Hoạt động 2 : Thực hành *MT: Hs biết được cách nhân *Cách tiến hành:thực hành Baøi taäp 1:Goïi HS neâu YC baøi taäp - Bài này cần cho HS thấy rõ: dựa vào tính chất kết hợp của phép nhân.[r]
Trang 1
TUẦN 11 KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Ngày dạy :2/11/2009 Tập đọc
ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU
I Mục tiêu :
-Đọc trôi chảy,biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn
-Hiểu nội dung: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi.( Trả lời được câu hỏi SGK )
-Giáo dục HS đức tính cần cù, chăm chỉ, tinh thần vượt khó
II Đồ dùng dạy học:
-GV : Tranh minh họa nội dung bài học trong SGK
Bảng phụ viết sẵn những câu, đoạn văn cần luyện đọc diễn cảm
-HS : SGK,tìm hiểu nội dung bài
III Các hoạt động dạy và học:
1 Khởi động :1’ Hát
2.Kiểm tra bài cũ:3’
3 Bài mới :
a-Giới thiệu bài : 1’“Ông Trạng thả diều” GV ghi tựa bài.
b-Các hoạt động:27’
8’
10’
Hoạt động 1 : Luyện đọc
MT: Đọc trôi chảy,biết đọc bài văn với giọng
kể chậm rãi, bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn
văn
CTH:
-GV đọc diễn cảm toàn bài
-Chia đoạn : 4 đoạn
-GV hướng dẫn H luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ
-GV nhận xét và giải nghĩa thêm các từ khó
mà HS nêu lên chưa hiểu
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
MT: Giúp HS nắm nội dung bài
CTH:
Đoạn 1 + 2 :
+Tìm hiểu chi tiết nói lên tư chất thông minh
của Nguyễn Hiền?
-GV gọi nhiều H trả lời + nhận xét, bổ sung
Hoạt động cá nhân, nhóm đôi.
-HS nghe
-HS đánh dấu vào SGK -HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn (2 lượt – nhóm đôi)
-1 HS đọc cả bài
-HSđọc thầm chú giải
Hoạt động lớp.
-HS đọc – trả lời câu hỏi:
Trang 2
9’
Đoạn 3 + 4 :
+Nguyễn Hiền ham học và chịu khó như thế
nào?
+Vì sao chú bé Hiền được gọi là “Ông Trạng
thả diều”
+Nêu tục ngữ hoặc thành ngữ đúng ý nghĩa
của câu chuyện trên?
-GV chốt :
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm
MT : Rèn kĩ năng đọc diễn cảm
Cách tiến hành: Thực hành
-GV lưu ý: Giọng đọc là giọng kể chậm rãi,
khoan thai, nhấn giọng những từ ngữ nói về sự
thông minh, tính chăm chỉ, cần cù, tinh thần
vượt khó của Nguyễn Hiền
-Cho HS thi đọc diển cảm
-GV nhận xét
*Trạng Nguyên Nguyễn Hiền là 1 tấm gương
sáng cho chúng em noi theo …
-H S đọc và trả lời câu hỏi
-H S trao đổi nhóm đôi và thống nhất câu trả lời đúng
-Bảng phụ
-HS đánh dấu ngắt nghỉ hơi, nhấn giọng vào đoạn văn
-Hs bình chọn
4: Củng cố:3’
Thi đua: Đọc diễn cảm
-Truyện đọc này giúp em hiểu ra điều gì?
IV.Hoạt động nối tiếp :1’
-Luyện đọc thêm
Chuẩn bị: Có chí thì nên
-Nhận xét tiết học
-Rút kinh nghiệm
Trang 3
TUẦN 11 KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Ngày dạy: 2/ 11/ 2009 Toán
NHÂN VỚI 10,100,1000 CHIA CHO 10,100,1000
I.MỤC TIÊU
-Biết cách thực hiện phép nhân với số tự nhiên với 10,100,1000 và chiavới số
tròn trục
-Vận dụng để tính nhanh phép nhân và phép chia (BT1a cột 1,2 b cột 1,2.BT2 (3 dòng đầu )
-Rèn tính nhanh nhẹn, cẩn thận
II ĐĐDÙNG DĐY HĐC:
- GV: Bảng phả ghi phần nhận xét,
- HS: Bảng nhóm
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1-Khởi động:1’ Hát
2-KiĐm tra bài cũ:3’ Luyện tập chung
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
GV nhận xét ghi điểm
3-Bài mới:
a-Giới thiệu :1’ Ghi tựa bài lên bảng.
