II.Đồ dùng dạy học - Sưu tầm tranh ảnh về an toàn giao thông - Vở thực hành + bút chì + màu vẽ III.Các hoạt động dạy học 1.Bài cũ : - GV kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh - Nhận xét 2.Bà[r]
Trang 1Thứ hai ngày 31 tháng 03 năm 2008 Tiết 1 Chào cờ
Tiết 2.
Đạo đức Tôn trọng luật giao thông (tiết 2)
I Mục tiêu:
- HS hiểu được cần phải tôn trọng Luật Giao thông Đó là cách bảo vệ cuộc sống của mình và của mọi người
- HS có thái độ tôn trọng Luật Giao thông, đồng tình với những hành vi thực hiện đúng Luật Giao thông
- HS biết tham gia giao thông an toàn
II Đồ dùng Dạy - Học:
- Giấy khổ to
- Một số biển báo giao thông
III Các hoạt động dạy - học:
A.Kiểm tra bài cũ: Nêu ghi nhớ ở tiết 1.
B.Bài mới:
1 Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Trò chơi "Tìm hiểu về biển báo giao thông"
- Chia HS thành 6 nhóm
- Phổ biến luật chơi (HS có nhiệm vụ quan sát biển báo giao thông khi GV giơ lên,
và nói ý nghĩa của biển bố đó Mỗi nhận xét đúng sẽ được 1 điểm Nếu các nhóm cùng giơ tay thì viết vào giấy Tổng kết, nhóm nào nhiều điểm nhất thì nhóm đó thắng)
- Tổ chức cho HS chơi (GV đưa biển báo, một cán sự theo dõi, tính điểm)
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm (bài tập 3/sgk)
- Cho HS hoạt động nhóm Mỗi nhóm nhận một tình huống, thảo luận tìm cách giải quyết
- Sau 5/ , các nhóm lần lượt báo cáo kết quả thảo luận, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV đánh giá kết quả làm việc của các nhóm và kết luận:
a Không tán thành ý kiến của bạn và giải thích cho bạn hiểu: Luật Giao thông cần thực hiện ở mọi lúc, mọi
nơi
b Khuyên bạn không nên thò đầu ra ngoài, nguy hiểm.
c Can ngăn bạn không nên ném đá lên tàu, gây nguy hiểm cho hành khách và làm hư hỏng tài sản công
cộng
d Đề nghị bạn dừng lại để nhận lỗi và giúp người bị nạn.
đ Khuyên các bạn nên ra về, không nên làm cản trở giao thông.
e Khuyên các bạn không nên đi dưới lòng đường, rất nguy hiểm.
Hoạt động 3: Trình bày kết quả điều tra thực tiễn (bài tập 4 sgk)
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả điều tra (bài tập về nhà)
- Cho các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Tổng hợp các ý kiến của HS và kết luận :
Kết luận: Để đảm bảo an toàn cho bản thân mình và cho mọi người, cần chấp hành
nghiêm chỉnh Luật Giao thông
3.Hướng dẫn thực hành:
- Chấp hành tốt Luật Giao thông và nhắc nhở mọi người cùng thực hiện
Trang 2
-o0o -Tiết 3.
Tâp đọc Đường đi Sa Pa
I Mục tiêu :
- Giúp hs yếu đánh vần đọc đúng tên bài và 1 đoạn văn ngắn của bài
- Giúp hs từ trung bình trở lên:
+ Đọc lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng, thể hiện sự ngưỡng mộ, niềm vui, sự háo hức của du khách trước vẻ đẹp của đường lên Sa Pa, phong cảnh Sa Pa
+ Hiểu các từ ngữ trong bài
- Nội dung, bài: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp của đất nước
II Đồ dùng dạy học -Tranh minh hoạ bài đọc trong sgk
-Bảng phụ ghi các câu, đoạn văn để luyện đọc
III Các hoạt động dạy học :
A.Kiểm tra: 3 HS đọc bài cũ - GV
B.Bài mới :
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài :
a Luyện đọc
- Yêu cầu HS chia đoạn, xác định nội dung mỗi đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu "liễu rủ": phong cảnh đường lên Sa Pa
+ Đoạn 2: Tiếp theo "tím nhạt": phong cảnh một thị trấn trên đường lên Sa Pa
+ Đoạn 3: còn lại: Cảnh đẹp Sa Pa
- Cho HS đọc nối tiếp theo đoạn
- Kết hợp nhận xét, hướng dẫn HS:
+ Xem tranh minh hoạ bài đọc trong sgk + Sửa lỗi phát âm
+ Ngắt, nghỉ hơi đúng, tự nhiên sau các dấu câu, tách các cụm từ ở các câu văn dài
+ Giải nghĩa từ khó: (phần chú giải)
- Cho HS luyện đọc theo cặp
- Gọi 1 em đọc cả bài
- Đọc cả bài với giọng đọc như nêu ở mục 1.
