MUÏC TIEÂU: Dựa vào lời kê của GV và các tranh minh hoạkể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện theo lời kể của mình một cách hấp dẫn, biết phối hợp với cử chỉ, nét mặt, điệu bộ để [r]
Trang 1CHỦ ĐIỂM TRÊN ĐÔI CÁNH ƯỚC MƠ TUẦN 7:
Tập đọc TRUNG THU ĐỘC LẬP
I/ MỤC TIÊU:
1 Đọc thành tiếng:
Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ
Trăng ngàn, man mác, vằng vặc, quyền mơ ước, đổ xuống, cao thẳm, thơm vàng,…
Đọc trôi chảt được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm
Đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với từng đoạn
2 Đọc hiểu:
Hiểu các từ ngữ khó trong bài:Tết trung thu độc lập, trại, trăng ngàn, nông trường…
Hiểu nội dung bài: Tình thương yêu các em nhỏ của ánh chiến sĩ, mơ ước của anh về tương lai của các em trong đêm Trung thu độc lập đầu tiên của đất nước
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 66, SGK (phóng to nếu có điều kiện)
HS sưu tầm một số tranh ảnh về nhà máy thuỷ điện, nhà máy lọc dầu, các khu công nghiệp lớn
Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc
II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:
I/ KIỂM TRA BÀI CŨ:
-Gọi 3 HS đọc phân vai chuyện Chị em tôi và
trả lời câu hỏi:
+Em thích chi tiết nào trong chuyện nhất? Vì
sao?
+Gọi HS đọc toàn bài và nêu nội dung chính
của truyện
-Nhận xét và cho điểm HS
II/ BÀI MỚI:
1 Giới thiệu bài:
-Hỏi : +Chủ điểm của tuần này là gì? Tên chủ
điểm nói lên điều gì?
-Chỉ vào tranh minh hoạ chủ điểm và nói: Mơ
ước là quyền của con người, giúp cho con
người hình dung ra tương lai và luôn có ý thức
-4 HS thực hiện theo yêu cầu
+Tên của chủ điểm tuần này là Trên đôi cánh
ước mơ tên của chủ điểm nói lên niềm mơ
ước, khát vọng của mọi ngừơi
-Lắng nghe
Trang 2vươn lên trong cuộc sống.
-Treo tranh minh hoạ bài tập và hỏi: Bức
tranh vẽ cảnh gì?
-Điều đặc biệt đáng nhớ đây là đêm trung thu
năm 1945, đêm trung thu độc lập đầu tiên của
nước ta Anh bộ đội mơ ước về điều gì? Điều
mơ ước của anh so với cuộc sống hiện thực
của chúng ta hiện nay như thế nào? Các em
cùng học bài hôm nay để biết điều đó
2.Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a/, Luyện đọc:
-Gọi HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài
(3 lượt HS đọc) GV chữa lỗi phát âm, ngắt
giọng cho HS (nếu có)
Chú ý các câu:
Đêm nay, anh đứng gác ở trại Trăng ngàn
và gió núi bao la/ khiến lòng anh man mác
nghĩ tới trung thu/ và nghĩ tới các em
Anh mừng cho các em vui Tết Trung thu
độc lập đầu tiên/ và anh mong ước ngày mai
đây, những Tết Trung thu tươi đẹp hơn nữa/
sẽ đến với các em
-Gọi HS đọc pần chú giải
-gọi HS đọc toàn bài
-GV đọc mẫu toàn bài, chú ý giọng đọc
+Toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng, thể hiện
niềm tự hào, mơ ước của anh chiến sĩ về
tương lai tươi đẹp của đất nước, của thiếu nhi
Đoạn 1,2 : giọng đọc ngân dài, chậm rãi
Đoạn 3: giọng nhanh, vui hơn
+Nghỉ hơi dài sau dấu chấm lửng cuối bài
+Nhấn giọng ở những từ ngữ: man mác, độc
lập, yêu quý, thân thiết, nhìn trăng, tươi đẹp,
vô cùng, phấp phới, chi chít, cao thẳm, to lớn,
vui tươi, Trung thu độc lập, mơ ước, tươi đẹp…
b/ Tìm hiểu bài:
-Gọi HS đọc đoạn 1
-yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
-Thời điểm anh chiến sĩ nghĩ tới Trung thu và
các em nhỏ có gì đặc biệt?
