1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Giáo án tổng hợp môn học lớp 1 - Tuần 29 - Trường Tiểu học Thạch Hòa

20 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 169,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường Tiểu học Thạch Hòa Hoạt động của thầy.. - Nhận xét, đánh giá.[r]

Trang 1

Tuần 29

Ngày soạn: 28 -03 -2010

Ngày dạy: 29 - 03 -2010

Thứ hai ngày 29 tháng 3 năm 2010 Tiết 1

Chào cờ

Tập trung đầu tuần

-Tiết 2

Tập đọc

Đầm sen

I- Mục tiêu:

1 HS đọc trơn cả bài, phát âm đúng các từ ngữ: xanh mát, cánh hoa, xòe

ra, ngan ngát, thanh khiết, dẹt lại Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu chấm

(bằng khoảng thời gian phát âm 1 tiếng.)

2 Ôn vần en, oen, tìm tiếng, nói được câu chứa tiếng có vần en, oen

3 Hiểu các từ ngữ và câu thơ trong bài: đài sen, nhị ( nhụy), thanh khiết, thu hoạch, ngan ngát

ND: Vẻ đẹp của lá, hoa và hương sắc loài sen

II- Đồ dùng dạy học:

- Tranh ảnh như sgk

III- Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A - Kiểm tra bài cũ :

+ Giờ trước chúng ta học bài gì ?

- 2 hs đọc bài: Vì bây giờ mẹ mới về + Trả lời

câu hỏi

B - Bài mới:

1 - Giới thiệu bài: Cho hs quan sát tranh sgk

+ Tranh vẽ gì ?

*Hoa sen là 1 loài hoa rất đẹp vè có hương

thơm Để biết thêm về loài hoa này các em sẽ

tìm hiểu qua bài tập đọc : Đầm sen

2 - Hướng dẫn đọc:

- Đọc mẫu lần 1 : Giọng đọc chậm rãi khoan

thai

- Tìm câu trong bài, đánh dấu

- Luyện đọc từ ngữ khó: xanh mát, cánh hoa,

xòe ra, ngan ngát, thanh khiết

Giảng nghĩa:

+Đài sen: bộ phận phía ngoài của hoa sen.

- Vì bây giờ mẹ mới về

- HS thực hiện

- Tranh vẽ đầm sen

- Lớp đọc thầm cả bài

- HS đánh dấu câu

- Hs tìm những từ ngữ khó luyện đọc

Trang 2

+Nhị ( nhụy): bộ phận sinh sản của hoa.

+Thanh khiết: trong sạch

+Thu hoạch:lấy

+Ngan ngát: mùi thơm dịu, nhẹ.

- Luyện đọc câu.

- Cho hs đọc tiếp nối

- GV nhận xét

- Luyện đọc đoạn bài thơ:

- Cho hs chia đoạn

- Cho hs đọc theo đoạn

- GV nhận xét khen

3 - Ôn vần en, oen:

- Tìm tiếng từ ngoài bài có vần en?

- Tìm tiếng từ ngoài bài có vần en, oen?

en : xe ben , chim én , cuộn len , thổi kèn

oen : nhoẻn cười , xoen xoét , xoèn xoẹt

- Nói câu chứa tiếng có vần en, oen?

( Lưu ý hs: Nói thành câu là nói chọn nghĩa

cho người khác hiểu)

+ Cô giáo khen em học chăm chỉ

+ Mẹ mua cho em chiếc áo len mới

+ Cái hố đào nông choèn choẹt

+ Ban Hoa nói xoen xoét cả ngày

* Tiết 3

4 - Tìm hiểu bài và luyện nói.

* Tìm hiêủ bài:

- GV đọc lần 2 :

- Cho vài hs đọc đoạn 1 :

+ Tìm từ ngữ miêu tả lá sen ?

- Cho hs đọc đoạn 2 và 3 :

+ Khi nở hoa sen trông đẹp như thế nào?

+ Lá sen và hoa sen rất đẹp vậy còn hương

sen thì sao ? Bạn nào tìm đọc cho cô câu văn

tả hương sen ?