b Tìm hiểu bài :
- Cho HS đọc thầm bài, các câu hỏi cuối bài và thảo luận, trả lời câu hỏi theo nhóm
- Yêu cầu đại diện nhóm trả lời câu hỏi trước lớp
- Cả lớp nhận xét, bổ sung, chốt ý đúng:
+ Đoạn 1: đường dốc cao chênh vênh; những đám mây trắng như chạm vào cửa kính ô tô; những bông hoa chuối như ngọn lửa; những con ngựa với các bộ lông trắng, đen, đỏ
+ Đoạn2: nắng phố huyện vàng hoe; những em bé với những bộ quần áo sặc sỡ; người ngựa dập dìu
+ Đoạn 3: lá vàng rơi như đang mùa thu; thoắt cái, lại là màu trắng long lanh của những bông
tuyết như đang mù đông; thoắt cái, là cơn gió xuân hây hẩy )
+ ( vì phong cảnh Sa Pa rất đẹp Vì sự đổi mùa trong một ngày ở Sa Pa rất lạ lùng, hiếm có) + ( ngưỡng mộ, háo hức trước cảnh đẹp của Sa Pa Ca ngợi Sa Pa quả là món quà kì diệu của
thiên nhiên dành cho đất nước ta.)
3 Luyện đọc lại :
- Yêu cầu em đọc nối tiếp 3 đoạn
- Hướng dẫn HS tìm đúng giọng đọc:như đã nêu ở mục tiêu
Trang 3- Đọc mẫu đoạn: Xe chúng tôi liễu rủ
- Yêu cầu HS đọc diễn cảm đoạn văn
- Cho HS thi đọc đoạn văn
- Nhận xét, tuyên dương
3 Củng cố - Dặn dò ;
- Nhận xét tiết học; yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài
-o0o -Tiết 4
Toán Luyện tập chung
I Mục tiêu: Giúp học sinh cả lớp:
- Ôn tập cách viết tỉ số của hai số
- Rèn kĩ năng giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
II Các hoạt động dạy học :
A GV chấm 1 số VBT của lớp - Nhận xét
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài
2.Luyện tập-thực hành
Bài 1: 4em làm bảng, lớp làm vở.
- ChoHS tự làm bài,chữa bài.Kết quả đúng:
a 3 b c d
4
5 7
12 4
8 4
Bài 2:
- Cho HS kẻ sẵn bảng như bài tập vào vở, làm nháp rồi điền kết quả vào
- Gọi HS đọc kết quả -Nhận xét, chốt kết quả đúng
Bài 3:
- Cho HS đọc đề, phân tích
+ có nghĩa số thứ hai gấp 7 lần số thứ nhất
- 1em lên bảng, lớp làmvào vở -Nhận xét, chữa bài:
Bài giải:
Tổng số phần 1 +7 = 8
Số thứ nhất là: 1080 : 8 = 135
Số thứ hai là: 1080 - 135 = 945
Đáp số: Số thứ nhất: 135 ; Số thứ hai: 945
Bài 5: 1em làm bảng, lớp làm vào vở
- Bài bày có dạng toán nào? ( Tìm hai số khi biết tổng và hiệu )
Nhận xét, kết quả đúng:
Bài giải
Chiều dài hình chữ nhật là: (32+8) : 2 = 20 (m)
Chiều rộng hình chữ nhật là: 32 - 20 = 12 (m)
Đáp số: Chiều dài: 20 m ; Chiều rộng: 12 m
3.Củng cố - Dặn dò: Nhận xét tiết học; dặn dò HS về nhàchuẩn bị bài tiếp theo
-o0o -Tiết 5.