+Đối với thiếu nhi, Tết Trung thu có gì vui?
-Bức tranh vẽ cảnh anh bộ đội đang đứng gác dưới đêm trăng trung thu Anh suy nghĩ và mơ ước một đất nước tươi đẹp cho trẻ em
-Lắng nghe
-HS đọc tiếp nối theo trình tự:
+Đoạn 1: Đêm nay…đến của các em
+Đoạn 2: Anh nhìn trăng … đến vui tươi
+Đoạn 3: Trăng đêm nay … đến các em
-1 Hs đọc thành tiếng
-1 HS đọc toàn bài
-1 HS đọc thành tiếng
-Đọc tầm và tiếp nối nhau trả lời
+Vào thời điểm anh đứng gác ở trại trong đên trăng thu độc lập đầu tiên
+Trung thu là Tết của thiếu nhi, thiếu nhi cả nước cùng rước đèn, phá cỗ
Trang 3+Đứng gác trong đêm trung thu, anh chiến sĩ
nghĩ đến điều gì?
+trăng trung thu độc lập có gì đẹp?
-Đoạn 1 nói lên điều gì?
-Trung thu thật là vui với thiếu nhi Nhưng
Trung thu đậc lập đầu tiên thật có ý nghĩa
Anh chiến sĩ đứng gác và ngh4 đến tương lai
của các em nhỏ Trăng đêm trung thu thập
đẹp Đẹp vẻ đẹp của núi sông tự do, độc lập
Trong đêm trăng đầy ý nghĩa ấy, anh chiến sĩ
còn mơ tưởng đến tương lai của đất nước
-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu
hỏi:
+Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước trong
đêm trăng tương lai ra sao?
-Vẻ đẹp tưởng tượng đó có gì khác so với
đêm trung thu độc lập?
-Đoạn 2 nói lên điều gì?
Ngày anh chiến sĩ mơ tưởng về tương lai của
các em, tương lai của đất nước đa\ến nay đất
nước ta đã có nhiều đổi thay
Theo em, cuộc sống hiện nay có gì giống với
mong ước của anh chiến sĩ năm xưa?
-Qua tranh ảnh các em sưu tầm ta thấy những
+Anh chiến sĩ nghĩ đến các em nhỏ và tương lai của các em
+Trăng ngàn và gió núi bao la Trăng soi sáng xuống nước Việt Nam độc lập yêu qúy Trăng vằn vặt chiếu khắc các thành phố, làng mạc, núi rừng
-Đoạn 1 nói lên cảnh đẹp trong đêm trăng trung thu độc lập đầu tiên Mơ ước của anh chiến sĩ về tương lai tươi đẹp của trẻ em
-Đọc thầm và tiếp nối nhau trả lời
+Anh chiến sĩ tưởng tượng ra cảnh tương lai đất nước tươi đẹp: Dưới ánh trăng, dòng thác nước đổ xuống làm chạy máy phát điện, giữa biển rộng, cờ đỏ sao vàng bay phấp phới giữa những con tàu lớ, ống khói nhà máy chi chít, cao thẳm, rãi trên đồng lúa bát ngát của những nông trường to lớn, vui tươi
+Đêm trung thu độc lập đầu tiên, đất nước còn đang nghèo, bị chiến tranh tàn phá Còn anh chiến sĩ mơ ước về vẻ đẹp của đất nước đã hiện đại, giàu có hơn nhiều
+Ứơc mơ của anh chiếb sĩ về cuộc sống tươi đẹp trong tương lai
-2 HS nhắc lại
-Giới thiệu các tranh ảnh và phát biểu
*Ước mơ của anh chiếb sĩ năm xưa về tương lai của trẻ em và đất nước đã thành hiện thực: chúng ta đã có nhà máy thủy điện lớn: Hoà Bình, Y-a-li… những con tàu lớn chở hàng, những cánh đồng lúa phì nhiêu, màu mỡ…
*Nhiều nhà máy, khu phố hiện đại mọc lên, những con tàu lớn vận chuyển hàng hoá xuôi ngược trên biển, điện sáng ở khắp mọi miền… -HS trao đổi nhóm và giới thiệu tranh ảnh tự
Trang 4ước mơ của anh chiến sĩ dđã trở thành hiện
thực Nhiều điều mà cuộc sống hôm nay của
chúng ta đang có còn vướt qua ước mơ của
anh chiến sĩ năm xưa
-yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu
hỏi: +Hình ảnh Trăng mai còn sáng hơn nói
lên điều gì?
+Em mơ ước đất nước mai sau sẽ phát triển
như thế nào?
-Ý chính của đoạn 3 là gì?
-Đại ý của bài nói lên điều gì?
-Nhắc lại và ghi bảng
c/ Đọc diễn cảm:
-Gọi 3 Hs tiếp nối đọc tứng đoạn của bài
-Giới thiệu đoạn văn cần đọc diễn cảm
Anh nhìn trăng và nghĩ tới ngày mai…??
Ngày mai, các em có quyền mơ tưởng một
cuộc sống tươi đẹp vô cùng Mươi mười lăm
năm nữa thôi, các em sẽ thấy cũng dưới s1nh
trăng này, dòng thác nước đổ xuống làm chạy
máy phát điện; ở giữa biển rộng, cờ d0ỏ sao
vàng phấp phới bay trên những con tàu lớn
Trăng của các em sẽ soi sáng những ống
khóinhà máy chi chít, cao thẳm, rải trên đống
lúa bát ngát vàng thơm, cùng với nông trường
to lớn, vui tươi.
-Tổ chức cho HS thi đọc diễm cảm đoạn văn
-Nhận xét, cho điểm HS
-Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài
-Nhận xét, cho điểm HS
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
-Gọi HS đọc lại toàn bài
-Hỏi; bài văn cho mấy tình cảm của anh chiến
sĩ với các em nhỏ như thế nào?
-Dặn HS về nhà học bài
sưu tầm được
+Hình ảnh Trăng mai còn sáng hơn nói lên
tương lai của trẻ em và đất nước ta ngày càng tươi đẹp hơn
+3 đế 5 HS tiếp nối nhau phát biểu
*Em mơ ước nước ta có một nề công nghiệp phát triển ngang tầm thế giới
*Em mơ ước nước ta không còn hộ nghèo và trẻ em lang thang
-Đoạn 3 là niềm tin vào những ngày tươi đẹp sẽ đến với trẻ em và đất nước
-Bài văn nói lên tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ, mơ ước của anh về tương lai của các em trong đêm trung thu độc lập đầu tiên của đất nước
-2 HS nhắc lại
-3 HS đọc thành tiếng Cả lớp theo dõi, tìm ra giọng đọc của từng đoạn (như đã hướng dẫn) -Đọc thầm và tìm cách đọc hay
Trang 5Chính tả GÀ TRỐNG VÀ CÁO
I/ MỤC TIÊU:
Nhớ viết chính xác, đẹp đoạn từ Nghe lời cáo dụ thiệt hơn… đến làm gì được ai trong truyện thơ gà trống và Cáo.
Tìm được, viết đúng những tiếng bắt đầu bằng tr/ch hoặc có vần ươn/ ương, các từ hợp với nghĩa đã cho
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bài tập 2a hoặc 2b viết sẵn 2 lần trên bảng lớp
II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:
I/ KIỂM TRA BÀI CŨ:
-Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết
sung sướng, sững sờ, sốt sắng, xôn xao, xanh
xao, xao xác…
phe phẩy, thoả thuê, tỏ tường, dỗ dành nghĩ
ngợi, phè phỡn,…
-Nhận xét chữ viết của HS trên bảng và ổ bài
chính tả trước
II/ BÀI MỚI:
1 Giới thiệu bài:
-Hỏi : Ở cgủ điểm Măng mọc thẳng, các em
đã được học truyện thơ nào?
-Trong giờ chính tả hôm nay cac em sẽ nhớ
viết đoạn văn cuối trong truyện thơ Gà trống
và Cáo, làm một số bài tập chính tả.
2 Hướng dẫn viết chính tả:
a/ Trao đổi về nội dung đoạn văn:
-Yêu cầu HS đọc thuộc lòng đoạn thơ
-Hỏi:
+Lời lẽ của gà nói với cáo thể hiện điều gì?
+Gà tung tin gì để cho cáo một bài học
+Đoạn thơ muốn nói với chúng ta điều gì?
b/ Hướng dẫn viết từ khó:
-Yêu cầu HS tìm các từ khó viết và luyện
viết
c/ Yêu cầu HS nhắc lại cách trình bày
-4 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Lắng nghe
- Truyện thơ Gà trống và Cáo
-Lắng nghe
-3 đến 5 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ
+Thể hiện Gà là một con vật thông minh +Gà tung tin có một cặp chó săn đang chạy tới để đưa tin mừng Cáo ta sợ chó săn ăn thịt vội chạy ngay để lộ chân tướng
+Đoạn thơ muối nói với chúng ta hãy cảnh giác, đừng vội tin những lời ngọy ngào
-Các từ: phách bay, quắp đuôi, co cẳng, khoái
chí, phường gian dối,…
-Viế hoa Gà, Cáo khi là lời nói trực tiếp, và là nhân vật
Trang 6d/ Viết, chấm, chữa bài
3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
GV có thể lựa chọn phần a/ hoặc phần b/ hoặc
bài tập do GV sưu tầm nhằm sửa chữa lỗi cho
HS địa phương
Bài 2:
a/ Gọi HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và viết bằng
chì vào SGK
-Tổ chức cho 2 nhóm HS thi điền từ tiếp sức
trên bảng Nhóm nào điền đúng từ, nhanh sẽ
thắng
-Gọi HS nhận xét, chữa bài
-Gọi HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh
b/ Tiến hành tương tự như phần a/
Lời giải: bay lượn, vườn tược, quê hương, đại
dương, tương lai, thường xuyên, cường tráng.
Bài 3:
a/ – Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và tìm từ
-Gọi HS đọc định nghĩa và các từ đúng
-Gọi HS nhận xét
-Yêu cầu HS đặt câu với từ vừa tìm được
-Nhận xét câu của HS
b/ Tiến hành tương tự phần a/
-Lời giải : Vươn lên, tưởng tượng.
III CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
-Nhận xét tiết học, chữ viết của HS
-Dặn HS về nhà viết lại bài tập 2a hoặc 2b và
ghi nhớ các từ ngữ vừa tìm được
-Lời nói trực tiếp đặt sau dấu hai chấm kết hợp với dấu ngoặc kép
-2 HS đọc thành tiếng
-Thảo luận cặp đôi và làm bài
- Thi điền từ trên bảng
-2 HS đọc thành tiếng
-2 HS cùng bàn thảo luận để tìm từ
-1 HS đọc định nghĩa, 1 HS đọc từ
Lời giải: ý chí, trí tuệ.