- GV đọc diễn cảm bài thơ

* nội dung bài: Vẻ đẹp của lá, hoa và hương

sắc loài sen

* Luyện nói: ( Nói về sen)

- Gv gợi ý về bức tranh trong sgk

VD: Cây hoa sen mọc trong đầm , lá sen xanh

+ Hs đọc câu nối tiếp

- 3 đoạn

- 3 hs đọc mỗi em 1 đoạn + Đọc cả bài: nhóm , lớp

- Đọc yêu cầu

- Hs tìm: sen, ven, chen.

- Hs quan sát tranh sgk đọc từ mẫu trong bài.Thi tìm tiếng từ

- Hs quan sát tranh sgk đọc câu mẫu trong bài

- Hs thi nói câu chứa tiếng có vần en, oen

- Hs đọc thầm

- Vài hs đọc

- Lá sen xanh mát , cao , thấp , chen nhau phủ kín mặt đầm

- vài hs đọc

+ Cánh hoa đỏ nhạt xòe ra, phô dài sen và nhị vàng

+ HS đọc : Hương sen ngan ngát, tinh khiết

- Hs đọc lại bài( vài hs)

- Hs đọc y/c của bài

- Hs hoạt động nhóm đôi trao

Trang 3

mát Cánh sen đỏ nhạt xoè ra phô đài sen và

nhị vàng Hương sen thơm ngát thanh khiết

nên sen được dùng để ướp trà

- Nhận xét

C - Củng cố - tổng kết:

- 2, 3 hs đọc bài sgk, nhận xét

- Nhận xét giờ học

D - Dặn dò:

- Chuẩn bị bài giờ sau

đổi về sen

+ Đại diện nhóm thi nói về sen

-Tiết 4

Âm nhạc

( giáo viên bộ môn )

-Tiết 5

Mĩ thuật

( giáo viên bộ môn )

Ngày soạn: 29 - 3 - 2010

Ngày dạy: 30 - 3 - 2010

Thứ ba ngày 30 tháng 3 năm 2010

Tiết 1

Tập đọc

Mời vào

I- Mục tiêu:

1 HS đọc trơn cả bài, đọc đúng các tiếng, từ: kiễng chân, sửa soạn, buồm

thuyền Biết nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ, khổ thơ

2 Ôn vần ong, oong Tìm được tiếng có vần ong, oong

3 Hiểu các từ ngữ : kiễng chân, sửa soạn

ND : Chủ nhà hiếu khách niềm nở đón những người bạn tốt đến chơi

- Biết nói tự nhiên, hồn nhiên về những con vật, sự vật yêu thích

- Học thuộc lòng bài thơ

II- Đồ dùng dạy học:

- Tranh ảnh như sgk

III- Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A - Kiểm tra:

+ Giờ trước chúng ta học bài gì ?

- Đầm sen

Trang 4

- NX đánh giá

B - Bài mới:

1 - Giới thiệu bài:Hôm nay các em sẽ học 1

bài thơ " Mời vào " Kể về ngôi nhà hiếu

khách , niềm nở đón những người bạn tốt

đén chơi Chúng ta hãy xem những người

bạn tốt ấy là ai ? Họ rủ nhau cùng làm

những công việc gì nhé !

2 - Hướng dẫn đọc:

- Đọc mẫu lần 1 : Giọng đọc vui , tinh

nghịch , với nhịp thơ ngắn

Giọng chậm rãi khi đọc các đoạn đối thoại

Giọng trải dài khi đọc 10 câu thơ cuối

- Tìm khổ thơ trong bài, đánh dấu

- Luyện đọc từ ngữ khó:

Giảng nghĩa:

Kiễng chân: hơi nhếnh chân

Sửa soạn: chuẩn bị sẵn.

- Luyện đọc dòng thơ:

-Cho hs đọc nối tiếp nhau từng dòng thơ

- Luyện đọc đoạn, bài:

3 - Ôn vần ong, oong :

- Tìm tiếng trong bài có vần ong,?

( trong )

- Tìm tiếng ngoài bài có vần ong, oong ?