Kĩ thuật Lắp cái đu ( tiết 2)
I.Mục tiêu
- HS biết chọn đúng và đủ được các chi tiết để lắp cái đu
Trang 4- Lắp được từng bộ phận và lắp rỏp cỏi đu đỳng kĩ thuật , đỳng qui trỡnh
- Giỏo dục học sinh tớnh cẩn thận , khộo lộo
II.Chuẩn bị - Mẫu cỏi đu đó lắp sẵn
- Bộ lắp ghộp mụ hỡnh kĩ thuật III.Cỏc hoạt động dạy học chủ yếu
1.Bài cũ
H1: Cỏi đu cú những bộ phận nào ?
H2: Để lắp được cỏi giỏ đỡ đu cần phải cú những chi tiết nào ?
- GV nhận xột , đỏnh giỏ
2.Bài mới
a.Giới thiệu bài – Ghi bảng
b.Thực hành
Hoạt động 1: HS thực hành lắp cỏi đu
- Trước khi thực hành , GV yờu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK
- HS chọn cỏi chi tiết để lắp cỏi đu
+ HS chọn đỳng và đủ cỏc chi tiết theo SGK và xếp từng loại vào nắp hộp
+ GV theo dừi , kiểm tra việc làm của học sinh
- Lắp từng bộ phận : HS thực hành , GV nhắc một số điểm sau
+ Vị trớ trong ngoài , giữa cỏc bộ phận của giỏ đỡ đu
+ Thứ tự bước lắp tay cầm và thành sau ghế vào tấm nhỏ khi lắp ghế đu
+ Vị trớ của cỏc vũng hóm
- Lắp rỏp cỏi đu
+ GV nhắc HS quan sỏt H1 /SGK để lắp rỏp hoàn thiện cỏi đu
+ Kiểm tra sự chuyển động của cỏi đu
Hoạt động 2 : Nhận xột , đỏnh giỏ
- Tổ chức cho HS trỡnh bày sản phẩm thực hành
- GV nờu những tiờu chuẩn đỏnh giỏ sản phẩm thực hành
+ Lắp đu đỳng mẫu và theo đỳng qui trỡnh
+ Đu lắp chắn chắn , khụng bị xộc xệch
+ Ghế đu dao động nhẹ nhàng
- HS dựa vào tiờu chuẩn trờn để tự đỏnh giỏ sản phẩm của mỡnh và của bạn
- GV nhận xột , đỏnh giỏ kết quả học tập của học sinh
3.Củng cố – Dặn dũ
- Dặn học sinh về nhà chuẩn bị bài học sau
- Nhận xột tiết học
-o0o -Buổi chiều
Tiết 1
ÔN tập: toán
Mục tiêu:
- Giúp HS yếu củng cố về tỡm hai số khi biết tổng và tỉ của hai số đú
- HS trung bình trở lên củng cố cách thực hiện các phép tớnh nhanh, chính xác
- HS khá giỏi áp dụng vào giải một số bài tập nâng cao
Nội dung và cách tiến hành:
- Gv chia lớp thành hai nhóm đối tượng chính, đồng thời chia bảng thành hai phần Ghi bài tập lên bảng yêu cầu các nhóm đối tượng Hs thực hiện bài tập theo phần bảng giáo viên đã chỉ định
- GV theo dõi giúp đỡ, hướng dẫn hs thực hiện
Trang 5- Hs trình bày bài làm trên bảng, Gv cùng cả lớp nhận xét, đánh giá và tuyên dương những em làm tốt
- Giao bài tập về nhà
Tiết 2
Ôn tập: Tiếng việt
Mục tiêu:
- Giúp HS yếu luyện đọc các bài tập đọc học trong tuần, luyện viết chữ
- HS trung bình trở lên củng cố cách quan sát và miêu tả con vật, ôn tập về chủ đề
Du lịch – Thỏm hiểm
Nội dung và cách tiến hành:
- Gv chia lớp thành hai nhóm đối tượng chính, đồng thời chia bảng thành hai phần
- Ghi bài tập lên bảng yêu cầu các nhóm đối tượng Hs thực hiện bài tập theo phần bảng giáo viên đã chỉ định
- GV theo dõi giúp đỡ, hướng dẫn hs thực hiện
- Hs trình bày bài làm trên bảng, Gv cùng cả lớp nhận xét, đánh giá và tuyên dương những em làm tốt
