thực tế, trong tự nhiên mối quan hệ về thức ăn giữa các sinh vật còn phức tạp hơn nhiều, tạo thành lưới thức ăn * Hoạt động 2: Vai trò của con người trong chuỗi thức ăn tự nhiên.. - Mục [r]
Trang 1Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: LẠC QUAN YÊU ĐỜI
I Mục tiêu:
1 Tiếp tục mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về tinh thần lạc quan, yêu đời
2 Biết đặt câu với các từ đó
II Chuẩn bị:
-GV: Một số tờ phiếu khổ rộng kẻ bảng phân loại các từ phức mở đầu bằng tiếng
vui (BT 1).
- Bảng phụ viết tóm tắt cách thử để biết một từ phức đã cho chỉ hoạt động, cảm
giác hay tính tình (BT 1 – xem mẫu ơ dưới)
III Các hoạt động dạy – học
1./ Ổn định:1’Hát
2./Kiểm tra bài cuÕ : 4’
GV kiểm tra:
- Một HS đọc nội dung ghi nhớ (tiết LTVC Thêm trạng ngữ chỉ mục đích cho câu), đặt một
câu có trạng ngữ chỉ mục đích
- Một HS làm lại BT 3
- GV nhận xét
3./ Bài mới : 27’
a Giới thiệu bài: 1’MRVT: Lạc quan yêu đời
b Các hoạt động: 26’
T
G
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm bài
tập.
*Mục tiêu: Hs biết đặt câu với các từ
đó
Bài tập 1
- HS đọc yêu cầu của bài
- Hoạt động nhóm
- HS đọc yêu cầu BT
Trang 2- GV hướng dẫn HS làm phép thử
để biết một từ phức đã cho chỉ hoạt
động, cảm giác, hay tính tình:
a Từ chỉ hoạt
động, trả lời câu
hỏi Làm gì?
Bọn trẻ đang làm gì?
Bọn trẻ đang vui
chơi ngoài vườn
hoa.
b Từ chỉ cảm
giác, trả lời câu
hỏi Cảm thấy thế
nào?
Em cảm thấy thế nào?
Em cảm thấy rất
vui thích.
c Từ chỉ tính
tình, trả lời câu
hỏi Là người thế
nào?
Chú Ba là người thế nào?
Chú Ba là người
vui tính / Chú Ba
rất vui tính.
d Từ vừa chỉ
cảm giác vừa chỉ
tính tình trả lời
câu hỏi Cảm
thấy thế nào? Là
người thế nào?
Em cảm thấy thế nào? Em cảm thấy
vui vẻ.
Chú Ba là người thế nào?Chú Ba là
người vui vẻ.
- GV phát phiếu cho HS trao đổi
theo cặp – các em đọc nội dung bài
tập, xếp đúng các từ đã cho vào bảng
phân loại
- HS dán bài lên bảng lớp, trình
bày kết quả Cả lớp và GV nhận xét,
chốt lại lời giải
Bài tập 2:
- GV nêu yêu cầu đề bài
- HS trình bày kết quả
a Từ chỉ hoạt động
b Từ chỉ cảm giác
c Từ chỉ tính tình
d Từ vừa chỉ cảm giác vừa chỉ tính tình
Vui chơi, góp vui, mua vui Vui thích, vui mừng, vui sướng, vui lòng, vui thú, vui vui Vui tính, vui nhộn, vui tươi.
Vui vẻ
- HS đọc yêu cầu BT
- Vài em tiếp nối đọc bài làm của mình
+ Cảm ơn các bạn đã đến góp vui với bọn
mình
+ Mình đánh một bản đàn để mua vui cho các
Lop4.com
Trang 3- HS làm bài, tiếp nối nhau đọc
câu văn của mình
- GV nhận xét
Bài tập 3:
- HS đọc yêu cầu BT 3
- GV nhắc các em: chỉ tìm các từ
miêu tả tiếng cười – tả âm thanh
(không tìm các từ miêu tả nụ cười, như:
cười ruồi, cười nụ, cười tươi, …).