NHÂN VỚI 10,100,1000 CHIA CHO 10,100,1000
b-Các hoạt động:
MT: Hs biết được cách nhân với
10,100,1000 Chia cho 10,100,1000
-Cách tiến hành: Đàm thoại
-GV viết bảng phép nhân: 35 x 10 và phân
tích 35 x 10 = 1 chục x 35 = 35 chục = 350
- 10 còn gọi là mấy? ( 1chục)
- Vậy 35 x 10 = 350
- Khi nhân một số với 10 ta làm như thế
nào?
- GV hướng dẫn tương tự nhân với 100,
1000 Chia cho 100, 1000
- GV kết luận chung như SGK
- YC học sinh tính nhẫm bài 1
- Nhận xét chung
-HS quan sát
-Hs phat biểu
-Hs phat biểu
-HS nêu miệng
HS thực hiện
Trang 4
chấm.
MT: Hs cũng cố đơn vị đo khối lượng và
thực hiện tính nhẫm
Cách tiến hành: Đàm thoại, giảng giải.
Bài tập 2: YC học sinh nêu bài mẫu.
-Hai đơn vị đo khối lượng liền nhau hơn,
kém nhau mấy đơn vị, tương ứng với mấy
chữ số?
-YC học sinh làm bài
-Nhận xét đáp án
70Kg = 7 yến 800Kg =8 tạ
-HS thực hiện
-Vài HS nhắc lại cách thực hiện phép tính
-HS làm bài -HS sửa bài
4-Củng cố 3’
- Yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính & thực hiện phép tính nhân
IV-Hoạt động nối tiếp: (1’)
-về nhà làm bài vào VBT
-Chuẩn bị bài: Tính chất kết hợp phép nhân
*Rút kinh nghiệm
Trang 5TUẦN 11 KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Ngày dạy: 3/ 11/ 2009 Toán
TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN I.MỤC TIÊU
-HS nhận biết tính chất kết hợp của phép nhân.
-Vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân để tính toán.(BT 1a ,2a )
- Rèn tính cản thản , sáng tạo.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ kẻ bảng phần b trong SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1-Khởi động: 1’ Hát 2-Bài cũ:3’ Nhân với 10,100,1000 Chia cho 10,100,1000
- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
- GV nhận xét
3-Bài mới:
a-Giới thiệu: 1’
- Yêu cầu HS nêu tính chất kết hợpcủa phép cộng?
- Phép nhân cũng giống như phép cộng, cũng có tính chất kết hợp Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu về tính chất kết hợp của phép nhân
b-Các hoĐt đĐng
12’ Hoạt động1: So sánh giá trị của hai biểu
thức.
MT: Hs biết so sánh các số nhân với nhau
Cách tiến hành: Đàm thoại, thực hành
- Yêu cầu HS tính và so sánh kết quả của hai phép tính :
( 2 x 3) x 4 và 2 x ( 3 x 4) -GV treo bảng phụ kẻ khung ( SGK tr 60)
- Yêu cầu HS điền giá trị biểu thức vào bảng
- Em thấy kết quả của ( a x b) x c và a x (b xc) như thế nào?
-Vậy ( a x b) x c = a x (b x c) -Khi nhân một tích hai số vơi số thứ ba em làm như thế nào?
-Kết luận quy tắc
YC HS tính như SGK
- HS so sánh hai kết quả và phát biểu
-Hs quan sát
-HS thực hiện phép nhân -HS trả lời
-Hs phát biểu
HS lắng nghe
Trang 6
15’ Hoạt động 2 : Thực hành
*MT: Hs biết được cách nhân
*Cách tiến hành:thực hành
Bài tập 1:Gọi HS nêu YC bài tập
- Bài này cần cho HS thấy rõ: dựa vào tính
chất kết hợp của phép nhân
Bài tập 2: Gọi HS nêu YC bài tập
- YC HS dùng tính chất giao hoán của phép
nhân để tính bằng cách thuận tiện nhất
Bài tập 3: Gọi HS nêu YC bài tập
- Nêu câu hỏi gợi ý và YC HS làm bài theo
nhóm
-1 HS nêu
-HS làm bài -Từng cặp HS sửa và thống nhất kết quả -1 HS nêu
-HS làm bài
- HS sửa
- Dành cho HS khá, giỏi -1 HS nêu
-HS làm bài theo nhóm 5
- HS trình bày kết quả
4-Củng cố 4’
- Phép nhân và phép cộng có cùng tên gọi tính chất nào?
- Yêu cầu HS nhắc lại tính chất đó?
IV.Hoạt động nối tiếp:
Chuẩn bị bài sau
-Nhản xét tiảt hoc.