- Giao bài tập về nhà
Thứ ba ngày 01 thỏng 04 năm 2008
Tiết 1
Thể dục Mụn tự chọn - nhảy dõy
I Mục tiờu:
- ễn và học mới một số nội dung mụn tự chọn Yờu cầu thực hiện cơ bản đỳng động tỏc
- ễn nhảy dõy kiểu chõn trước chõn sau Yờu cầu thực hiện cơ bản đỳng động tỏc và nõng
cao thành tớch
II Địa điểm và phương tiện :
- Địa điểm: ngoài sõn trường đó được vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo an toàn tập luyện
- Phương tiện: Chuẩn bị một cũi, dụng cụ trũ chơi, mỗi HS một dõy
III Nội dung và P2 lờn lớp :
lượng
P2 và hỡnh thức tổ chức luyện tập
1.Phần mở đầu :
- GV phổ biến nội dung giờ học xoay cỏc
khớp cổ tay, cẳng tay, cỏnh tay, cổ chõn, đầu
gối, hụng
- Chạy chõm trờn địa hỡnh tự nhiờn
2.Phần cơ bản
* Đỏ cầu:
- ễn chuyền cầu bằng mu bàn chõn
+ Chia tổ tập luyện Tổ trưởng điều khiển
+ Yờu cầu mỗi tổ cử 2 HS thi đua
- Học chuyền cầu bằng mỏ trong bàn chõn theo
nhúm
6 - 10/
18-22/
P2 giảng giải + Trũ chơi
* * * * *
* * * * *
P2luyện tập + Trũ chơi
Trang 6- GV làm mẫu, kết hợp giải thích.
- Cho HS tập, GV quan sát, sửa sai
* Nhảy dây:
- Ôn nhảy dây kiểu chân trước chân sau
- Tổ chức cho HS thi vô địch theo tổ tập luyện
3.Phần kết thúc :
- Đi thường theo nhịp vừa đi vừa hát
- Đứng tại chỗ thực hiện một số động tác thả
lỏng
- GV cùng HS hệ thống bài dặn HS về nhà
thường xuyên tập thể dục
- Nhận xét tiết học
4 - 6 /
-o0o -Tiết 2
Toán Tìm hai số khi biết Hiệu và tỉ số của hai số đó
I Mục tiêu: Giúp học sinh cả lớp:
- Biết cách giải bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
- Rèn HS giải toán nhanh, chính xác
II Các hoạt động dạy học :
1.Giới thiệu bài
2.Hướng dẫn giải bài toán Tìm hai số hai số đó
a Nêu bài toán và tóm tắt bằng sơ đồ trên bảng
- Yêu cầu HS:
+ Tìm hiệu số phần bằng nhau + Tìm gía trị một phần + Tìm số bé + Tìm số lớn
- Yêu cầu HS trình bày bài giải - Nhận xét, chốt ý đúng
b.Bài toán 2:
- Nêu bài toán - Hướng dẫn HS phân tích, vẽ sơ đồ bài toán
- Nhận xét, chốt bài giải đúng
- Cho HS nêu các bước giải của bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai
số đó.
3.Luyện tập-thực hành
Bài 1: 1em lên bảng, cả lớp làmvào vở.
-Yêu cầu HS đọc đề toán -Cho HS vẽ sơ đồ minh hoạ
- Hỏi: Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?+Bài toán thuộc dạng toán gì?
- Yêu cầu HS làm bài -Cho HS nhận xét, chữa bài trên bảng, GV chốt lời giải đúng:
Bài giải:
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là: 5 - 2= 3(phần)
Số thứ nhất là:: 123 :3 x 2 = 82
Số thứ hai là: 82 + 123 = 205
Đáp số: Số thứ nhất: 82
Số thứ hai 205
Bài 2: 1em làm bảng, lớp làm vào vở.
- Cho HS đọc đề bài và nêu các bước giải-Nhận xét, chốt kết quả đúng:
Bài giải:
Theo đề bài, tuổi con là 2 phần bằng nhau
Trang 7thì tuổi mẹ là 7 phần như thế.