- HS trao đổi với bạn để tìm được
nhiều từ miêu tả tiếng cười
- HS nối tiếp nhau phát biểu ý
kiến – mỗi em nêu một từ, đồng thời
đặt câu với từ đó GV ghi nhanh lên
bảng lớp những từ ngữ đúng, bổ sung
những từ ngữ mới
- HS viết từ tìm được vào vở
hoặc VBT (nếu có)
- GV nhận xét
cậu thôi
+ Ngày này, các cụ già vui thú với những
khóm hoa trong khu vườn nhỏ
- HS nêu nội dung BT
- HS thảo luận nhóm đôi -HS trình bày kết quả
- HS viết vào vởVD:
cười ha hả cười hì hì cười hi hí
hơ hơ
hơ hớ, khanh khách, khành khạch, khềnh khệnh, khùng khục, khúc khích, khinh khích, rinh rích, rúc rích, sằng sặc, sặc sụa, …
Anh ấy cười ha hả, đầy
vẻ khoái chí
Cu cậu gãi đầu cười hì hì,
vẻ xoa dịu
Mấy cô bạn tôi không biết thích thú điều gì, cứ cười
hi hí trong góc lớp.
Anh chàng cười hơ hơ ,
nom thật vô duyên
Bọn khỉ vừa chuyền cành thoăn thoắt vừa cười
khành khạch.
Oâng cụ cười khùng khục
trong cổ họng
v.v…
4 Củng cố: 4’
GV nhận xét tiết học
5./ Hoạt động nối tiếp: 1’ Yêu cầu HS ghi nhớ những từ tìm được ở BT 3, đặt câu với 5
từ tìm được
Trang 4TẬP ĐỌC TIẾNG CƯỜI LÀ LIỀU THUỐC BỔ
I MỤC TIÊU:
1 Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài Biết đọc bài với giọng rõ ràng, rành mạch, phù hợp với một văn bản phổ biến khoa học
2 Hiểu điều bài báo muốn nói: Tiếng cười làm cho con người khác với động vật Tiếng cười làm cho con người hạnh phúc, sống lâu Từ đó làm cho HS có ý thức tạo ra xung quanh cuộc sống của mình niềm vui, sự hài hước, tiếng cười
II CHUẨN BỊ:
- GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1./Ổn định: 1’ Hát
2./Kiểm bài cũ: 4’
- GV kiểm tra 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ Con chim chiền chiện, trả lời các câu hỏi về
bài đọc trong SGK
- GV nhận xét
3./Bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài: Tiếng cười là liều thuốc bổ.
*Hoạt động 1; Luyện đọc
*Mục tiêu: Biết đọc bài với giọng rõ ràng,
rành mạch, phù hợp với một văn bản
- HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài, 2 – 3
lượt
Đoạn 1: Từ đầu … đến mỗi ngày cười 400
lần.
Đoạn 2: Tiếp theo … đến làm hẹp mạch máu.
- HS đọc từ 2 – 3 lượt
Lop4.com
Trang 5Đoạn 3: Còn lại.
GV kết hợp hướng dẫn HS xem tranh minh hoạ bài; giúp HS hiểu các từ khó
(thống kê, thư giãn, sảng khoái, điều trị).
- HS luyện đọc theo cặp
- Một, hai HS đọc cả bài
- GV đọc toàn bài – giọng rõ ràng, rành mạch, nhấn giọng những từ ngữ nói về
tác dụng của tiếng cười
*Hoạt động 2: Tìm hiểu bài:
*Mục tiêu: Hiểu điều bài báo muốn nói:
Tiếng cười làm cho con người khác vui
+ Vì sao nói tiếng cười là liều thuốc bổ? -
Người ta tìm cách tạo tiếng cười cho bệnh
nhân để làm gì?
+ Em rút ra điều gì qua bài này? Hãy chọn ý
đúng nhất
GV: Qua bài đọc, các em đã thấy:
tiếng cười làm cho con người khác với động
vật, tiếng cười làm cho con người hạnh
phúc, sống lâu Thầy (cô) hy vọng các em
sẽ biết tạo ra cho mình cuộc sống nhiều
niềm vui, sự hài hước, tiếng cười
*Hoạt động 3: Luyện đọc bài:
- Ba HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn văn Giúp các em đọc đúng giọng văn bản phổ
biến khoa học (theo gợi ý mục 2a)
- GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc và thi đọc đúng một đoạn tiêu biểu trong bài
Có thể chọn đoạn sau:
- HS quan sát tranh
- HS theo cặp
- HS đọc cả bài
- HS theo dõi
- Vì khi cười, tốc độ thở của con người tăng lên đến 100 kilômét một giờ, các cơ mặt thư giãn, não tiết ra một chất làm con người có cảm giác sảng khoái, thoả mãn Để rút ngắn thời gian điều trị bệnh cho bệnh
nhân, tiết kiệm tiền cho Nhà nước
- Ý b: Cần biết sống một cách vui vẻ.
- 3 HS nối tiếp đọc bài
- HS luyện đọc diễn cảm
Trang 64./ Củng cố, dặn dò.
- Gọi HS nêu nội dung bài
- GV nhận xét tiết học Yêu cầu HS về nhà kể lại tin khoa học trên cho người thân
Rút kinh nghiệm
-
-Lop4.com
Trang 7Toán
166 ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG (tiếp theo)T3
I – Mục tiêu
- Củng cố các đơn vị đo khối lượng và bảng các đơn vị đo thời gian
- Rèn luyện kỹ năng chuyển đổi các đơn vị đo thời gian và giải các bài toán có liên quan
II./ Chuẩn bị:
- GV:
- HS: Dụng cụ học toán
B – Các hoạt động dạy học chủ yếu
1./ Ổn định: 1’ Hát
2./ Bài cũ: 5’Ôn tập về đại lượng
3./ Bài mới: 27’
a./ Giới thiệu:1’
b./ Các hoạt động: 26’
* Hoạt động 1:ôn tập
*Mục tiêu: Củng cố các đơn vị đo khối
lượng và bảng các đơn vị đo thời gian
Bài tập 1: Rèn kỹ năng đổi các đơn vị đo
diện tích trong đó chủ yếu là chuyển đổi từ
các đơn vị lớn ra các đơn vị bé
- GV nhận xét
Bài tập 2: Hướng dẫn HS chuyển đổi từ
các đơn vị lớn ra các đơn vị bé và ngược
lại; từ “danh số phức hợp” sang “danh số
đơn” và ngược lại
- GV nhận xét
- HS đọc yêu cầu BT
- Vài em lên bảng điền vào chỗ chấm 1m2 = 100 dm2 1km2 = …m2
1m2 = 10000 cm2 1dm2 =…cm2
- HS giải vào vở
Trang 8Bài tập 3: Hướng dẫn HS chuyển đổi
các đơn vị đo rồi so sánh các kết quả để
lựa chọn dấu thích hợp
- GV nhận xét
Bài tập 4:
- Hướng dẫn HS tính diện tích thửa ruộng hình chữ nhật ( theo đơn vị m2)
- Dựa trên số liệu cho biết về năng suất để
tính sản lượng thóc thu được của thửa
ruộng đó
- GV nhận xét
- Gv nhận xét, ghi điểm
- HS nêu nội dung BT
- 1 em lên bảng giải 2m2 5dm2 > 25dm2
3dm2 5cm2 = 305cm2
- 1 em đọc yêu cầu bài toán
- Cả lớp giải vào vở
Giải
Diện tích thửa ruộng hình chữ nhật:
64 x 25 = 1600m2
Số thóc người ta thu hoạch được:
1600 :2 = 800 (kg)
800 kg = 8 tạ Đáp số: 8 tạ
3/ Hoạt động nối tiếp
- GV nhận xét tiết học Yêu cầu HS về xem lại bài sau cho tốt
Rút kinh nghiệm
-
-Lop4.com
Trang 9Chính tả NÓI NGƯỢC
I / Mục tiêu
*Kiến thức : Nghe đúng chính tả, trình bày đúng bài vè nhân gian Nói ngược
*Kĩ năng: - Làm đúng bài tập chính tả phân biệt âm đầu và dấu thanh dễ viết lẫn
II/ Chuẩn bị:
-GV: Một số tờ phiếu
III/ Các hoạt động dạy học
1/ Khởi động: 1’
2/ Kiểm tra:4’ 2 HS viết lên bảng lớp 5-6 từ láy.
- GV nhận xét
3/ Bài mới: 27’
a) Giới thiệu bài: 1’ Nói ngược
b) Các hoạt động: 26’
* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe viết
Mục tiêu: Nghe đúng chính tả, trình bày
đúng bài vè nhân gian Nói ngược
- GV đọc bài vè nói ngược
- HS đọc thầm GV nhắc các em chú ý cách
trình bày bài vè theo thể thơ lục bát, những
từ dễ viết sai: liếm lông, nậm rượu, lao
dao, trúm, đổ vồ,
- HS nêu nội dung bài vè
Ø- HS gấp SGK GV đọc từng dòng thơ cho
HS viết
*Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm BT
chính tả
*Mục tiêu: HS làm đúng bài tập chính tả
- HS theo dõi trong SGK
- Nói những chuyện phi lý, ngược đời, không thể nào xảy ra nên gây cười
- HS đọc yêu cầu BT
- HS trình bày kết quả
Trang 10phân biệt âm đầu và dấu thanh dễ viết lẫn
- GV nêu yêu cầu của bài
- HS đọc thầm đoạn văn, làm bài vào vở
- GV dán 3 tờ phiếu lên bảng lớp; mời 3
HS thi tiếp sức Đại diện các nhóm đọc lại
đoạn văn
- GV nhận xét
Giải đáp – tham gia – dùng một thiết
bị – theo dõi – bộ não – bộ não – không thể
4/ Củng cố:
- Gv nhận xét tiết học
5./ Hoạt động nối tiếp: 1’- Yêu cầu HS về nhà đọc lại thông tin ở BT2.
Rút kinh nghiệm
-
-Lop4.com
Trang 11Khoa học ÔN TẬP THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
Tiết : 1, 2 I/ Mục tiêu :
HS được củng cố và mở rộng hiểu biết mối quan hệ giữa sinh vật và sinh vật thông qua thông qua quan hệ thức ăn trên cơ sở HS biết :
- Vẽ và trình bày sơ đồ mối quan hệ về thức ăn của một nhóm sinh vật
- Phân tích được vai trò của con người với tư cách là là một mắt xích của chuỗi thức ăn
trong tự nhiên
II/ Chuẩn bị:
- Hình trang 134, 135, 136, 137 SGK
- Giấy A0 bút vẽ cho các nhóm
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1/ khởi động: 1’
2/ Kiểm tra bài cũ ,
3/ Bài mới : 30’ ôn tập
Hoạt động 1: Thực hành vẽ sơ đồ
thức ăn
*Mục tiêu :Vẽ trình bày sơ đồ mối quan
hệ thức ăn của một nhóm vật nuôi, cây
trồng và động vật sống hoang dã
- Bước 1: làm việc cả lớp
- GV hướng dẫn tìm hiểu các hình và
hỏi mối quan hệ thức ăn giữa sinh vật
bắt đầu từ sinh vật nào ?
- Bước 2 : Làm việc theo nhóm
- GV chia lớp thành 4 nhóm và cho các em
vẽ sơ đồ mối quan hệ thức ăn của vật
- HS quan sát trả lời
- Bầu trưởng nhóm và thư ký HS.thảo luận
Trang 12nuôi, cây trồng
- Bước 3 : Các nhóm trình bày sản phẩm
trước lớp
- GV kết luận : Cây là thức ăn của nhiều
loài vật nhiều loài vật khác nhau cùng là
thức ăn của một số loài vật khác Trên
thực tế, trong tự nhiên mối quan hệ về
thức ăn giữa các sinh vật còn phức tạp hơn
nhiều, tạo thành lưới thức ăn
* Hoạt động 2: Vai trò của con người
trong chuỗi thức ăn tự nhiên
- Mục tiêu : Phân tích được vai trò của
con người với tư cách là một mắt xích của
chuỗi thức ăn trong tự nhiên
- Cách tiến hành
- Bước 1 : Làm việc theo cặp
- HS quan sát các hình trang 136,137 SGK
- Kể tên những gì được vẽ trong sơ đồ
- GV nhận xét
- Bước 2: Hoạt động cả lớp
+ Hiện tượng săn bắt thú rừng , phá rừng
sẽ dẫn đến tình trạng gì?
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu một mắt xích
trong chuỗi thức ăn bị đứt ?
+ Chuỗi thức ăn là gì ?
+ Nêu vai trò của thực vật đối với sự sống
trên trái đất ?
- GV kết luận : Con người cũng là một
thành phần của tự nhiên Vì vậy chúng ta
phải có nghĩa vụ bảo vệ sự cân bằng trong
- HS trình bày kết quả trước lớp
- Hoạt động nhóm, cá nhân
- HS quan sát tranh + Hình 7 : là người đang ăn cơm và thức ăn
+ Hình 8 : Bò ăn cỏ + Hình 9 : Các loài tảo – Cá – Cá hộp (thức ăn của người )
- Thú rừng ngày càng cạn kiệt
- HS trả lời
Lop4.com
Trang 13tự nhiên Thực vật đóng vai trò cầu nối
giữa các yếu tố trong tự nhiên.Sự sống
trên trái đất được bắt đầu từ thực vật Bởi
vậy chúng ta cần bảo vệ môi trường nước ,
không khí, đặc biệt là bảo vệ rừng
4/ Củng cố - dặn dò.
- GV nhận xét tiết học
5./ Hoạt động nối tiếp: 1’- Chuẩn bị ôn tập tiếp theo
Rút kinh nghiệm - -
Trang 14-Tuần :… Tiết:…… Năm học : 2006 – 2007
Tuần 34-2 Toán
167 ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC (t1)
I MỤC TIÊU
-Kiến thức: Ôn tập về góc và các loại góc: góc vuông, góc nhọn, góc tù; các đoạn thẳng song song, vuông góc
-Kĩ năng: Củng cố kỹ năng vẽ hình vuông có kích thước cho trước
-Thái độ: Củng cố công thức tính chu vi, diện tích của một hình vuông
II./Chuẩn bị:
- Gv : Thước
- HS: Thước
III./CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1./ Ổn định: 1’ HÁT
2./Kiểm tra bài cuÕ : 4’
- Gọi học sinh nhắc lại kiến thức về hình vuông, hình chữ nhật….
- GV nhận xét
3./ Bài mới : 29’
a Giới thiệu bài: 1’ MRVT: Lạc quan yêu đời
b Các hoạt động: 28’
Hoạt động 1: ôn tập
*Mục tiêu: Ôn tập về góc và các loại
góc: góc vuông, góc nhọn, góc tù; các
đoạn thẳng
Cách tiến hành: Hỏi đáp, thực hành
Bài tập 1: GV yêu cầu HS quan sát
hình vẽ trong SGK và nhận biết các
cạnh song song với nhau; các cạnh
vuông góc với nhau GV gọi một HS
- HS đọc yêu cầu BT
- Vài em phát biểu ý kiến
Lop4.com
Trang 15nêu kết quả, HS khác nhận xét, GV
kết luận
Bài tập 2: Yêu cầu HS vẽ hình
vuông với cạnh cho trước Từ đó tính
chu vi và diện tích hình vuông đó
- GV nhận xét
Bài tập 3: Hướng dẫn HS tính chu vi
và diện tích các hình đã cho So sánh
các kết quả tương ứng rồi viết Đ vào
câu đúng, S vào câu sai
- GV nhận xét ghi điểm
Bài tập 4:
- Trước hết tính diện tích phòng học
- Tính diện tích viên gạch lát
- Suy ra số viên gạch cần dùng để lát toàn bộ nền phòng học
Chú ý: Số viên gạch cần sử
dụng tính được là một số tự nhiên
- GV nhận xét
- HS nêu nội dung BT
- HS lên bảng vẽ hình và giải
3cm
- Chu vi hình vuông là : 3x 4= 12 (cm)
- Diện tích hình vuông : 3x3 = 9 (cm2
- HS đọc yêu cầu bài tập
- 1HS nêu miệng kết quả a) sai
b) sai c) sai d) đúng
- 1 HS đọc yêu cầu bài 4 Cả lớp giả vào vở
Giải :
- Diện tích phòng học là :
- 5x8=40 m 2 ( = 40 0000cm2)
- Diện tích viên gạch :
- 20 x 20 = 400 ( cm 2)
- Số gạch cần để lát nền phòng học là :
- 40 0000 : 400 = 1000( viên gạch )
Đáp số : 1000 viên
3/ Hoạt động nối tiếp : 2’
- GV nhận xét tiết học
- HS chuẩn bị tiết sau ôn tập
Rút kinh nghiệm
Trang 16
-
-Lop4.com
Trang 17Tuần :… Tiết:…… Năm học : 2006 – 2007
KỂ CHUYỆN KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I Mục tiêu:
1 Rèn kỷ năng nói:
- HS chọn được 1 câu chuyện về người vui tính Biết kể chuyện theo cách nêu những sự việc minh hoạ cho đặc điểm tính cách của nhân vật (kể không thành chuyện), hoặc kể sự việc để lại ấn tượng sâu sắc về nhân vật (kể thành chuyện)
- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện
- Lời kể tự nhiên, chân thực, có thể kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ
2 Rèn kỷ năng nghe: lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ viết nội dung gợi ý 3
III Các hoạt động dạy – học
1./ ỔN ĐỊNH : 1’ Hát
2./ KIỂM TRA BÀI CŨ :4’
- GV mời 1 HS kể lại một câu chuyện đã nghe, đã đọc về một người có tinh thần lạc quan, yêu đời Nêu ý nghĩa câu chuyện
- Kiểm tra việc chuẩn bị kể chuyện của HS
- GV nhận xét
3./ BÀI MỚI : 30’
a./ Giới thiệu bài: 1’ Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia.
b./ Các hoạt động : 29’
*Hoạt động 1:Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu
đề bài
*Mục tiêu: Biết kể chuyện theo cách nêu
những sự việc minh hoạ cho đặc điểm tính
cách của nhân vật