*Rút kinh nghiệm
- -
Trang 7
TUẦN 11 KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Ngày dạy :4/11/2009 Toán
NHÂN VỚI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CHỮ SO ÁO
I Mục tiêu :
-Hs biết cách nhân với số có tận cùng là chữ số 0,
- Vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm.( BT 1,2 )
-Giáo dục Hs tính chính xác, khoa học, cẩn thận
II.Đồ dùng dạy học :
-GV : SGK, VBT
-H S: SGK , VBT, bảng con
III Các hoạt động :
1 Khởi động :1 ‘ Hát
2 Bài cũ: 3’ Tính chất kết hợp của phép nhân.
-Nêu tính chất kết hợp của phép nhân?-Sửa BTVN 4/ 63 bảng lớp
-HS nêu.kết quả
GV nhận xét bài cũ
3 Bài mới :
a- Giới thiệu bài 1’: Nhân các số có tận cùng là chữ số 0.Ghi bảng tựa bài b-Các hoạt động :
9’
5’
Hoạt động 1: Phép nhân với số có tận
cùng là chữ số 0.
MT: Hs biết được cách nhân
CTH: Đàm thoại, thực hành, trực quan,
giảng giải
-GV ghi phép tính lên bảng
1324 20
GV ghi bảng
-GV chỉ vào hàng ( 1324 2 ) 10 nói,
theo quy tắc nhân 1 số với 10 ta sẽ viết số
0 vào bên phải của tích ( 1324 2 )
Từ đó, ta có cách nhân như thế nào, thảo
luận 4 nhóm trong 3 phút
-Gọi 1 trong 4 nhóm trình bày
GV nhận xét + chốt cách nhân:
GV ghi bảng:
Hoạt động 2: Nhân các số có tận cùng là
chữ số 0.
Hoạt động lớp, nhóm.
-Hs viết vào nháp
-Hs trả lời: chưa thể -Hs trả lời: được
Trang 8
12’
MT: Hs biết nhân các số
CTH: Thảo luận, vấn đáp
-GV ghi lên bảng phép tính:230 70
GV chỉ vào từng bước và hỏi
-Bước 1:
-Bước 2:
-Từ các bước trên, hãy rút ra cách nhân
của bài: 230 70
GV chốt:
Hoạt động 3: Luyện tập.
MT : Hs vận dụng cách nhân làm các bài
tập
CTH: Luyện tập, thực hành
Bài 1: Tính
GV cho Hs sửa bài miệng
GV nhận xét
Bài 2:
a) Tìm các số tròn chục điền vào ô trống
b) Điền số bé nhất trong các số tròn chục
thích hợp vào ô trống để có:
Bài 3: Toán đố ( giải bằng 2 cách )
GV cho Hs tóm tắt đề
Hs thảo luận nhóm đôi tìm cách giải
bài toán
GV nhận xét
- Bài 4: Hs làm thêm tại nhà
-Hs trả lời
-Hs thảo luận nêu cách nhân -Nhóm trưởng trình bày
Hoạt động lớp, nhóm.
-Hs trả lời
-Hs nêu: tính chất kết hợp và giao hoán
-Hs nhắc lại ( 3 – 4 em ) -Hs tự làm bài
Hs sửa bài + nêu cách nhân từng bài
Lớp nhận xét
-Dành cho nhóm HS giỏi -Hs làm bài theo nhóm -Nhóm trưởng trình bày -Hs sửa bài vào vở
4: Củng cố.3’
-Nêu cách nhân các số có tận cùng là các chữ số 0.Tính: 3700 40
IV.Hoạt động nối tiếp (1’)
-Chuẩn bị: Đềximét vuông
- GV nhận xét + tuyên dương
Rút kinh nghiệm :
-
Trang 9
TUẦN 11 KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Ngày dạy :2/11/2009 Lịch sử
NHÀ LÝ DỜI ĐÔ RA THĂNG LONG
I Mục tiêu :
-HS nắm được sau nhà Lê là nhà Lý Lý Thái Tổ là ông vua đầu tiên của nhà Lý Ông là người đầu tiên xây dựng kinh thành Thăng Long ( nay là Hà Nội ) Sau đó, Lý Thánh Tông đặt nước là Đại Việt Kinh đô thời Lý ngày càng phồn thịnh
-Kể được và mô tả được vùng đất mà Lý Th:ái Tổ dời đô
-Tự hào và trân trọng lịch sử dân tộc
II.Đồ dùng dạy học:
GV : SGK, tranh ảnh về Thăng Long ( nếu có )
HS : SGK
III.Các hoạt động dạy học:
1 Khởi động :1’Hát
2 Bài cũ :3’ Cuộc kháng chiến chống quân Tống lần 1.
Hãy nêu tình hình nước ta trước khi quân Tống xâm lược lần 1?Ý nghĩa?
