1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Giáo án môn Hóa học 8 - Tiết 44 - Bài 29: Bài luyện tập 5

4 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 106,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Điều kiện phát sinh sự cháy: + Chất phải nóng đến t0 cháy ?Y + Phải đủ oxi cho sự cháy ?Tb - Muốn dập tắt đám cháy ta cần thực hiện 1 hay đồng thời 2 biên pháp sau: + Hạ t0 của chất ch[r]

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày giảng: 8a 8a

I Mục tiêu bài dạy.

1 Kiến thức:

- Củng cố, hệ thống hoá các kiến thức và các khái niệm hoá học trong chương IV về oxi - không khí Một số khái niệm mới là sự oxi hoá, oxit, sự cháy Sự oxi hoá chậm, phản ứng hoá hợp, phản ứng phân huỷ

2 Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng tính toán theo CTHH và PTHH, đặc biệt là các công thức và PTHH

có liên quan đến tính chất, ứng dụng, điều chế oxi

- Tập luyện cho học sinh vận dụng các khái niệm cơ bản đã học để khắc sâu hoặc giải thích các kiến thức ở chương IV

3 Thái độ:

- Giáo dục học sinh ý thức học tập bộ môn

II Chuẩn bị.

1 Giáo viên:

- SGK + SGV

- ND phiếu học tập, bảng phụ, bút dạ

2 Học sinh: SGK

- Ôn tập chương IV theo ND bài luyện tập 5

3 Phương pháp

- Câu hỏi và bài tập hóa học

- Thảo luận

III Tiến trình lên lớp

1 Ổn định : (1’)

2 Kiểm tra bài cũ

Kết hợp trong giờ

3 Bài mới

a Vào bài: (1’)

Nắm vững tính chất, điều chế oxi, thành phần của không khí, định nghĩa và phân loại oxit, sự oxi hoá, phản ứng hoá hợp, phản ứng phân huỷ Tiết học hôm nay tiến hành luyện tập

b Nội dung bài mới

Trang 2

Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung

GV

GV

HS

HS

?Tb

Hoạt động 1

Nhắc lại các nội dung chính của chương

Hoạt động 2

BT1: Cho dãy biến hoá sau

KClO3 SO2

O2 P2O5

KMnO4

H2O Fe3O4

1 Viết các PTHH thực hiện dãy biến hoá trên?

2 Phản ứng nào thể hiện tính chất hoá học của

oxit?

3 Phản ứng nào dùng để điều chế oxi trong

phòng tối? Vì sao?

4 Phản ứng nào xảy ra sự oxi hoá? Tại sao?

5 Phản ứng nào là phản ứng phân huỷ? Phản

ứng hoá hợp? Vì sao?

- Các nhóm thảo luận thời gian 5'

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả

Nhóm khác nhận xét -> GVKL

1 Viết PTHH

(1) 2KClO3(r) 2KClr) + 3O2(k)

(2) 2KMnO4(r) K2MnO4 + MnO2(r) + O2(k)

(3) S(r) + O2(K) SO2(k)

(4) 4P(r) + 5O2(k) 2P2O5(r)

(5) 3Fe(r) + 2O2(k) Fe3O4(r)

(6) CH4(k) + 2O2(k) CO2(k) + 2H2O(l)

2 Phản ứng thể hiện tính chất hoá học của oxi:

3, 4, 5, 6

3 Phản ứng dùng để điều chế oxi trong phòng

thí nghiệm: 1, 2 vì KMnO4, KClO3 dễ phân huỷ

ở t0 cao

4 Phản ứng xảy ra sự oxi hoá: 3, 4, 5, 6 vì sự tác

dụng của oxi với 1 chất là sự oxi hoá

I Kiến thức cần nhớ (2ph)

II Bài tập( 35 ph)

Bài 1:

1 Viết PTHH:

(1) 2KClO3(r) 2KClr + 3O2(k)

(2) 2KMnO4(r) K2MnO4 + MnO2(r) + O2(k)

(3) S(r) + O2(K) SO2(k) (4) 4P(r) + 5O2(k) 2P2O5(r) (5) 3Fe(r) + 2O2(k) Fe3O4(r)

(6) CH4(k) + 2O2(k) CO2(k) + 2H2O(l)

t0

MnO 2

t0

t 0

t 0

MnO 2

t0

t 0

t 0

Trang 3

?Tb

?Kh

?Y

?Tb

GV

?Y

?Tb

?Y

?Tb

?Kh

GV

5 Phản ứng phân huỷ: 1, 2

hoá hợp: 3, 4, 5

Nguyên liệu điều chế oxi trong công nghiệp?