+ bóng đá , quả bòng , vòng tay , cái còng ,

rét cóng ,

+ boong tàu , cải xoong , bình toong , soong

nồi , ba toong ,

- Nhận xét

* Tiết 2

4- Tìm hiểu bài và luyện nói.( 20")

* Tìm hiểu bài:

- GV đọc lần 2 :

-Cho hs đọc và trả lời câu hỏi :

+ Những ai đã đến gõ cửa ngôi nhà?

- Đọc 2 khổ thơ cuối :

- 2 hs đọc bài Đầm sen + TL câu hỏi

- Lớp đọc thầm cả bài

- Hs tìm những từ ngữ khó luyện

đọc: kiễng chân, sửa soạn, buồm thuyền

- Hs đọc dòng thơ nối tiếp

- Hs lần lượt đọc đoạn nối tiếp ( Khổ thơ)

+ Đọc cả bài: cá nhân, nhóm , lớp

- Hs tìm: trong ( phân tích)

- Hs quan sát đọc từ mẫu trong bài

Thi tìm nhanh tiếng ngoài bài

- 1, 2 hs đọc bài, lớp đọc thầm + Thỏ - Nai - Gió

Trang 5

+ Gió được mời vào nhà như thế nào ?

+ Vậy gió được chủ nhà mời vào để cùng

làm gì?

- Gv yêu cầu hs đọc từng khổ thơ của bài

thơ theo cách phân vai

VD:

+ Khổ 1: người dẫn chuyện, chủ nhà, Thỏ

+ Khổ 2: người dẫn chuyện, chủ nhà, Nai

+ Khổ 3: người dẫn chuyện, chủ nhà, Gió

+ Khổ 4 : chủ nhà

- GV đọc diễn cảm bài thơ

* Nội dung bài: Chủ nhà hiếu khách niềm

nở đón những người bạn tốt đến chơi

* Luyện học thuộc lòng bài thơ:

- Cho hs đọc gv xoá bảng dần

- Thi đọc học thuộc lòng

* Luyện nói:

- Cho hs qs bức tranh thực hành hỏi đáp

theo mẫu

+ Con vật mà em yêu thích là con gì ?

+ Em nuôi nó đã lâu chưa ?

+ con vật đó có đẹp không ?

+ Con vật đó có lợi gì ?

C - Củng cố - tổng kết:

- 2, 3 hs đọc thuộc lòng bài thơ, nhận xét

- Nhận xét giờ học

D - Dặn dò:

- Chuẩn bị bài giờ sau

- HS đọc

- Gió được mời kiễng chân cao , vào trong cửa

+ Để cùng sửa soạn đón trăng lên, quạt mát thêm hơi biển cả, reo hoa lá, đẩy buồm thuyền, đi khắp miền làm việc tốt

- Hs đọc bài theo cách phân vai ( Người dẫn chuyện chỉ đọc các câu mở đầu mỗi khổ: Cốc, cốc, cốc! )

- HS luyện htl bài thơ

- Hs đọc y/c của bài

- Hs hoạt động nhóm đôi trao đổi

về nội dung bức tranh + Đại diện nhóm trình bày

-Tiết 3

Toán

Phép cộng trong phạm vi 100.

( cộng không nhớ)

I- Mục tiêu:

- Bước đầu giúp hs:

+ Nắm được cách cộng số có hai chữ số

Trang 6

+ Biết đặt tính, làm tính cộng ( không nhớ ) số có hai chữ số trong phạm

vi 100

+ Củng cố về giải toán có lời văn và đo độ dài đoạn thẳng

+ Giáo dục hs ý thức cẩn thận khi học toán

II- Chuẩn bi:

- Sách giáo khoa

III-Hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy

A- Kiểm tra bài cũ :(5')

- Gv nêu yêu cầu:

+ Cho hs thực hiện phép cộng: 15+ 4=? ( cho

hs nêu cách đặt tính và tính)

- Nhận xét, đánh giá

B- Bài mới: ( 25')

1- Giới thiệu bài :Chúng ta đã học các số đến

100 Bài học hôm nay , cô sẽ hướng dẫn các

em thực hiện phép cộng 2 số không nhớ trong

phạm vi 100

2 - Giới thiệu cách làm tính cộng.

