Bài mới: *Giới thiệu bài 1’ -Trong bài học hôm nay các em sẽ tiếp tục ôn tập về các phép tính với số tự nhieân *Các hoạt động: TL Hoạt động dạy Hoạt động học - HS hoạt động cá nhân 27’ *[r]
Trang 1TUẦN 32 KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Ngày dạy :27/ 4/ 2009 TẬP ĐỌC
VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng chậm rãi, nhấn giọng những từ ngữ miêu tả sự buồn chán, âu sầu của vương quốc nọvì thiếu tiếng cười Đoạn cuối đọc với giọng nhanh hơn, háo hức, hy vọng Đọc phân biệt lời các nhân vật (người dẫn chuyện, vị đại thần, viên thị vệ, nhà vua)
2 Hiểu các từ ngữ trong bài
Hiểu nội dung truyện (phần đầu): cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồn chán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Tranh minh hoạ bài học trong SGK
HS:
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1./ Kiểm tra bài cuÕ :3’
GV kiểm tra 2 HS đọc bài Con chuồn chuồn nước và trả lời các câu hỏi về nội
dung bài học
2./ Bài mới :
a./Giới thiệu :1’ bài vương quốc vắng nụ cười.
b Các hoạt động:
8’ *Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc :
*Mục tiêu: Đọc lưu loát, trôi chảy toàn
bài
*Cách tiến hành:
-GV kết hợp hướng dẫn HS quan sát tranh
minh hoạ ; giúp HS hiểu các từ ngữ được
chú giải cuối bài (nguy cơ, thân hành, du
học).
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- Tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài Đọc 2 , 3 lượt
- Đọc phần chú giải để hiểu nghĩa các từ khó trong bài
- Luyện đọc theo cặp
- Vài em đọc cả bài
Trang 29’
*Hoạt động : Tìm hiểu bài.
*Mục tiêu: Đọc lưu loát, trôi chảy toàn
bài
*Cách tiến hành: Giúp HS cảm thụ cả bài
- Tìm những từ cho biết cho thấy cuộc sống
ở vương quốc nọ rất buồn - Vì sao cuộc
sống ở vương quốc ấy buồn chán như vậy?
- Nhà vua đã làm gì để thay đổi tình hình?
- Kết quả ra sao?
GV: Điều gì bất ngờ xảy ra ở phần cuối
đoạn này?
Thái độ của nhà vua thế nào khi nghe tin
đó?
Hoạt động 3 : Hướng dẫn đọc diễn cảm
MT : Giúp HS đọc diễn cảm toàn bài
Cách tiến hành:
GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc và
thi đọc diễn cảm 1 đoạn theo cách phân
vai
- HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn trong bài ; đọc 2 – 3 lượt
- HS luyện đọc theo cặp
- Một, hai HS đọc cả bài
-1,2 HS đọc
4 Củng cố: 4’
- HS nêu nội dung bài
IV Hoạt động nối tiếp: 1’
- GV nhận xét tiết học Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn
- Rút kinh nghiệm:
-
Trang 3TUẦN 32 KẾ HOACH BÀI HỌC
Ngày dạy :27/ 4/ 2009 Toán
ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN (tt)
I – MỤC TIÊU
Giúp HS ôn tập về phép nhân, phép chia các số tư nhiên: Cách làm tính (bao gồm cả tính nhẩm), tính chất, mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia, …, giải các bài toán liên quan đến phép nhân, phép chia
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Bảng phu.ï
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1/ Khởi động:1’ Hát
2 kiểm bài cũ: 4’
- Hãy nêu các tính chất đã học của phép cộng với số tự nhiên
- Nhận xét
3 Bài mới:
*Giới thiệu bài 1’
-Trong giờ học hôm nay chúng ta cùng ôn tập về phép nhân, phép chia các số tự nhiên
*Các hoạt động:
27’ Hoạt động 1: ôn tập
*Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học
* Bài tập 1 Củng cố kỹ thuật tính nhân,
chia (đặt tính, thực hiện phép tính)
HS tự làm bài, sau đó có thể đổi vở cho
nhau để kiểm tra chéo
- GV nhận xét
* Bài tập 2 Cho HS tự làm bài rồi chữa
bài
Khi chữa bài, có thể gọi HS nêu lại quy tắc “Tìm một số thừa chưa biết”, “Tìm
- Hoạt động cá nhân
- HS nêu kết quả: a) 26741 ;
53500 ; 646068
b) 307 ; 421 ; 1320
- HS lên bảng giải 2) Tìm x: a 40 X x = 1400
x = 1400 : 40
= 35
x = 35
Trang 4số bị chia chưa biết”
- GV nhận xét
* Bài tập 3 Củng cố tính chất giao hoán,
kết hợp của phép nhân, tính chất nhân với
1, tính chất một số nhân với một tổng, …;
đồng thời củng cố về biểu thức chứa chữ
- Cho HS tự nêu yêu cầu của bài rồi làm
bài và chữa bài
* Bài tập 4 Củng cố về nhân (chia) nhẩm
với (cho) 10; 100; nhân nhẩm với 11; … và
so sánh hai số tự nhiên
- Sau đó cho HS làm bài vào vở và chữa
bài GV nhận xét
* Bài tập 5 Cho HS đọc bài toán rồi tự làm
bài và chữa bài
- GV nhận xét, ghi điểm
b x : 13 = 205
x = 205 x 13 = 2665
x = 2665
- HS lên bảng giải Vài em nêu kết quả
- HS trả lời miệng
- HS đọc yêu cầu bài toán
Bài giải
Số lít xăng cần để ôtô đi được quãng đường dài 180 km là:
180 : 12 = 15 (lít)
Số tiền mua xăng để ôtô đi được quãng đường dài 180 km là: 7500 x 15 = 112500 (đồng)
Đáp số: 112500 (đồng).
4 Củng cố: 4’
IV/ Hoạt động nối tiếp.
- GV nhận xét tiết học Yêu cầu HS về nhà xem lại bài sau cho tốt
Rút kinh nghiệm:
-
Trang 5-CHÍNH TẢ VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài Vương quốc
vắng nụ cười
2 Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt âm đầu s/x (hoặc âm chính o/ ô/ ơ)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Một số tờ phiếu viết nội dung BT 2a/ 2b
III CÁC HOẠT ĐỘNG TRONG DẠY – HỌC
A – kiểm tra bài cũ : 5’
GV kiểm tra 2 HS đọc mẩu tin Băng trôi (hoặc Sa mạc đen), nhớ và viết lại tin
đó trên bảng lớp đúng chính tả
- GV nhận xét
B – Dạy bài mới : 30’
a Giới thiệu bài:1’ Vương quốc vắng nụ cười.
b Các hoạt động: 29’
*Hoạt động :1 Hướng dẫn HS nghe –
viết
Mục tiêu: Hs trình bày đúng một đoạn
trong bài Vương quốc vắng nụ cười
- Một HS đọc đoạn văn cần viết chính tả
trong bài Vương quốc vắng nụ cười Cả
lớp theo dõi trong SGK HS cần đọc thầm
lại bài chính tả GV nhắc các em chú ý
cách trình bày đoạn văn, những từ ngữ
mình dể viết sai (kinh khủng, rầu rĩ, héo
hon, nhôn nhịp, lạo xạo, …).
- HS gấp SGK GV đọc từng câu
hoặc cụm từ cho HS viết
- Trình tự tiếp theo như đã hướng
- HS đọc bài viết
- HS viết chính tả
Trang 6*Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài
tập chính tả – lựa chọn
*Mục tiêu: HS Làm đúng các bài tập
- GV nêu yêu cầu của bài tập,
chọn bài cho HS lớp mình
- HS cần đọc thầm câu chuyện vui,
làm bài vào vở hoặc VBT (nếu có)
- GV dán lên bảng 3, 4 tờ phiếu đã viết
nội dung bài ; mời các nhóm lên bảng thi
tiếp sức Đại diện nhóm đọc lại câu
chuyện Chúc mừng năm mới sau một …
thế kỷ (hoặc Người không biết cười) sau
khi đã điền các tiếng hoàn chỉnh Cả lớp
và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- Yêu cầu HS đọc nội dung bài tập
-a (Chúc mừng năm mới sau … thế
kỷ): vì sao – năm sau – xứ sở – gắng sức
– xin lỗi – sự chậm trễ.
b (Người không biết cười) : nói chuyện –
dí dỏm – hóm hỉnh – công chúng – nói chuyện – nổi tiếng
4 Củng cố: 4’
GV nhận xét tiết học Yêu cầu HS ghi nhớ những từ ngữ đã luyện viết chính
tảtrong bài để không viết sai ; về nhà kể lại cho người thân các câu chuyện vui Chúc
mừng năm mới sau một … thế kỷ, Người không biết cười.
Hoạt động nối tiếp: 1’Về xem lại bài và chuẩn bị bài sau
Rút kinh nghiệm:
-
Trang 7TUẦN 32 KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Ngày dạy :28/ 4/ 2009 Khoa học
Bài: ĐỘNG VẬT ĂN GÌ ĐỂ SỐNG
I Mục tiêu:
- Sau bài học, học sinh biết:
- Phân loại động vật theo thức ăn của chúng
- Kể tên một số con vật và thức ăn của chúng
II Đồ dùng dạy học
- Sưu tầm ảnh con vật ăn các loại thức ăn khác nhau
- Tranh SGK
III Hoạt động dạy học :
1/ Khởi động:1’ Hát
2/ Kiểm tra bài cũ: 3’ “Trao đổi chất ở thực vật”
- Gọi 2 HS đọc ghi nhớ
- GV nhận xét.
3/ Bài mới:
a) Giới thiệu bài:1’ “Động vật ăn gì để sống”
b) Phát triển bài:
12’ * Hoạt động 1: quan sát nhận xét
*Mục tiêu: HS Tìm hiểu những nhu cầu
thức ăn của các loại động vật khác
nhau
*Cách tiến hành:
- Cho học sinh quan sát tranh ảnh về các
con vật hướng dẫn học sinh phân biệt
những động vật theo thức ăn của chúng
Bước 1: Làm việc theo cặp
- GV yêu cầu HS quan sát hình đưa ra
từng động vật ăn loại thức ăn loại thức
ăn gì
-GV kiểm tra
Bước 2: Hoạt động cả lớp
- GV gọi các nhóm lên bảng trình bày
động vật ăn gì ?
- GV kết luận: như mục bạn cần biết
trang 127 SGK
- Học sinh phân biệt như : Trâu, bò,sâu ăn, bọ,…ăn lá cây Lợn, gà, vịt ăn thức ăn đã chế biến…
- Hoạt động nhóm đôi
- HS quan sát hình và kể ra.
+ Nhóm ăn thịt
+ Nhóm ăn cỏ, lá cây
+ Nhóm ăn hạt
+ Nhóm ăn sâu bọ
+ Nhóm ăn tạp
- HS tự thảo luận đưa ra
- Các nhóm trình bày
- HS trả lời câu hỏi.
Trang 815’ * Hoạt động 2: Trò chơi đố bạn con
gì?
Mục tiêu:
Cách tiến hành:
- Chia lớp thành 2 nhóm nêu đặc điểm
các con vật
- Gv hướng dẫn cách chơi.
-Dùng giấy đeo các con vật quay vào
trong
- GV gợi ý cho học sinh tìm như :
- GV hướng dẫn học sinh chơi thử
chơi theo nhóm
HS làm việc theo nhóm
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn
- GV nhận xét
- Hoạt động nhóm
- HS cả lớp đón xem con vật đó la con gì và động vật thuộc nhóm ăn thức ăn gì?
- Lớp nhận xét đúng hay sai
- HS hình thành nhóm
- Các nhóm tham gia trò chơi
4/ Củng cố : 4’
- Gọi HS đọc ghi nhớ trong SGk.
+ Trong quá trình sống, Động vật cầ ăn những thức ăn gì?
IV./ Hoạt động nối tiếp: 1’
- Chuẩn bị bài: “Trao đổi chất ở động vật”
- GV nhận xét tiết học
Rút kinh nghiệm:
Trang 9
-TUẦN 32 KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Ngày dạy :28/ 4/ 2009 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ THỜI GIAN CHO CÂU
I MỤC TIÊU:
- Hiểu được tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ thời gian trong câu (trả lời
câu hỏi Bao giờ? Khi nào? Mấy giờ?)
- Nhận diện được trạng ngữ chỉ thời gian trong câu; thêm được trạng ngữ chỉ thời gian cho câu
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ viết sẵn các câu văn ở BT1 (phần nhận xét)
- HS:
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1./ Khởi động :1’
2./GV kiểm tra bài cũ:3’
- Một HS nói lại nội dung cần ghi nhớ trong tiết học trước (Thêm trạng ngữ chỉ
nơi chốn cho câu), làm lại BT 2.
- Một HS đặt 2 câu có trạng ngữ chỉ nơi chốn
- GV nhận xét
2./ Bài mới :
a Giới thiệu bài: 1’Thêm trạng ngữ chỉ thời gian cho câu
b Các hoạt động:
12’ * Hoạt động 1: Phần nhận xét.
*Mục tiêu: HS nói lại nội dung cần ghi nhớ
trong tiết học trước
Bài tập 1, 2:
- HS đọc yêu cầu của BT 1, 2 Tìm trạng ngữ
trong câu, xác định trạng ngữ đó bổ sung ý
nghĩa gì cho câu
- HS phát biểu GV chốt lại lời giải đúng : Bộ
- HS đọc yêu cầu bài tập
Trang 10phận trạng ngữ Đúng lúc đó, bổ sung ý nghĩa
thời gian cho câu
Bài tập 3:
- HS đọc yêu cầu của BT 3
- HS phát biểu ý kiến GV giúp HS nhận xét,
kết luận:
Viên thị vệ hớt hải chạy vào khi nào
Hai, ba HS đọc lại nội dung cần ghi nhớ
*Hoạt động 2: luyện tập.
*Mục tiêu: HS áp dụng kiến thức đã học để
làm bài tập
Bài tập 1
- HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ, làm bài
vào vở hoặc VBT (nếu có)
- GV dán 2 băng giấy, mời 2 HS lên bảng
làm bài – gạch dưới bộ phận trạng ngữ chỉ
thời gian trong câu
Cả lớp và GV nhận xét
Bài tập (2) – lựa chọn
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS làm bài vào vở BT
- GV nhận xét, ghi điểm
- HS trả lời
- HS đọc yêu cầu BT
- 1,2 HS đọc ghi nhớ
a Buổi sáng hôm nay , Vừa
mới ngày hôm qua, qua một đêm mưa rào,
b Từ ngày còn ít tuổi, Mỗi lần
đứng trước những cái tranh làng Hồ giải trên các lề phố Hà Nội,
a Mù đông, Đến ngày đến
tháng, Giữa lúc gió đang gào thét ấy, Có lúc
4 Củng cố: 3’
GV nhận xét tiết học
IV.Hoạt động nối tiếp: 1’
- Yêu cầu HS về nhà học thuộc nội dung cần ghi nhớ, tự đặt hai câu có trạng ngữ chỉ thời gian
Rút kinh nghiệm:
Trang 11
-TUẦN 32 KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Ngày dạy :28/ 4/ 2009 Toán
ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN (tiếp theo)
I – MỤC TIÊU
Giúp HS tiếp tục củng cố về bốn phép tính với số tự nhiên
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1./Khởi động:1’
2.Kiểm tra bài cũ: 1’
- Nêu tính chất giao hoán, kết hợp của phép nhân
-Nhận xét và cho điểm học sinh
3 Bài mới:
*Giới thiệu bài 1’
-Trong bài học hôm nay các em sẽ tiếp tục ôn tập về các phép tính với số tự
nhiên
*Các hoạt động:
27’ *Hoạt động 1: ôn tập
*Mục tiêu: củng cố về bốn phép tính với số
tự nhiên
* Bài tập 1 Cho HS nêu yêu cầu của bài rồi
làm bài và chữa bài
Bài này củng cố về tính giá trị của biểu thức có chứa chữ Khi chữa bài, GV có thể
yêu cầu HS nêu kết quả bài làm của mình
- GV nhận xét
* Bài tập 2 Củng cố lại thứ tự thực hiện các
phép tính trong một biểu thức
Cho HS tự làm bài, sau đó có thể đổi vở cho
nhau để kiểm tra chéo
- GV nhận xét
- HS hoạt động cá nhân
- HS nêu yêu cầu BT
- Vài em trả lời
a Nếu m= 952, n= 28 thì
m + n = 952 + 28 = 98
m - n = 952 - 28 = 924
m x n = 952 x 28 = 26656
m : n = 952 : 28 = 34
- HS tính và nêu kết quả 2) a 147 ; 1814 ;
b 529 ; 700
Trang 12* Bài tập 3 Vận dụng các tính chất của bốn
phép tính để tính bằng cách thuận tiện nhất
Cho HS tự nêu yêu cầu của bài rồi làm bài và chữa bài
- GV nhận xét
Bài tập 4 Cho HS đọc bài toán, tự làm bài
và rồi chữa bài
GV nhận xét
* Bài 5: Cho HS tự làm rồi chữa bài
- GV nhận xét ghi điểm
- HS lên bảng giải
a 36 x 25 x 4 = 36 x (25 x 4)
= 36 x 100 = 3600 (vận dụng tính chất một số nhân với một tổng)
- HS giải vào vở
Đáp số: 51 m vải.