- Nước, không khí

Không khí có thành phần theo thể tích ntn?

- 21%O2; 78%N2; 1% các khí khác (CO2, hơi

nước, khí hiếm )

Nêu ứng dụng của oxi?

- Hô hấp

- Đốt nhiên liệu

Điều kiện phát sinh sự cháy? Muốn dập tắt đám

cháy cần thực hiện những biện pháp nào?

- Điều kiện phát sinh sự cháy:

+ Chất phải nóng đến t0 cháy

+ Phải đủ oxi cho sự cháy

- Muốn dập tắt đám cháy ta cần thực hiện 1 hay

đồng thời 2 biên pháp sau:

+ Hạ t0 của chất cháy xuống dưới t0 cháy

+ Cách li chất cháy với oxi

- Đưa ra nội dung bài tập 2

Bài tập 2

Đọc nội dung bài tập2

Gọi 4 học sinh lên bảng làm

Đọc nội dung bài toán

Các oxit sau đây thuộc loại oxit axit hay oxit

bazơ? Vì sao?

Na2O, MgO, CO2, Fe2O3, SO2, P2O5

Gọi tên các oxit đó?

Đọc nội dung bài toán?

Tóm tắt bài toán?

Vo2 = 1ml -> 0,1l

a, mKMnO4 = ?

hao hụt 10%

b, m KClO3 = ?

Số (l) khí O2 cần dùng theo lý thuyết?

Số (l) khí O2 thực tế phải dùng đã bị hao hụt

Bài 2 SGK/100 Viết PTHH biểu diễn sự cháy trong oxi

C(r) + O2(k) CO2(k) Cacbonđioxit 4P(r) + 5O2(k) 2P2O5 (r) Điphotpho pentaoxit

2H2(k) + O2(k) 2H2O(l) Nước 4Al(r) + 3O2(k) 2Al2O3(r)

Bài 3 SGK/100

- Oxit axit: CO2: Cácbonđi oxit

SO2: Lưu huỳnh đioxit

P2O5:Điphotpho pen

ta oxit

- Oxit bazơ: Na2O: Natri oxit MgO: Magiê oxit

Fe2O3: Sắt (III) oxit

Bài 8 SGK/101 Giải:

- Số lít oxi cần dùng theo lý thuyết:

0,1 x 20 = 2 (l)

- Số lít oxi thực tế phải dùng:

Trang 4

?Tb

?Kh

?Tb

?Kh

10%

2(l) 90%

? 100%

Tính số (l) O2 thực tế phải dùng?

(2 x100)/90 = 2,22(l)

Viết PTHH?

Cho biết số mol theo PT 4 theo bài ra?

Nhắc lại công thức tính m?

m = n.M

Tính m KMnO4 = ?

2x100 = 2,22 (l) 90

Số mol khí oxi thực tế phải dùng:

nO2 = 2,22/ 22,4 = 0,099 (mol)a, Viết PTHH điều chế oxi từ KMnO4

2KMnO4(r) K2MnO4(r) + MnO2(r) + O2(k)

Theo PT 2 mol KMnO4 - 1mol

O2 Theo bài ra 0,198 0,099

- Khối lượng KMnO4 cần dùng:

ADCT: m = n.M ta có

=> mKMnO4 = 0,198 158 = 31,28 (g)

b, 2KclO3(r) 2 KCl(r) + 3

O2(k) Theo PT 2mol KclO3 - 3 mol

O2 Theo bài ra x 0,099

=> x= (0,099 x 2)/3 = 0,066 (mol)

- Khối lượng KclO3 cần dùng:

mKClO3 = 0,066 x 122,5 = 8,085 (g)

- Nắm được tính chất hoá học của oxi, các khái niệm chương IV

- Vận dụng làm bài tập

III Hướng dẫn học (1')

- Học bài theo nội dung tiết luyện tập

- Làm BT 2, 4, 5, 6, 7 SGK/100, 101

- Ôn tập nội dung chương IV

- Tiết sau thực hành, đọc trước bài thực hành 4

t0

Ngày đăng: 02/04/2021, 02:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w