- Gv hướng dẫn.

a- Trường hợp phép tính có dạng: 35+24

B1: Hướng dẫn hs thao tác trên que tính

Lần 1 : Cô vừa lấy ra bao nhiêu que tính ?

+ 35 gồm mấy chục và mấy đơn vị?

Ghi bảng: như sgk

Lần 2 : Cô vừa lấy thêm ra bao nhiêu que tính?

+ 24 gồm mấy chục và mấy đơn vị ?

+Vậy chúng ta đã lấy tất cả bao nhiêu que

tính

+ Vì sao em biết ?

GV chốt lại : Đúng rồi , nhưng cô có cách

nhanh hơn để tìm ra số que tính sau 2 lần Cô

sẽ thực hiện phép tính cộng 35 + 24

Đặt tính: 35

+

24

Cách tính: Tính từ phải sang trái, từ trên xuống

dưới

Vậy 35 + 24 = 59

Hoạt động của trò

- Hs thực hiện

- Hs lấy 35 que tính

+ 35 gồm 3 chục và 5 đơn vị

- Hs lấy trực tiếp 24 que tính

-

- 59 que tính + Hs gộp và nêu: 3 chục với 2 chục được 5 chục, 5 đơn vị với

4 đơn vị là 9 đơn vị

- Nêu: ( viết 35 rồi viết 24 sao cho thẳng cột, viết dấu +ở bên trái giữa 2 số , kẻ gạch ngang dưới 2 số đó

- Hs thực hiện

5+ 4= 9, viết 9 3+ 2= 5, viết 5

Trang 7

-Tiết 4

Tự nhiên và xã hội

Nhận biết cây cối và con vật

I- Mục tiêu:

- Giúp hs nhớ lại những kiến thức đã học về thực vật và động vật

- Kể tên vá chỉ được một số loài cây vá con vật

b- Trường hợp phép tính có dạng: 35+20

c- Trường hợp phép tính có dạng: 35+2

( Qui trình dạy như ý 35 + 24 )

3 - Thực hành: ( 154- 155)

Bài 1:Tính.

- Cho hs nêu yêu cầu.

Bài 2: Đặt tính rồi tính.

- Cho hs thực hiện.

35 + 12 60 + 38 6 + 43

41 + 34 22 + 40 54 + 2

- Nhận xét

Bài 3:

- Gv cho hs nêu yêu cầu, làm bài

Tóm tắt

Lớp 1A : 35 cây

Lớp 2A : 50 cây

Cả hai lớp : cây ?

- Nhận xét

Bài4: Đo độ dài của mỗi đoạn thẳng rồi

viết số đo

- Nhận xét

C- Củng cố, tổng kết:( 4')

+ Cho hs nêu lại bài học

+ Nhận xét tiết học

D- Dặn dò:(1')

- Xem trước bài sau

- Hs tính nhẩm

- Hs lên đặt tính và tính

- Đọc yêu cầu

- 1 hs lên đặt tính, các em tính nhẩm

- Hs làm bài

- Kết quả: 88, 96, 58, 86, 68, 19

- Hs làm bài:

- HS nêu bài toán, làm bài Bài giải

Số cây cả 2 lớp trồng được là: 35+50=85( cây)

Đáp số: 85 cây

- Hs làm bài sgk

9 cm

13 cm

12 cm

Trang 8

- Biết động vật có khả năng di chuyển còn thực vật thì không.Tập so sánh

để nhận ra một số điểm khác nhau ( giống nhau giữa các cây, giữa các con vật.)

- Có ý thức bảo vệ các cây cối và các con vật có ích

II- Đồ dùng dạy học:

- Tranh ảnh như Sgk

III- Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A - Kiểm tra bài cũ :( 5')

- Giờ trước chúng ta học bài gì ?

- Con muỗi gồm mấy phần?

- Con muỗi dùng vòi để làm gì?

- Khi đi ngủ chúng ta phải làm gì?

B - Bài mới:( 25')

1- Giới thiệu bài: ( 3')Bài học hôm nay chủ

yếu chúng ta sẽ thực hành để nhận biết các

cây cối và các con vật

2- Hoạt động 1: Quan sát tranh Hướng

dẫn:

+ Hãy chỉ và nói tên cây nào là cây hoa? cây

rau? cây gỗ?

+ Cây hoa, cây rau, cây gỗ có mấy phần?

+ Trồng cây hoa để làm gì?

+ Hãy so sánh cây rau, cây hoa, cây gỗ?

+ Hãy nêu 1 số cây rau, cây hoa, cây gỗ mà

em biết?

* Kết luận : Cây gỗ có 3 phần lá, rễ, thân,

cành, lá người ta trồng hoa để làm cảnh,

trang trí, nước hoa cây rau để làm thức ăn

Cây rau thân mềm, cây gỗ thân cứng, cao, to

3- Hoạt động 2: Quan sát tranh sgk ( 61)

+ Hãy nêu tên các con vật?

+ Hãy nêu ích lợi của từng con vật?

+ Cá thở bằng gì và di chuyển như thế nào?

+ Hãy nêu cách diệt trừ ruồi, muỗi, dán?

4- Hoạt động 3: Trò chơi : " Đố bạn cây gì

,con gì ?"

- Gv hướng dẫn cách chơi

C - Củng cố - tổng kết:

- 2, 3 hs nhắc lại bài học

- Nhận xét giờ học

D - Dặn dò:

- Chuẩn bị bài giờ sau

- con muỗi

- HS thực hiện

- HS hình dung

- Quan sát tranh

+ Hoạt động nhóm, thảo luận

- Lên trình bày nội dung thảo luận

- HS thảo luận

- Hãy nêu nhanh tên cây, con vật, do các bạn hỏi?

+ ích lợi của cây, con đó? + Nêu cách di chuyển của con vật đó?

Trang 9

Tiết 5

Đạo đức

Chào hỏi và tạm biệt ( Tiết 2)

I- Mục tiêu:

- HS hiểu: Cần chào hỏi khi gặp gỡ, tạm biệt, khi chia tay Cách chào tạm biệt

- ý nghĩa của chào hỏi, tạm biệt Quyền được tôn trọng không được phân biệt đối xử của trẻ em

- HS có thái độ tôn trọng, lễ phép với mọi người Quý trọng những bạn biết chào hỏi, tạm biệt đúng với chào khi tạm biệt chưa đúng

II- Đồ dùng dạy học:

- Vở đạo đức( bài tập)

III- Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A - Kiểm tra:( 5)

- Khi nào cần phải chào hỏi, tam biệt?

B - Bài mới: ( 25")

Khởi động : - Cho hs hát bài: Con chim

vành khuyên

1- Hoạt động 1: Làm bài tập 2.

- Cho hs qs tranh làm bài tập

+ Trong từng tranh , các bạn nhỏ gặp

chuyện gì ?

+ Khi đó các bạn cần làm gì cho chúng ?

- cho hs trình bày cá nhân

- GV nhận xét và kết luận :

Tranh 1 : Các bạn nhỏ đi học gặp cô giáo

Khi đó các bạn cần chào hỏi , như : "

Chúng em chào cô ạ ! "

Tranh 2 : Bạn nhỏ cùng bố mẹ đang chào

tạm biệt một người khác Bạn nhỏ này

cần chào cô ( bác , dì , ) như cháu chào

cô ( bác, dì , ) ạ

2- Hoạt động 2:Thảo luận nhóm bài tập 3

- Gv giao nhiệm vụ câu hỏi ở sgk ( 44 )

- Cho đại diện nhóm trình bày

- Cần chào hỏi khi gặp gỡ, tạm biệt khi chia tay Chào hỏi, tạm biệt thể hiện sự tôn trọng lẫn nhau

- Hs thực hiện

- Hoạt động cá nhân :

