu cầu học sinh từ biểu thức rút ra kết luận
Yêu cầu hs trả lời câu hỏi C3
-GV: Làm thí nghiệm minh hoạ cách
đo hiệu điện thế tỉnh điện bằng điện kế
- Thông báo cách chọn mốc điện
2 Khái niệm hiệu điện thế.
UMN = VM - VN = AMN
q
Hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường là đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công của điện trường khi có 1 điện tích di chuyển giữa hai điểm đó.
Đơn vị hiệu điện thế: