- Vài em đọc bài đã giải - HS nhắc lại các bước tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số - HS vê làm bài tập và chuẩn bị bài “Luyện tập”.. TỪ ĐÂU ĐẾN?.[r]
Trang 1Ngày soạn: 24/3/2012 Thứ hai ngày 26 tháng 3 năm 2012
Tập đọc Tiết 57 ĐƯỜNG ĐI SA PA
I Mục đích – yêu cầu
- Đọc lưu loát toàn bài, biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng , tình cảm, bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả
- Hiểu ND ý nghĩa : Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp đất nước ( trả lời được các câu hỏi, thuộc 2 đoạn cuối bài)
- HTL 2 đoạn cuối bài
II Đồ dùng dạy học:
Tranh minh họa bài học SGK
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Ổn định tổ chức (1)
B Kiểm tra bài cũ (5’)
Bài “Con sẻ”
- GV nx và cho điểm
- 2 HS đọc bài và nêu nội dung của bài
C Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài – ghi bảng (1’) Giới thiệu chủ điểm “khám phá thế giới”
2 HD luyện đọc và tìm hiểu bài.
a-Luyện đọc (11’)
* Chia đoạn: Chia bài thành 3 đoạn
GV nghe và sửa lỗi đọc của HS Chú ý đọc
đúng tên địa danh, tên dân tộc ít người HD HS
hiểu nghĩa của các từ được chú thích
Đọc lần 2:
- Luyện đọc theo cặp
* Đọc toàn bài
G: Nêu giọng đọc, đọc mẫu toàn bài
Giọng kể, chậm rãi, chú ý nhấn giọng: chênh
vênh, sà xuống, bồng bềnh, trắng xóa, gió xuân
hây hẩy, trắng long lanh,
- 1 HS đọc cả bài
- HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài (6 em) 1 em đọc chú giải
- 3 HS đọc 3 đoạn (lần 2)
- Luyện đọc theo cặp
- Đọc cả bài (1 - 2 em)
b HD HS tìm hiểu bài (12’).
- 1 HS đọc to cả bài
+ Câu 1(SGK)?
+Câu 2: (SGK)?
- Cả lớp đọc thầm
C1: Đ 1: Nét đẹp huyền ảo của phong cảnh Sa Pa, có người, ngựa, mây và thác
Đ 2: Cảnh đông vui, rực rỡ nhiều màu sắc
ở một thị trấn nhỏ
Đ 3: Bức tranh lạ với sự thay đổi màu sắc theo thời gian
C2: Những chi tiết thể hiện sự qs tinh tế
Trang 2+ Câu 3 (SGK)?
+ Câu 4 (SGK)
* GV cho HS phát hiện nội dung của bài, chốt
ý chính rồi ghi bảng
+ Đám mây nhỏ sà xuống
+ Bông hoa chuối rực lên như ngọn lửa + Con ngựa nhiều màu vói đôi chân dịu dàng, chùn đuôi như liễu rủ
+ Nắng vàng hoe + Sương tím nhạt + Sự thay đổi mùa ở Sa Pa
C3: Vì phong cảnh Sa Pa rất đẹp Vì sự đổi mùa trong một ngày hết sức lạ lùng, hiếm có
C4: Tác giả ngưỡng mộ, háo hức trước cảnh đẹp SP và ca ngợi SP là món quà kì diệu mà thiên nhiên dành cho đnc ta
- HS ghi nội dung vào vở
c HD HS đọc diễn cảm (8’)
- Y/c HS đọc toàn bài
G: Nêu giọng đọc cả bài
GV treo bảng phụ chép đoạn “Xe chúng tôi
liễu rủ” và đọc mẫu.
- Luyện đọc theo nhóm đôi
- Thi đọc diễn cảm
- HS nhẩm HTL đoạn 3
GV+HS nhận xét, bình chọn bạn đọc hay nhất
- 3 HS đọc nối tiếp toàn bài H: đọc nối tiếp đoạn trên bảng (4-5 em)
- HS đọc diễn cảm nhóm đôi
- Thi đọc diễn cảm trước lớp (3 em)
- 2-3 HS đọc thuộc lòng đoạn văn
D Củng cố (2’)
+ Em cảm nhận được gì sau khi học bài đọc?
G củng cố nội dung bài và nhận xét tiết học
+Thiên nhiên VN rất phong phú và đẹp như trong tranh vẽ
H nêu nd bài (1 em)
- HS đọc trước bài đọc giờ sau
-************* -Âm nhạc (Giáo viên chuyên dạy)
-************* -Toán Tiết 141 LUYỆN TẬP CHUNG (trang 149)
I Mục đích – yêu cầu
- Viết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại
- Giải được bài toán “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó”
KNS: Vận dụng kiến thức vào làm bài tập và trong thực tế
II Đồ dùng dạy học: bảng nhóm
III Các hoạt động dạy học
Trang 3Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Ổn định tổ chức (1)
B Kiểm tra bài cũ (5’)
- Làm bài 1 sgk t.149
GV chữa bài và cho điểm
1 HS làm bảng, cả lớp làm vào nháp
C Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài – ghi bảng (1’)
2 HD làm bài tập (30’)
Bài 1 Viết tỉ số của a và b
- 1 HS nêu yêu cầu của bài
- HS nhắc lại quy tắc viết tỉ số
- 2 HS làm vào bảng nhóm, dưới lớp làm vào vở
- GV qs, chữa bài và đưa ra kết quả chính xác
a) ; b) ; 3
4
5 7
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ trông
- 1 HS nêu yêu cầu của bài
- HS nhắc lại quy tắc tìm hai số khi biết tổng và
tỉ số của hai số đó
- HS kẻ bảng và làm ra nháp, điền kq vào vở
- GV qs, chữa bài và đưa ra kết quả chính xác
Dành cho HS K-G
Cột 1: số bé: 12, số lớn:60 Cột 2: số bé:15, số lớn 105 Cột 3: số bé 18, số lớn 27
Bài 3:
- 1 HS nêu yêu cầu của bài
- 1 HS nêu cái đã cho và cái phải tìm
- GV HD HS kẻ sơ đồ và làm bài
- HS làm bài vào vở, 1 HS làm trên bảng nhóm
- GV qs, chữa bài và đưa ra kết quả chính xác
a) Tổng số phần bằng nhau là:
1+7 = 8 (phần)
Số bé là: 1080 :8x1=135
Số lớn là: 1080-135= 945 Đ/s:
Bài 4: - 1 HS nêu yêu cầu của bài
- 1 HS nêu cái đã cho và cái phải tìm
- HS nêu các bước giải bài toán
- HS làm bài vào vở, 1 HS làm trên bảng nhóm
- GV qs, chữa bài và đưa ra kết quả chính xác
Bài giải Tổng số phần bằng nhau là:
2+3=5 (phần) Chiều rộng là: 125:5x2=50 (m) Chiều dài là: 125-50=75 (m)
Đ/s:
Bài 5: : - 1 HS nêu yêu cầu của bài
- 1 HS nêu cái đã cho và cái phải tìm
- 1 HS nêu các bước giải bài toán
- HS tự làm bài vào vở
- GV qs, HD (nếu HS lúng túng)
Dành cho HS K-G
Bài giải Nửa chu vi hcn là:
64:2=32 (m) Chiều rộng hcn là:(32-8):2=12 (m) Chiều dài là: 12 +8=20 (m)
Đáp số:
D Củng cố (2’)
G:Củng cố kt bài học và nhận xét chung giờ học
“Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của
Trang 4hai số đó”
-*************** -Thứ ba ngày 27 tháng 3 năm 2012
Chính tả (nghe - viết)
Tiết 29 AI ĐÃ NGHĨ RA CÁC CHỮ SỐ 1, 2, 3, 4, ?
I Mục đích – yêu cầu
- Nghe - viết đúng bài CT; biết trình bày bài báo ngắn có các chữ số
- Làm đúng bài tập (Kết hợp đọc lại mẩu chuyện sau khi hoàn chỉnh BT), hoặc BT CT phương ngữ (BT2a/b)
KNS: Giáo dục tình yêu môn học, tìm hiểu thêm sự ra đời của các chữ số
II Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Ổn định tổ chức (1)
B Kiểm tra bài cũ (4’)
- viết: chân chất, viên viết,
- GV nx và cho điểm
- 2 HS viết trên bảng lớp, HS còn lại viết vào nháp
C Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài – ghi bảng (1’)
2 HD HS nghe viết
a) HD HS nghe viết (4’)
- y/c 1 HS đọc y/c của bài
- Gv nhắc HS chú ý cách trình bày bài, cách
viết các chữ số, tên riêng nước ngoài
- HS tìm từ khó hay viết sai - viết vào bảng con
một số từ
- HS nêu nội dung đoạn viết
- Cả lớp theo dõi và đọc thầm
- Từ dễ sai: thiên văn, Ấn Độ, Ả-rập,rộng rãi, …
- Mẩu chuyện giải thích nguồn gốc các chữ số không phải từ Ả-rập
b) Viết chính tả (15’)
- HS gấp sách và viết bài
H nêu tư thế ngồi viết bài
- HS viết bài vào vở soát bài c) Chấm bài (2’)
GV chấm 5-7 bài và nêu nhận xét chung về lỗi
cùng cách khắc phục
- Đổi vở cho bạn kiểm tra chéo lỗi trên bài
3 HD HS làm bài tập (10’)
Bài 2a
- 1 HS nêu yêu cầu của bài
- GV giải thích yêu cầu BT (HD HS thêm các
dấu thanh để được nhiều từ có nghĩa hơn)
- HS đọc thầm và làm bài vào vbt Mỗi HS đặt
1 câu có từ vừa tìm được GV ghi bảng vài câu
- Gv có thể cho các tổ thi làm bài trong thời
gian 5 phút (hình thức thi tiếp sức)
Lời giải:
a) trai, trái, trải, trại; tràm, trám, trảm, trạm; tràn, trán,
chai, chái, chài, chãi, chải; chàm, chạm; chan, chán, chạn;
VD: Quả trám màu đen
Bạn Hoa học hành rất chán
Trang 5- 2 HS đọc lại những từ vừa tìm được.
Bài 3a
- HS nêu y/c của bài tập
- GV giải thích yêu cầu BT
- HS đọc thầm mẩu chuyện vui rồi làm bài vào
vở hoặc vbt
- HS đọc bài đã hoàn chỉnh trước lớp
- Gv nx và đưa ra đáp án đúng
- HS nêu điểm gây cười cảu chuyện
Đáp án:
Nghếch mắt, châu Mĩ, kết thúc, nghệt
mặt ra, trầm trồ, trí nhớ.
- HS chữa bài theo đáp án đúng vào vở
Chị Hương kể chuyện lịch sử nhưng Sơn không chú ý nên tưởng chị nhớ được câu chuyện xảy ra 500 trước
D Củng cố (2’): G nhận xét tiết học HS nêu lại nội dung tiết học
- Chuẩn bị bài học sau
-*************** -Toán Tiết 142 TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ (T.150)
I Mục đích – yêu cầu
- Biết cách giải bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
KNS: Áp dụng kiến thức bài học vào làm BT và thực tế tính toán
II Đồ dùng dạy học: Bảng nhóm
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Ổn định tổ chức (1)
B Kiểm tra bài cũ (5’)
Bài 3, 4 (t.149)
GV nhận xét, ghi điểm
2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm ra nháp
C Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài – ghi bảng (1’)
2 Hình thành kiến thức
* Bài toán 1:
- Gv nêu bài toán Phân tích y/c rồi vẽ sơ đồ
đoạn thẳng
- Y/c HS nêu số phần của số bé và số phần của
số lớn
- HS nêu hiệu số phần bằng nhau
- GV HD HS tìm giá trị của 1 phần
- HS tự tìm giá trị số bé và số lớn
- GV ghi bảng các bước giải, HS ghi vào vở
- Số bé là 3 phần, số lớn là 5 phần
- Hiệu số phần bằng nhau là 2
Trang 6- HS nêu bài toán, GV phân tích và vẽ sơ đồ.
- GV HD HS tìm số phần và giá trị của từng
phần rồi ghi thành bài giải (sgk T.150)
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là: 7-4=3 (phần)
Đáp số:
3 HD thực hành (17’)
Bài 1: Tính
- 1 HS nêu yêu cầu của bài
- HS nhắc lại các bước tìm 2 số khi biết hiệu và
tỉ số của hai số đó
- HS làm bài vào vở, 1 HS làm trên bảng nhóm
- GV chữa bài và đưa ra kết quả chính xác
Bài giải Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
5-2=3 (phần)
Số bé là: 123:3x2=82
Số lớn là: 123+82=205 Đáp sô: số bé là 82, số lớn là 205 Bài 2:
- 1 HS nêu y/c của bài GV phân tích y/c
- HS nêu các bước giải bài toán
- HS làm bài vào vở rồi đọc bài giải
- GV nx và ghi điểm
Dành cho HS K-G
- 5-6 em
Bài 3:
- 1 HS nêu y/c của bài GV phân tích y/c
- 1 HS lên bảng vẽ sơ đồ
- HS làm bài vào vở rồi đọc bài giải
- GV nx và ghi điểm
Dành cho HS K-G
- 5-6 em đọc
D Củng cố (2’)
- G: Củng cố kt bài học và nhận xét giờ học. - HS nhắc lại các bước giải bài toán khi
biết hiệu và tỉ số của hai số cần tìm
“Luyện tập”
-*************** -Khoa học Tiết 57 THỰC VẬT CẦN GÌ ĐỂ SỐNG?
I Mục tiêu
- Nêu được những yếu tố cần để duy trì sự sống của thực vật: nước, kk, a/s, nhiệt độ và chất khoáng
KN: biết vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống
II Đồ dùng dạy học: - GV+ HS mang cây đã y/c chuẩn bị từ tuần trước.
III Các hoạt động dạy – học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Ổn định tổ chức (1)
B KTBC (4’)
- Nêu vai trò của a/s đối với thực vật
H+G: Nhận xét¸ bổ sung và cho điểm
H: HS nêu (2 em)
C Dạy bài mới
Trang 71 Giới thiệu bài - ghi bảng (1’).
2 Nội dung (30’).
HĐ1: Mô tả thí nghiệm.
Gv dẫn dắt bằng CH “Thực vật cần gì để
sống?”
- HS hđ nhóm 5
- Y/c HS báo cáo việc chuẩn bị thí nghiệm
như đã HD trong tuần trước
- HS qs cây và mô tả lại cách trồng, chăm
sóc cây vào giấy nháp GV qs và HD (nếu
HS lúng túng không biết mô tả)
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm làm việc
- Đại diện nhóm trình bày trước lớp GV nx, đưa ra KL
Cây 1: thiếu ánh sáng,
Cây 2: thiếu kk, cây không thể hô hấp, Cây 3: thiếu nước,
Cây 5: thiếu chất khoáng,
Cây 4: đủ tất cả các yếu tố mà 4 cây khác đã thiếu
HĐ2: Đk để cây sống và phát triển bình
thường
- HS thảo luận nhóm 5 đk cần thiết cho
cây phát triển bình thường
+ Nêu tên các cây phát triển không bình
thường và nêu lí do
+ Trong 5 cây có những cây nào sống và
phát triển bình thường? và chúng phát
triển như thế nào?
+ Nêu đk để cây sống và phát triển bình
thường
KL: Để phát triển bình thường cây cần có
đủ nước, chất khoáng, kk, a/s
- HS trình bày kết quả thảo luận, nhóm khác nx,
GV chốt ý
Yếu tố cây cần cung 2 a/s Kk Nước Chất
khoáng Dự đoán kq Cây 1 x x x Cây còi, yếu chết
Cây4 x x x x Cây xanh, tốt
D Củng cố (2’)
GV hệ thống nội dung, khắc sâu kiến thức
và nhận xét tiết học
KNS: Em sẽ giải thế nào nếu bạn bảo cây chỉ
cần chất khoáng và nước
E Dặn dò (1’) -Về nhà học và chuẩn bị bài “Nhu cầu nước của
thực vật”
-*************** -Luyện từ và câu Tiết 57 MRVT DU LỊCH – THÁM HIỂM
I Mục đích – yêu cầu
- Hiểu các từ du lịch, thám hiểm (BT1, BT2); bước đầu hiểu ý nghĩa câu tục ngữ ở BT3; biết chọn tên sông cho trước đúng với lời giải câu đố trong BT4
KNS: Giáo dục tình yêu môn học, vận dụng bài học vào thực tế giao tiếp và làm bài
II Đồ dùng dạy học: vbt tv tập 2
III Các hoạt động dạy học
Trang 8Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Ổn định tổ chức (1)
B Kiểm tra bài cũ (5’)
Đặt câu khiến cho bạn bên cạnh
- GV nhận xét, cho điểm
- 2 HS đặt câu (mỗi em 2 câu)
C Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài – ghi bảng (1’)
2 Nhận xét (13’)
BT1
- 1 HS đọc nội dung và đọc yêu cầu BT 1
- HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến GV chốt lại lời
giải đúng
b) du lịch là đi chơi xa để nghỉ ngơi, ngắm cảnh
- HS chữa bài vào vở hoặc vbt
BT2:
- 1 HS đọc nội dung và đọc yêu cầu BT 1
- HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến GV chốt lại lời
giải đúng
c) Thăm dò, tìm hiểu những nơi xa lạ
BT3:
+ 1 HS nêu yêu cầu của bài
- GV giảng y/c cho HS:
- HS suy nghĩ và TLCH GV chốt lại lời giải
đúng
Đáp án:
Nghĩa của câu: Ai được đi nhiều nơi sẽ
mở rộng tầm hiểu biết, sẽ khôn ngoan, trưởng thành hơn,
BT4: Đặt câu
- 1 HS nêu y/c của bài
- HS thảo luận nhóm tìm ra tên các con sông
rồi viết vào nháp
- GV tổ chức cho HS thi Tổ 1 nêu câu hỏi, tổ 2
và 3 thi đưa ra đáp án, các tổ khác làm tương tự
a) sông hồng đ) sông Mã b) sông Cửu Long e) sông Đáy
D Củng cố (2’)
G Hệ thống nội dung bài và nhận xét tiết học
- HS chuẩn bị trước bài học sau
-*************** -Thứ tư ngày 21 tháng 3 năm 2012
Kể chuyện
Tiết 29 ĐÔI CÁNH CỦA NGỰA TRẮNG
I Mục đích – yêu cầu
- Dựa theo lời kể của GV và tranh minh họa (SGK), kể lại từng đoạn và kể nối tiếp toàn bộ
câu chuyện Đôi cánh của ngựa trắng rõ ràng, đủ ý (BT1)
- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện (BT2)
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện (nd, cách kể, cách
dùng từ, đặt câu)
Trang 9III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Ổn định tổ chức (1)
B Kiểm tra bài cũ (5’)
Kể câu chuyện em đã được nghe, được đọc nói
về lòng dũng cảm
- HS nhận xét Gv nhận xét, cho điểm
- 1-2 HS kể
C Dạy bài mới (32’)
1 Giới thiệu bài – ghi bảng (1’)
2 HD HS hiểu yêu cầu của đề bài
GV kể: giọng chậm rãi, nhẹ nhàng Nhấn giọng
ngựa mẹ chiều chuộng ngựa con, rồi giọng kể
nhanh, căng thẳng đoạn sói xám định vồ ngựa
trắng, hào hứng khi ngựa chạy thoát
- Lần 1:
- Lần 2: Kể kết hợp tranh minh họa
- Lần 3: Nếu cần
HS nghe
3 HD HS kc, trao đổi ýn câu chuyện (25’).
- 1 HS đọc y/c của bài BT1,2
* Kể chuyện trong nhóm (nhóm 2)
- GV treo bảng phụ chép tiêu chuẩn đánh giá
* Thi kể trước lớp
* Nêu ý nghĩa qua các câu hỏi như:
+ Vì sao ngựa trắng xin mẹ được đi xa cùng Đại
Bàng Núi?
+ Chuyến đi đã mang lại cho ngựa trắng điều gì?
H: thực hành kể theo nhóm 2 Kể từng đoạn và toàn bộ câu chuyện -> trao đổi ý nghĩa câu chuyện
- 1 HS xung phong kể trước lớp
- 3 HS đại diện 3 tổ thi kể trước lớp Khi kể xong mỗi cá nhân hoặc đại diện nhóm đều nêu nội dung truyện
- HS nêu ý cá nhân (4-5 em)
+ Vì nó mơ ước có đôi cánh giống như Đại Bàng
+ Chuyến đi mang cho ngựa trắng hiểu biết, giúp ngựa bạo dạn hơn, làm cho 4
vó của ngựa thực sự trở thành cánh
H+GV Nhận xét lời kể, khả năng hiểu truyện và bình chọn nhóm kể hay nhất, lời nhận xét bạn kể đúng nhất
D Củng cố (2’)
G củng cố nội dung bài và nhận xét tiết học Em hãy tìm 1 câu tục ngữ nói về chuyến
đi của ngựa trắng
nghe và chuẩn bị bài sau
Trang 10
-*************** -Toán Tiết 143 LUYỆN TẬP (trang 151)
I Mục đích – yêu cầu
- Giải được bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
KNS: Áp dụng kiến thức bài học vào làm BT và thực tế tính toán
II Đồ dùng dạy học: Bảng nhóm
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Ổn định tổ chức (1)
B Kiểm tra bài cũ (5’)
Bài 1 (151)
GV nhận xét và ghi điểm
1 em lên bảng làm, cả lớp làm vào nháp
C Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài – ghi bảng (1’)
2 HD luyện tập (30’)
Bài 1: Tính
- 1 HS nêu yêu cầu của bài
- HS nhắc lại các bước tìm 2 số khi biết hiệu và
tỉ số của hai số đó
- HS làm bài vào vở, 1 HS làm trên bảng nhóm
- GV chữa bài và đưa ra kết quả chính xác
Bài giải Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
8-3=5 (phần)
Số bé là: 85:5x3=51
Số lớn là: 85+51=136 Đáp sô: số bé là 51, số lớn là 136 Bài 2:
- 1 HS nêu y/c của bài GV phân tích y/c
- HS nêu các bước giải bài toán
- HS làm bài vào vở 1 HS làm trên bảng nhóm
- GV nx và ghi điểm
Bài giải Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
5-3=2 (phần)
Số bóng đèn màu là:
250:2x5=625 (bóng)
Số bóng đèn trắng là:
625-250=375 (bóng) Đáp sô:
Bài 3:
- 1 HS nêu y/c của bài GV phân tích y/c
- HS nêu các bước giải bài toán
- HS làm bài vào vở rồi đọc bài giải
- GV nx và ghi điểm
Dành cho HS K-G
Bài giải
Số học sinh lớp 4A nhiều hơn 4B là:
35-33=2 (bạn) Mỗi học sinh trồng được số cây là:
10:2=5 (cây) Lớp 4A trồng được số cây là:
35x5=175 (cây) Lớp 4B trồng được số cây là: 175-10=165 (cây) Đáp số: 4A: 175 cây, 4B: 165 cây Bài 4:
- 1 HS nêu y/c của bài GV phân tích y/c
Dành cho HS K-G