+ Tranh 1: các bạn cần chào hỏi thầy giáo, cô giáo

+ Tranh 2: bạn nhỏ cần chào tạm biệt khách

- Nhóm thảo luận, trao đổi bổ sung

- HS trình bày

- HS khác bổ xung

Trang 10

* Kết luận: Không nên chào hỏi một cách

ồn ào khi gặp người quen trong bệnh

viện, trong rạp chiếu bóng, trong rạp hát

lúc đang giờ biểu diễn Trong tình huống

như vậy, em có thể chào bạn bằng cách ra

hiệu gật đầu, mỉm cười và giơ tay vẫy

3- Hoạt động 3: đóng vai theo bài tập 1:

- Gv hướng dẫn

- Gv nhận xét

4- Hoạt động 4: Liên hệ về chào hỏi, tạm

biệt

- GV giao từng cặp cho hs thể hiện việc

chào hỏi hay tạm biệt đối với đối tượng

cụ thể : bạn bè , bác hàng xóm , cô nhân

viên bưu điện

- Cho 1 số cặp lên diễn vai mà gv đã giao

- Gv nhận xét

Tổng kết : Các em đã biết thể hiện lời

chào hỏi và tạm biệt với những người

khác nhau , các em cần có lời nói sao cho

phù hợp

VD : Người đó đang tuổi ông , bà thì các

em chào ông , bà Hơn tuổi bố mẹ thì

chào bác , các em cũng cần chào hỏi

nhẹ nhàng , không được gây ồn ào , đặc

biệt là ở những nơi công cộng như trường

học , bệnh viện ,

- Cuối cùng cho hs đọc câu thơ cuối bài

C - Củng cố - tổng kết.

- 2, 3 hs nhắc lại bài học

- Nhận xét giờ học

D - Dặn dò:

- Chuẩn bị bài giờ sau

- Hs đóng vai

- Các nhóm trình bày phần đóng vai

- Liên hệ cá nhân , thảo luận

- HS trình bày

- HS nghe

- Đọc đồng thanh

Ngày soạn: 30 - 3 - 2010

Ngày dạy: 31 - 3 - 2010

Thứ tư ngày 31 tháng 3 năm 2010 Tiết 1

Toán

Luyện tập ( 156 )

I- Mục tiêu:

- Giúp hs : củng cố về làm tính cộng các số trong phạm vi 100 ( cộng không nhớ)

Trang 11

- Tập đặt tính rồi tính, tập tính nhẩm( trong trường hợp phép cộng đơn

giản) Và nhận biết bước đầu về tính chất giao hoán của phép cộng

Củng cố về giải toán và đo độ dài đoạn thẳng

- Giáo dục hs ý thức cẩn thận khi giải toán

II- Chuẩn bi:

- Sách giáo khoa

III-Hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy

A- Kiểm tra:(5')

- Gv nêu yêu cầu:

+ Hs lên bảng làm: 52+36, 82+14, 63+5,

9+10

- Nhận xét, đánh giá

B- Bài mới: Luyện tập ( 25') trang 156

1- Giới thiệu bài.

2- Thực hành:

Bài 1:Đặt tính rồi tính.

- Cho hs nêu yêu cầu

47+22 40+20 12+4

51+35 80+9 8+31

Bài 2: - Cho hs thực hiện tính nhẩm.

- Cho hs nêu cách cộng nhẩm: 30+6 gồm 3

chục cộng 6 đơn vị nên 30+6=36

Bài 3:

- Gv cho hs nêu yêu cầu, làm bài

Tóm tắt

Bạn gái : 21 bạn

Bạn trai : 14 bạn

Tất cả : bạn?

Bài 4: Vẽ đoạn thẳng có độ dài 8 cm.

- Nhận xét

C- Củng cố, tổng kết:( 4')

+ Cho hs nêu lại bài học

+ Nhận xét tiết học

D- Dặn dò:(1')

- Xem trước bài sau

Hoạt động của trò

- Hs thực hiện

- Hs nêu yêu cầu

- Hs làm bảng con

Kết quả: 69, 86, 60, 89, 16, 39

- Hs làm bài:

30+6 = 36 60+9= 69 52+6=56 82+3=85

40+5 = 45 70+2=72 6+52=58 3+82=85

Bài giải

Số bạn có tất cả là:

21+14= 35 ( bạn) Đáp số: 35 bạn

- Hs vẽ vào sgk

Ngày đăng: 02/04/2021, 02:37

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w