Nhận xét, cho điểm
3 Bài mới:
a- Giới thiệu bài : 1’ Nhà Lý dời đô ra Thăng Long
b-Các hoạt động :27’
14’
13’
Hoạt động 1: Hoàn cảnh ra đời của
nhà Lý.
MT: Nắm được hoàn cảnh ra đời của
nhà Lý
CTH:
-Lê Đại Hành mất năm nào?
-Ai lên thế ngôi và tình hình đất nước
như thế nào?
-Sau khi Lê Long Đỉnh mất ai lên thay?
Người đó là người như thế nào?
GV chốt: Việc Lý Công Uẩn lên
ngôi là hợp với lòng người, với thời đại
Hoạt động 2: Nhà Lý đời đô
MT: Nắm được nguyên nhân, dời đô và
thời gian dời đô
CTH:
-Trình bày cá nhân,trả lời câu hỏi
-Lắng nghe,thực hiện
Trang 10
-GV chia nhóm đôi và phát phiếu
-Lý Công Uẩn dời đô vào năm nào?
Dựa vào nội dung trong SGK hãy điền
vào bảng sau:
Hoa Lư Đại La
- Vị trí
- Địa thế
Tại sao Lý Thái Tổ lại dời đô từ Hoa Lư
ra Đại La?
-Thành Thăng Lomg dưới thời Lý đã
được xây dựng như thế nào?
GV chốt ý Ghi nhớ
-Đại diện Hs nhận phiếu
-Hs nêu.trình bày trên phiếu,dán trên bảng,nhận xét lớp
-Lắng nghe,thực hiện
4 Củng cố.3’
-Vì sao Lý Thái Tổ dời đô ra Thăng Long?
-Em biết gì về thành Thăng Long?
-Hãy kể cho các bạn cùng nghe?
IV Hoạt động nối tiếp :2’
-Nhận xét tiết học,tuyên dương HS,xd bài học
-Xem lại bài học
-Chuẩn bị: Chùa thời Lý
Rút kinh nghiệm
-
Trang 11
TUẦN 11 KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Ngày dạy :4/11/2009 Kể chuyện
BÀN CHÂN KÌ DIỆU
I Mục tiêu :
-Qua lời kể của GV, Hs kể lại được câu chuyện kết hợp nhìn tranh minh họa -Nắm được ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi tấm gương Nguyễn Ngọc Ký Ký bị tàn tật nhưng vẫn khao khát được học tập Nhờ giàu nghị lực, có ý chí vươn lên nên Ký đã đạt được điều mình mong ước
-Rèn Hs biết kể lại câu chuyện mạch lạc
II.Đồ dùng dạy học :
GV : Tranh minh họa câu chuyện trong SGK
HS : SGK
III Các hoạt động :
1 Khởi động :1’ Hát
2.Kiểm tra bài cũ :3’
- Gọi HS kể lại câu chuyện đã học?
-Nhận xét,khen ngợi HS
3 Bài mới :
a-Giới thiệu bài :1’ “ Bàn chân kì diệu”
b-Các hoạt động :
8’
10’
9’
Hoạt động 1: GV kể chuyện.
MT: H nắm được nội dung câu chuyện
CTH:
-GV kể lần 1
-GV kể lần 2, 3 vừa kể vừa chỉ tranh
Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs kể chuyện.
MT: Hs kể lại được câu chuyện
CTH:
-GV chia 4 nhóm
-Thi kể chuyện
-GV và Hs nhận xét
-Bình chọn người kể chuyện hay
-GV chốt ý
Hoạt động 3: Tìm hiểu nội dung, ý nghĩa
câu chuyện.
MT: Hs nắm được nội dung, ý nghĩa câu
Hoạt động lớp.
-Hs nghe
-Hs kết hợp nhìn tranh minh họa
Hoạt động lớp, nhóm.
-Họat động nhóm – Hs nối tiếp nhau kể từng đọan câu chuyện theo tranh
-1, 2 Hs kể toàn bộ câu chuyện
-Đại diện các nhóm thi kể -Hs chọn Bạn kể hay
Hoạt động lớp.