Hiệu số phần bằng nhau là: 7 - 2 = 5(phần)
Tuổi con là: 25 : 5 x 2= 10(tuổi)
Tuổi mẹ là: 10 + 25 = 35(tuổi)
Đáp số: Tuổi con: 10 tuổi
Tuổi mẹ: 35 tuổi
Bài 3:
- Cho HS đọc đề, phân tích-Cho HS làm bài.-Nhận xét, chữa bài:
Bài giải:
Hiệu hai số là: 100
Tổng số phần là: 9 - 5 = 4 (phần)
Số bé là: 100 : 4 x 5 = 125
Số lớn là: 100 + 125 = 225
Đáp số: Số lớn: 225 Số bé: 1253.
3.Củng cố - Dặn dò: Nhận xét tiết học; dặn dò HS về nhàchuẩn bị bài tiếp theo.
-o0o -Tiết 3:
Lịch sử Quang Trung đại phá quân Thanh (năm 1789)
I Mục tiêu:Học xong bài này, HS biết:
- Thuật lại diễn biến trận Quang Trung đại phá quân Thanh theo lược đồ
- Quân Quang Trung rất quyết tâm và tài trí trong việc đánh bại quân xâm lược nhà Thanh
- Cảm phục tinh thần quyết chiến quyết thắng quân xâm lược của nghĩa quân Tây Sơn
II Đồ dùng dạy học :
- Lược đồ trận Quang Trung đại phá quân Thanh phóng to
- Phiếu học tập cho HS
III Các hoạt động dạy học :
A.Kiểm tra bài cũ: 2 HS nêu bài học cũ
B Bài mới :
Hoạt động 1: Quân Thanh xâm lược nước ta
- Yêu cầu HS đọc sgk và cho biết: Vì sao quân Thanh xâm lược nước ta?
- Nhận xét câu trả lời của HS và giới thiệu:
Mãn Thanh là một vương triều thống trị Trung Quốc từ thế kỉ 17 Cũng như những triều đại phong kiến phương Bắc trước, triều Thanh luôn muốn thôn tính nước ta Cuối năm 1788, vua Lê Chiêu Thống đã cho người cầu viện nhà Thanh để đánh lại nghĩa quân Tây Sơn Mượn cớ này, nhà Thanh cho 29 vạn quân do Tôn Sĩ Nghị cầm đầu kéo sang xâm lược nước ta
Trước tình hình đó, Nguyễn Huệ đã lên ngôi Hoàng đế, lấy hiệu là Quang Trung và lập tức tiến quân ra Bắc đánh quân Thanh
Hoạt động 2: Diễn biến trận Quang Trung đại phá quân Thanh
- Tổ chức cho HS làm việc với phiếu học tập
+ Phát phiếu học tập cho HS
+ Yêu cầu HS đọc sgk và hoàn thành phiếu
+ Theo dõi , giúp đỡ những HS gặp khó khăn
+ Yêu cầu một số đại diện báo cáo kết quả làm việc
+ Tổng kết, nhận xét bài làm của HS
- Tổ chức cho HS thi thuật lại diễn biến sự kiện Quang Trung đại phá quân Thanh (3 em thi)
Trang 8- Hỏi: Nghĩa quân Tây Sơn đã đi từ đâu đến đâu? Tiến quân trong dịp nào? Kết quả ra sao? Việc đó thể hiện điều gì?
- Nhận xét câu trả lời của HS và chốt lại: Nghĩa quân Tây Sơn đã đi bộ từ Nam ra Bắc để đánh giặc trong dịp tết Kỉ Dậu Việc này thể hiện tinh thần quyết tâm đánh giặc của quân ta Nó còn thể hiện tài quân sự của Nguyễn Huệ: Cho quân ta ăn tết trước, còn quân giặc thì xa nhà lâu ngày, vào dịp tết chúng sẽ uể oải, nhớ nhà, tinh thần sa sút
Tổng kết: Vì quân ta đoàn kết một lòng đánh giặc lại có nhà vua sáng suốt chỉ huy
nên đã giành đại thắng Trưa mùng 5 tết, vua Quang Trung ngồi trê lưng voi, áo bào xạm đen khói súng, đi đầu đại quân chiến thắng, kéo vào Thăng Long giữa muôn ngàn tiếng reo hò: Ba quân đội ngũ chỉnh tề
Trăm họ chật đường vui tiếp nghênh
Ngày nay cứ đến mồng 5 tết, ở gò Đống Đa (Hà Nội), nhân dân ta lại tổ chức giỗ trận để tưởng nhớ ngày Quang Trung đại phá quân Thanh
3 Củng cố -Dặn dò
Nhận xét tiết học; Dặn HS về nhà học bài, chuẩn bị bài tiếp theo
-OOOOO -Tiết 4
Chính tả Nghe -viết: Ai đã nghĩ ra các chữ số 1, 2, 3, 4 ?
I Mục tiêu :
- Nghe và viết lại đúng chính tả bài Ai đã nghĩ ra các chữ số 1, 2, 3, 4 ?; Viết đúng các tên
riêng nước ngoài, trình bày đúng bài văn
- Tiếp tục luyện viết đúng cấc chữ có âm đầu hoặc vần dễ lẫn: tr/ch; êt/êch.
II Đồ dùng dạy học : - Vở bài tập Tiếng Việt - Tập 1 - Phiếu bài tập
III Các hoạt động dạy học :
A.Kiểm tra bài cũ:
- Cho 2HS viết bảng lớp; cả lớp viết vở nháp: hoạ sĩ, nước Đức, sung sướng, không hiểu sao,
bức tranh.
- Nhận xét, ghi điểm hai em trên bảng
B.Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn chính tả:
- Đọc mẫu bài viết (đọc to, rõ ràng)
- Cho HS đọc thầm bài chính tả, chú ý cách trình bày bài viết; cách viết các chữ số; tự viết vào
vở nháp các tên riêng nước ngoài (A -rập; Bát -đa, ấn Độ)
H: Đoạn văn có nội dung gì?
Đ: Mẫuchuyện giải thích các chữ số 1, 2, 3, 4, không phải do người A-rập nghĩ ra Một nhà thiên văn người ấn Độkhi sang Bát-đa đã ngẫu nhiên đã truyền bá một bảng thiên văn có các chữ số ấn
Độ 1, 2, 3, 4,
- Đọc bài cho học sinh viết (mỗi câu đọc 2 lượt)
- Đọc toàn bài viết cho học sinh soát lại
- Hướng dẫn học sinh đổi vở chấm bài (đối chiếu sgk và chấm bằng bút chì)
- GV thu vở chấm 7 bài
- Nêu nhận xét chung
3 Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả:
*Bài tập 2: Cho HS làmcâu a
- Cho HS đọc nội dung bài tập -Hướng dẫn HS cần thêm dấu thanh vào các từ
- Yêu cầu HS làm bài vào vở bài tập - Cho HS trình bày kết quả
Trang 9- Nhận xét, chữa bài, kết quả đúng:
a Tr: trai, trái, trải , trại; tràm, trám, trảm, trạm; tràn, trán; trâu, trầu, trấu, trẩu; trăng, trắng; trân, trần,
trân, trận
b ch: chai, chài, chái, chải, chãi; chàm, chạm; chan, chán, chạn; châu, chầu, chấu, chẫu , chậu; chăng,
chằng, chẳng, chặng; chân, chần, chẩn
*Bài tập 3:
- GV nêu yêu cầu bài tập 3
- Cho HS đọc thầm truyện Trí nhớ tốt, làm bài vào vở bài tập
- Gọi HS đọc bài làm, lớp nhận xét, chốt lời giải đúng:
nghếch mắt-châu Mĩ-kết thúc-nghệt mặt ra-trầm trồ-trí nhớ.
- Hỏi HSnội dung mẫuchuyện (Chị Hương kể chuyện lịch sử nhưng Sơn ngây thơ tưởng chị có trí nhớ tốt, nhớ được chuyện đã xảy ra cách đây 500 năm - như chị đã sống hơn 500 nămcủa)
3 Củng cố - Dặn dò :
- Nhận xét tiết học; yêu cầu HS về nhà ghi nhớ các từ ngữ vừa luyện tập, kể câu chuyện cho các
em nghe
-o0o -Tiết 5.
Khoa học Thực vật cần gì để sống ?
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết cách làm thí ngiệm, phân tích thí nghiệm để thấy được vai trò của nước, chất khoáng, không khí và ánh sáng đối với thực vật
- Hiểu được những điều kiệnđể cây sống và phát triển bình thường
- Có khả năng áp dụng những kiến thức khoa học trong việc chăm sóc thực vật
II Đồ dùng dạy học :
- HS mang đến lớp những loại cây đã được gieo trồng
- GV có 5 cây như yêu cầu sgk - Phiếu học tập cho HS
III Các hoạt động dạy học :
A Bài cũ : 3 HS nêu bài học cũ - GV củng cố, nhận xét
B Bài mới :
1.Giới thiệu bài
* Hoạt động 1 : Yêu cầu HS quan sát các hình trong sgk/114, mô tả lại thí nghiệm trong SGK
*Hoạt động 2:Điều kiện để cây sống và phát triển
- Phát phiếu học tập cho HS
- Yêu cầu HS dựa vào các hình trong SGK, hoàn thành phiếu học tập
- Một số HS đọc kết quả phiếu học tập - Nhận xét, chốt ý đúng
Phiếu học tập: Nhóm
Đánh dấu vào các yếu tố mà cây được cung cấp và dự đoán sự phát triển của cây:
Ánh sáng
Không khí
Nướ c
Chất khoáng có trong đất
Dự đoán kết quả
Cây còi cọc, yếu ớt, sẽ bị
chết
Trang 101 Trong 5 cõy đậu trờn, cõy nào sống và phỏt triển bỡnh thường? Tại sao?
2 Những cõy khỏc sẽ như thế nào? Vỡ lớ do gỡ mà những cõy đú phỏt triển khụng bỡnh
thường và cú thể chết rất nhanh? ……
3 Hóy nờu những điều kiện để cõy sống và phỏt triển bỡnh thường
Kết luận: Thực vật cần cú đủ nước, chất khoỏng, khụng khớ và ỏnh sỏng thỡ mới
sống và phỏt triển bỡnh thường được Đất là một thực thể tự nhiờn phức tạp ảnh hưởng rất
lớn đến đời sống của cõy Đất cung cấp nước và cỏc chất dinh dưỡng cho cõy ỏnh sỏng,
khụng khớ giỳp cho cõy quang hợp, thực hiện cỏc quỏ trỡnh tổng hợp chất hữu cơ, quỏ trỡnh
trao đổi chất, trao đổi khớ giỳp cõy sống, sinh trưởng và phỏt triển bỡnh thường Thiếu một
trong cỏc điều kiện trờn, cõy sẽ chết Nhu cầu về nước, khụng khớ, ỏnh sỏng, chất dinh
dưỡng của từng loài cõy như thế nào, cỏc em sẽ tỡm hiểu kĩ ở bài sau
Hoạt động 3:Tập làm vườn
Hỏi: nếu em trồng một cõy hoa, cõy ăn quả, em sẽ làm gỡ để chăm súc cho cõy
phỏt triển tốt, cho hiệu quả cao?
- Nhận xột cõu trả lời của HS
3 Củng cố - Dặn dũ :
- Thực vật cần gỡ để sống?
- Nhận xột cõu trả lời của HS
- Nhận xột tiết học
-o0o -Buổi chiều
Tiết 1
ÔN tập: toán
Mục tiêu:
- Giúp HS yếu củng cố về tỡm hai số khi biết tổng và tỉ của hai số đú
- HS trung bình trở lên củng cố cách thực hiện các phép tớnh nhanh, chính xác
- HS khá giỏi áp dụng vào giải một số bài tập nâng cao
Nội dung và cách tiến hành:
- Gv chia lớp thành hai nhóm đối tượng chính, đồng thời chia bảng thành hai phần
Ghi bài tập lên bảng yêu cầu các nhóm đối tượng Hs thực hiện bài tập theo phần bảng giáo
viên đã chỉ định
- GV theo dõi giúp đỡ, hướng dẫn hs thực hiện
- Hs trình bày bài làm trên bảng, Gv cùng cả lớp nhận xét, đánh giá và tuyên dương
những em làm tốt
- Giao bài tập về nhà
Tiết 2
Ôn tập: Tiếng việt
Mục tiêu:
- Giúp HS yếu luyện đọc các bài tập đọc học trong tuần, luyện viết chữ
- HS trung bình trở lên củng cố cách quan sát và miêu tả con vật, ôn tập về chủ đề
Du lịch – Thỏm hiểm
Nội dung và cách tiến hành:
- Gv chia lớp thành hai nhóm đối tượng chính, đồng thời chia bảng thành hai phần
- Ghi bài tập lên bảng yêu cầu các nhóm đối tượng Hs thực hiện bài tập theo phần
bảng giáo viên đã chỉ định