-Đặt câu:
+Bạn Nam có ý chí vươn lên trong học tập +Phát triển trí tuệ là mục tiêu của giáo dục…
Trang 7Luyện câu và từ CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÝ VIỆT NAM
I/ MỤC TIÊU:
Hiểu được quy tắc viết hoa tên người, tên đại lý Việt Nam
Viết đúng tên người, tên địa lý Viện nam khi viết
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bản đồ hành chính của đại phương
Giấy khổ to và bút dạ
Phiếu kẻ sẵn 2 cột : tên ngườ, tên địa phương
II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:
I/ KIỂM TRA BÀI CŨ:
-Yêu cầu 3 HS lên bảng Mỗi HS đặt câu với
2 từ: tự tin, tự ti, tự trọng, tự kiêu, tự hào, tự
ái.
-Gọi HS đọc lại BT 1 đã điền từ
-Gọi HS đặt miệng câu với từ ở BT 3
-Nhận xét và cho điểm HS
II/ BÀI MỚI:
1 Giới thiệu bài:
-Hỏi : Khi viết ta cần phải viết hoa trong
những trường hợp nào?
-Bài học hôm nay sẽ giúp các em nắm vững
và vận dụng quy tắc viết hoa khi viết
2 Tìm hiểu ví dụ:
-Viết sẵn trên bảng lớp Yêu cầu HS quan sát
và nhận xét cách viết
+tên người: Nguyễn Huệ, Hoàng Văn Thụ,
Nguyễn Thị Minh Khai
+tên địa lý: Trường Sơn, Sóc Trăng, Vàm Cỏ
Tây
-Hỏi: +Tên riêng gồm mấy tiếng? Mỗi tiếng
cần được viết như thế nào?
+Khi viết tên người, tên địa lý Việt Nam ta
cần viết như thế nào?
3 Ghi nhớ:
-Yêu cầu HS đọc phần Ghi nhớ.
-Phát phiếu kẻ sẵn cột cho từng nhóm
-yêu cầu 1 nhóm dán phiếu lên bảng Em hãy
-HS lên bảng và làm miệng theo yêu cầu
-Khi viết, ta cần viết hoa chữ cái đầu câu, tên riêng của người, tên địa danh
-Lắng nghe
-Quan sát, thảo luận cặp đôi, nhận xét cách viết
+Tên người, tên địa lý được viết hoa những chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó
+tên riêng thường gồi 1, 2 hoặc 3 tiếng trở lên Mỗi tiếng được viết hoa chữ cai đầu của mỗi tiếng
+Khi viết tên người, tên địa lý Việt Nam, cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó
-3 HS lần lượt đọc to trước lớp Cả lớp theo dõi, đọc thầm để thuộc ngay tại lớp
-Làm phiếu
-Dán phiếu lên bảng nhận xét
Trang 8viết 5 tên người, 5 tên địa lý vào bảng sau:
Trần Hồng Minh Hà Nội Nguyễn Hải Đăng Hồ Chí Minh
Nguyễn Aùnh Nguyệt Cửu Long
-Hỏi: +Tên người Việt Nam thường gồm
những thành phần nào? Khi viết ta cần chú ý
điều gì?
-Chú ý nếu nhóm nào viết tên các dân tộc:
Ba-na, hay địa danh: Y-a-li, Ybi
A-lê-ô-na…GV có thể nhận xét, HS viết đúng/ sai và
nói sẽ học kĩ ở tiết sau
4 Luyện tập:
Bài 1:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Gọi HS nhận xét
-yêu cầu HS viết bảng nói rõ vì sao phải viết
hoa tiếng đó cho cả lớp theo dõi
-Nhận xét, dặn HS ghi nhớ cách viết hoa khi
viết địa chỉ
Ví dụ:
*Nguyễn Lê Hoàng, xóm 10, xã Đông Mỏ,
huyện Đồng Hỉ, tỉnh Thái Nguyên
*Trần Hồng Minh, số nhà 119, đường Hoàng
Quốc Việt, phường Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy,
thành phố Hà Nội
Bài 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Gọi HS nhận xét
-yêu cầu HS viết bảng nói rõ vì sao phải viết
hoa tiếng đó mà các từ khác lại không viết
hoa?
Bài 3:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS tự tìm trong nhómvà ghi vào
+tên người Việt Nam thường gồm: Họ tên đệm (tên lót), tên riêng Khi viết, ta cần phải chú ý phải viết hoa các chữa cái đầu của mỗi tiếng là bộ phận của tên người
-1 HS đọc thành tiếng
-3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp làm vào vở -Nhận xét bạn viết trên bảng
-Tên người, tên địa lý Việt Nam phải viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó Các từ:số nhà (xóm), phường (xã), quận (huyện), thành phố (tỉnh), không viết hoa vì là danh từ chung
-1 HS đọc thành tiếng
-3 HS lên bảng viết HS dưới lớp làm vào vở -Nhận xét bạn viết trên bảng
-(trả lời như bài 1)
-1 HS đọc thành tiếng
-Làm việc trong nhóm
Trang 9phiếu thành 2 cột a và b.
-Treo bản đồ hành chính địa phương Gọi HS
lên đọc và tìm các quận, huyện, thi xã, các
danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử ở tỉnh
hoặc thành phố mìng đang ở
-Nhận xét, tuyên dương nhóm có hiểu biết về
địa phương mình
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học thuộc phần Ghi nhớ, làm
bài tập và chuẩn bị bản đồ địa lý Việt Nam
-Tìm trên bản đồi
Trang 10Kể chuyện LỜI ƯỚC DƯỚI TRĂNG
I/ MỤC TIÊU:
Dựa vào lời kê của GV và các tranh minh hoạkể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện theo lời kể của mình một cách hấp dẫn, biết phối hợp với cử chỉ, nét mặt, điệu bộ để câu chuyện thêm sinh động
Biết nhận xét bạn kể theo cac tiêu chí đã nêu
Hiểu nội dung và ý nghĩa truyện: Những điều ước tốt đẹp mang lại niềm vui, hạnh phúc cho mọi người
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh minh hoạ từng đoạn trong câu chuyện trang 69 SGK (phóng to nếu có điều kiện)
Bảng lớp ghi sẵn các câu hỏi gợi ý cho từng đoạn
Giấy khổ to và bút dạ
II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
I/ KIỂM TRA BÀI CŨ:
-Gọi 3 HS lên bảng kể câu truyện về lòng tự
trọng mà em đã được nghe (được đọc)
-Gọi HS nhận xét lời kể của bạn
-Nhận xét và cho điểm HS
II/ BÀI MỚI:
1 Giới thiệu bài:
-Trong giờ học hôm nay các em sẽ nghe-kể
câu chuyện Lời ước dưới trăng Nhân vật
trong truyện là ai? Người đó đã ước điều gì?
Các em cùng theo dõi
2 GV kể chuyện:
-Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ, đọc lời
dưới tranh và thử đoán xem câu chuyện kể về
ai Nội dung truyện là gì?
-Muốn biết chi Ngàn cầu mong điều gì các
em chú ý nghe cô kể
-GV kể toàn truyện lần 1, kể rõ từng cho tiết
Toàn truyện kể với giọng chậm rãi, nhẹ
nhàng, gây tình cảm cho HS Lời cô bé trong
truyện: Tò mò, hồn nhiên Lời chị Ngàn: hiền
hậu, dịu dàng
-GV kể chuyện lần 2: vừa kể, vừavào từng
tranh minh hoạ kết hợp với phần lời dưới mỗi
bức tranh
3 Hướng dẫn kể chuyện:
a/ Kể trong nhóm:
-HS lên bảng thực hiện yêu cầu
-Câu truyện kể về một cô gái tên là Ngàn bị mù Cô cùng các bạn cầu ước một điều gì đó rất thiêng liêng và cao đẹp