Trang 12
chuyện CTH: H:Qua câu chuyện này, em đã học được điều gì ở Bác Nguyễn Ngọc Ký? -Cho HS nhận xét,chon HS kể hay
-Nhận xét lắng nghe 4 Củng cố.3’ -Hs kể chuyện -Yêu cầu HS nêu ý nghĩa? IV.Hoạt động nối tiếp :2’ -Nhận xét tiết dạy -Tập kểvà kể chuyện cho người thân nghe -Chuẩn bị:” Kể chuyện đã nghe, đã đọc” *Rút kinh nghiệm
-
Trang 13
TUẦN 11 KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Ngày dạy :5/11/2009 Toán
ĐỀ XI MÉT VUÔNG
I Mục tiêu :
-Hs tự hình thành được biểu tượng của đềximét vuông.
-Rèn kĩ năng đọc, viết kí hiệu của đềximét vuông, biểu diễn mối quan hệ giữa
đềximét vuông và xăngtimét vuông, vận dụng để giải 1 số bài tập có liên quan ( BT 1,2,3 )
-Giáo dục Hs tính chính xác, khoa học, cẩn thận
II Đồ dùng dạy học :
GV : Hình vẽ biểu diễn hình vuông có cạnh bằng 1 dm ( kẻ ô vuông gồm 100 hình vuông 1 cm2 )
HS : Giấy kẻ ô vuông ( 1 cm 1 cm ) và các đồ dùng học tập khác
III Các hoạt động :
1.Khởi động :1’ Hát
2 Bài cũ: 3’ Nhân các số có tận cùng là chữ số 0.
Nêu quy tắc nhân các có tận cùng là chữ số 0
GV nhận xét bài
3 Bài mới :
a-Giới thiệu bài :1’
Các em đã được học đơn vị đo diện tích cm2 Hôm nay, chúng ta tìm thêm 1 đơn vị mới, đó là đềximét vuông
b-Các hoạt đông :
6’
7’
Hoạt động 1: Giới thiệu đơn vị đo ( dm 2 )
MT: biết đọc, viết kí hiệu của dềximét vuông
CTH: Vấn đáp, trực quan, thực hành
-Hảy cho biết 1 cm2 là gì?
-Vẽ 1 hình vuông có cạnh 1 cm và xác định
phần diện tích 1 cm2
-Hãy phân biệt cm2 và cm?
-GV giới thiệu hình vẽ của 1 dm2 trên bảng
phụ, nói
- hãy cho biết thế nào là đềximét vuông?
( Thảo luận nhóm đôi )
GV gọi Hs nêu ý kiến ( 3 – 4 em )
GV nhận xét và chốt:
Hoạt động 2: hiểu quan hệ giữa dm 2 và cm 2
Hoạt động lớp, nhóm.
-Hs nêu: Là diện tích của hình vuông có cạnh dài 1 cm
-Hs thực hiện vẽ và gạch chia phần diện tích ( 1 Hs vẽ bảng lớp + còn lại vẽ nháp )
-Hs phân biệt
-Hs thảo luận nhóm đôi trong 1 phút
-Hs phát biểu
Trang 14
14’
MT : Hs biết được mối quan hệ giữa cm2 dm2
CTH: Hòi đáp, thực hành
-GV nêu bài toán
-1 hình vuông có cạnh 10 cm
-Tính diện tích hình vuông đó?
-Cho biết 10 cm = …dm
- Vậy, em có nhận xét gì về số đo diện tích của
hình vuông?
GV chốt:
Hoạt động 3: Luyện tập.
MT: Rèn kĩ năng đọc, viết kí hiệu dm2 và biểu
diễn quan hệ cm2 và dm2
CTH: Luyện tập, thực hành
Bài 1: Viết ( theo mẫu )
Sửa bài miệng GV nhận xét
Bài 2: Viết ( theo mẫu ) GV đọc
GV nhận xét
Bài 3: Điền số vào chỗ chấm
GV nhận xét
Bài 4: >, = , <
Thực hiện tương tự như trên
-Hs nhắc lại ( 3 – 4 em )
-Hs trả lời
-1 dm2 ( dùng phấn để
viết số 2 )
HS nhắc lại
-HS đọc bạn nhận xét
Hoạt động cá nhân.
-Hs đọc đề.bài 1 -Hs làm vở sửa bài miệng
H S sửa bài
-H S đọc đề.bài 2 -H Sviết bảng con
-Hs làm bài vở. Lớp
- Dành cho HS khá, giỏi nhận xét
4.Củng cố 4’
-1 dm2 là gì? -1 dm2 = … cm2 (2 dãy hỏi và trả lời lẫn nhau)
- GV nhận xét
IV.Hoạt động nối tiếp :
-Học lại bài -BTVN: 4, 5 / 65, 66
-Chuẩn bị: Bài “ Mét vuông”
-Nhận xét tiết học
Rút kinh nghiệm
-