HS giải vào vở
-Bài giải ĐSá: 200 000 (đồng
3./ Củng cố :3’
- Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều só ta làm như thế nào?
- Dặn hS về chuẩn bị bài sau :Oân tập về biểu đồ
- Nhận xét tiết học
Rút kinh nghiệm:
Trang 13
-TUẦN 32 KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Ngày dạy :28/ 4/ 2009 KỂ CHUYỆN
KHÁT VỌNG SỐNG
I MỤC TIÊU:
1 Rèn kỹ năng nói:
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, HS kể lại được câu chuyện Khát
vọng sống, có thể phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt một cách tư nhiên.
- Hiểu truyện, biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa truyện: Ca ngợi con người có khát vọng sống mãnh liệt đã vượt qua đói, khát, chiến thắng thú dữ, chiến thắng cái chết
2 Rèn kỹ năng nghe:
- Chăm chú nghe thầy cô kể, nhớ chuyện
- Lắng nghe bạn kể lại chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh minh hoạ truyện trong SGK (tranh phóng to – nếu có)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1./Khởi động:1’
2 – Kiểm tra bài cuÕ : 3’
GV mời 1 – 2 HS kể về một cuộc du lịch hoặc cắm trại mà em tham gia
- GV nhận xét
3–Bài mới:
a Giới thiệu bài:1’
- Trong tiết học hôm nay, các em sẽ được nghe kể một trích đoạn từ truyện Khát
vọng sống.
b Các hoạt động:
12’ *Hoạt động 1: Quan sát nhận xét
*Mục tiêu: Hs biết kể theo tranh
GV kể chuyện, các em hãy quan sát tranh
minh hoạ, đọc thầm nhiệm vụ của bài kể
Trang 14chuyện trong SGK
- GV kể chuyện: Khát vọng sống (2 hoặc 3
lần)
- GV kể lần 1, HS nghe
- GV kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào từng tranh
minh hoạ phóng to trên bảng
*Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS kể chuyện,
trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
a Kể chuyện trong nhóm
Dựa vào lời kể của thầy (cô) và tranh minh
hoạ, HS kể từng đoạn của câu chuyện theo
nhóm 2, 3 em (mỗi em kể theo 2 – 3 tranh) ;
sau đó mỗi em kể toàn bộ câu chuyện Cả
nhóm trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
b Thi kể chuyện trước lớp
- Một vài tốp HS (mỗi tốp 2, 3 em) thi kể
từng đoạn của câu chuyện
- Một vài HS thi kể toàn bộ câu chuyện
- HS quan tranh minh hoạ
- HS lắng nghe
- HS kể chuyện theo nhóm 6
- 3 HS thi kể trước lớp
4 Củng cố: 3’
- GV mời 1 HS nhắc lại ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi con người có khát vọng sống mãnh liệt đã vượt qua đói, khát, chiến thắng thú dữ, chiến thắng cái chết IV./Hoạt động nối tiếp: 1’
- GV nhận xét tiết học Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện trên cho người thân Dặn HS đọc trước bài
Rút kinh nghiệm: